Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kiem tra hoc ki 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tu soan
Người gửi: Thái Hùng
Ngày gửi: 19h:59' 12-05-2008
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
Sở giáo dục & đạo tạo nghệ an
Trường thpt cờ đỏ
--------------------(((-------------------
đề kiểm tra học kì I Môn Địa Lí 10
Thời gian làm bài : 45 phút 1


Họ và tên……………………………….Lớp 10A1

I- trắc nghiệm (3 điểm)

Trả lời
Nội dung câu hỏi

1
Dân số việt Nam năm 2004 là 82,07,triệu người. Trong đó nam là: 40,33 triệu người. Vậy tỉ lệ trong tổng số dân là bao nhiêu? A. 47,13% B. 48,25% C. 49,14 D. 49,32

2
Thuỷ triều: A. Là hiện tượng chuyển động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong các biển và đại dương. B. Là hiện tượng chảy ngược chiều của các dòng sông làm cho nước sông bị nhiệm mặn. C. Được sinh ra do lực hút của mặt trăng và mặt trời. D. A và C đúng.

3
Nhân tố đá mẹ có vai trò: A. Phân huỷ chất hữu cơ B. Quyết định tuổi của đất C. Cung cấp chất khoáng cho đất D. Cung cấp chất hữu cơ cho đất

4
Thảm thực vật và nhóm đất chính của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa là: A. Rừng xích đạo, đất đỏ B. Xa van, đất đỏ vàng.
C. Rừng nhiệt đới ẩm, đất đỏ vàng. D. Rừng nhiệt đới ẩm, đất đỏ, nâu đỏ..

5
Dân số thế giới năm 2005 là 6477 triệu người. tỉ suất sinh thô là 210/00 vậy số người sinh ra là bao nhiêu triệu người? A. 126 B. 132 C. 136 D. 140

6
Nguyên nhân cơ bản của quy luật địa ô là: A. Sự phân bố đất liền, biển, đại dương. B. Sự phân bố các đới khí hậu C. Sự phân bố các vành đai nhiệt D. Sự phân bố các vành đai khí áp

7
Gia tăng dân số được xác định bằng: A. Hiệu số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học B Tổng số giữa gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học
C. Tổng số giửa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học.

8
Thế giới dân số năm 2005: 21o/oo- 9o/oo= 12o/oo vậy 12o/00 là gì ?
A. tỉ suất sinh thô B. tỉ suất tử thô C. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên D. ý A và B đúng


II- Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (3 điểm) Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia?
Câu 2 (4 điểm) Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới hiện nay, những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phân bố đó?

-Hết-
Lưu ý: Học sinh đánh trắc nghiệm trực tiếp trên đề kiểm tra và bài làm tự luận sau đề kiểm tra này









Sở giáo dục & đạo tạo nghệ an
Trường thpt cờ đỏ
--------------------(((-------------------
đề kiểm tra học kì I Môn Địa Lí 10
Thời gian làm bài : 45 phút --


Họ và tên……………………………….Lớp 10A……
I- trắc nghiệm (3 điểm)
Trả lời
Nội dung câu hỏi

1
Trong một lãnh thổ, nếu một thành phần của một tự nhiên thay đổi thì sẽ: A. Kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác. B. Không ảnh hưởng gì lớn đến thành phần tự nhiên còn lại C. Kéo theo sự thay đổi của tất cả các thành phần tự nhiên còn lại. D. Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên của lãnh thổ đó.

2
Kiểu tháp dân số mở rộng thể hiện A. Tỉ suất sinh cao, tuổi thọ trung bình thấp. B. Tỉ suất sinh cao, tuổi thọ trung bình cao. C. Tỉ suất sinh thấp, tuổi thọ trung bình cao. D.Tỉ suất sinh thấp, tuổi thọ trung bình thấp.

3
Nguyên nhân cơ bản của quy luật địa ô là: A. Sự phân bố các vành đai khí áp B. Sự phân bố đất liền, biển, đại dương. C. Sự phân bố các đới khí hậu D. Sự phân bố các vành đai nhiệt

4
Câu nào sau đây chưa hoàn toàn đúng:
A. Tuần hoàn của nước trên trái đất được thể hiện bẳng vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn B. Vòng tuần hoàn lớn gồm ba giai đoạn: bốc hơi, rơi nước, dòng chảy… C. Vòng tuần hoàn nhỏ gồm hai giai đoạn: bốc hơi và rơi nước. D. Vòng tuần hoàng lớn gồm 2 loại: loại 2 giai đoạn và loại 3 giai đoạn

5
Gia tăng dân số được xác định bằng: A. Tổng số giửa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học. B. Hiệu số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học C. Tổng số giữa gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học

6
Thuỷ triều A. Là hiện tượng chuyển động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong các biển và đại dương. B. Là hiện tượng chảy ngược chiều của các dòng sông làm cho nước sông bị nhiệm mặn. C. Được sinh ra do lực hút của mặt trăng và mặt trời. D. A và C đúng.

7
Thảm thực vật và nhóm đất chính của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa là: A. Xa van, đất đỏ vàng. B. Rừng nhiệt đới ẩm, đất đỏ, nâu đỏ. C. Rừng xích đạo, đất đỏ. D. Rừng nhiệt đới ẩm, đất đỏ vàng.

8
Nhân tố đá mẹ có vai trò: A. Cung cấp chất hữu cơ cho đất B. Phân huỷ chất hữu cơ C. Cung cấp chất khoáng cho đất D. Quyết định tuổi của đất

II- Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Hãy nêu các dòng Biển xuất phát và hướng chảy như thế nào? Câu 2 (4 điểm) Giả sử tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của ấn độ là 2% và không thay đổi trong thời kì 1995-2000. Hãy trình bày cách tính trong bài kiểm tra(bài làm có thể tính nhiều cách khác nhau) và điền kết quả vào bảng số liệu dân số của ấn độ theo mậu sau đây:
Năm
1995
1997
1998
1999
2000

Dân số
(Triệu người)
?
?
975
?
?


-Hết-
Lưu ý: Học sinh đánh trắc nghiệm trực tiếp trên đề kiểm tra và bài làm tự luận sau đề kiểm tra này





Sở giáo dục & đạo tạo nghệ an
Trường thpt cờ đỏ
--------------------(((-------------------
đề kiểm tra học kì I Môn Địa Lí 10
Thời gian làm bài : 45 phút2


Họ và tên……………………………….Lớp 10A1

I- trắc nghiệm (3 điểm)

Trả lời
Nội dung câu hỏi

1
Nguyên nhân cơ bản của quy luật địa ô là: A. Sự phân bố đất liền, biển, đại dương. B. Sự phân bố các đới khí hậu C. Sự phân bố các vành đai nhiệt D. Sự phân bố các vành đai khí áp

2
Nhân tố đá mẹ có vai trò: A. Phân huỷ chất hữu cơ B. Quyết định tuổi của đất C. Cung cấp chất khoáng cho đất D. Cung cấp chất hữu cơ cho đất

3
Gia tăng dân số được xác định bằng: A. Hiệu số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học B Tổng số giữa gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học
C. Tổng số giửa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học.

4
Dân số việt Nam năm 2004 là 82,07,triệu người. Trong đó nam là: 40,33 triệu người. Vậy tỉ lệ trong tổng số dân là bao nhiêu? A. 47,13% B. 48,25% C. 49,14 D. 49,32

5
Thảm thực vật và nhóm đất chính của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa là: A. Rừng xích đạo, đất đỏ B. Xa van, đất đỏ vàng.
C. Rừng nhiệt đới ẩm, đất đỏ vàng. D. Rừng nhiệt đới ẩm, đất đỏ, nâu đỏ..

6
Dân số thế giới năm 2005 là 6477 triệu người. tỉ suất sinh thô là 210/00 vậy số người sinh ra là bao nhiêu triệu người? A. 126 B. 132 C. 136 D. 140

7
Thuỷ triều: A. Là hiện tượng chuyển động thường xuyên và có chu kì của các khối nước trong các biển và đại dương. B. Là hiện tượng chảy ngược chiều của các dòng sông làm cho nước sông bị nhiệm mặn. C. Được sinh ra do lực hút của mặt trăng và mặt trời. D. A và C đúng.

8
Thế giới dân số năm 2005: 21o/oo- 9o/oo= 12o/oo vậy 12o/00 là gì ?
A. tỉ suất sinh thô B. tỉ suất tử thô C. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên D. ý A và B đúng


II- Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (3 điểm) Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia?
Câu 2 (4 điểm) Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới hiện nay, những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phân bố đó?

-Hết-
Lưu ý: Học sinh đánh trắc nghiệm trực tiếp trên đề kiểm tra và bài làm tự luận sau đề kiểm tra này









Sở giáo dục & đạo tạo nghệ an
Trường thpt cờ đỏ
--------------------(((-------------------
đề kiểm tra học kì I Môn Địa Lí 10
Thời gian làm bài : 45 phút --


Họ và tên……………………………….Lớp 10A……
I- trắc nghiệm (3 điểm)
Trả lời
Nội dung câu hỏi

1
Các lớp cấu tạo trái đất có đặc điểm khác nhau chủ yếu về:
vai trò, độ dày
độ dày, trạng thái vật chất
Vai trò, độ dày, trạng thái vật chất
Trạng thái vật chất

2
Một số đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là:
sản xuất có tính mùa vụ, phụ thuộc vào tự nhiên
đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu, sản xuất có tính mùa vụ
đối tượng là các cây trồng và vật nuôi, sản xuất phụ thuộc vào tự nhiên
đất trồng là tư liệu sản xuất, sản xuất có tính mùa vụ, phụ thuộc vào tự nhiên

3
Nguyên nhân chủ yếu làm các mảng kến tạo chuyển dịch là do:
sự chuyển động của các dòng đối lưu trong lớp quánh dẻỏơ phần trên bao man ti
sự chuyển động của các dồng vật chất trong lòng trái đất
trạng thái vật chất quáng dẻo của bao man ti
các vận đọng kiến tạo, động đát núi lửa

4
đặc điểm của tầng đối lưu là:
nhiệt độ giảm theo độ cao, không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
nhiệt độ càng lên cao càng tăng, không khí chuyển động theo chiều ngang
nhiệt độ giảm theo độ cao, tập trung phần lớn ô dôn ở độ cao 28 km
chứ nhiều ion mang điện tích âm

5

nguyên nhân sinh ra sống thần là do:
chuyển động của các mảng kiến tạo
núi lửa phun ngầm dưới đái bỉên, gió
chuyển động của các mảng kiến tạo
động đất, núi lửa phun ngầm dưới đái biển, bão

6
Nguyê
 
Gửi ý kiến