kntt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Cảnh
Ngày gửi: 17h:01' 28-02-2026
Dung lượng: 97.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Cảnh
Ngày gửi: 17h:01' 28-02-2026
Dung lượng: 97.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI TIẾNG VIỆT 4
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dại dột nhảy
qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi
ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: "Vì sao quả
bóng không có cánh mà vẫn bay được?".
Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra
điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần.
Có
người
bạn
hỏi:
- Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
Xi-ôn-cốp-xki
cười:
- Có gì đâu, mình chỉ tiết kiệm thôi.
Đúng là quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông. Qua nhiều lần thí nghiệm, ông đã tìm
ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ.
Không nản chí, ông tiếp tục đi sâu vào lí thuyết bay trong không gian. Được gợi ý từ
chiếc pháo thăng thiên, sau này, ông đã đề xuất mô hình tên lửa nhiều tầng trở
thành một phương tiện bay tới các vì sao.
Hơn bốn mươi năm khổ công nghiên cứu, tìm tòi, Xi-ôn-cốp-xki đã thực hiện được
điều ông hằng tâm niệm: "Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục.".
(Theo Lê Nguyên Long – Phạm Ngọc Toàn)
Câu 1. (M1) Nhân vật chính của câu chuyện "Người tìm đường lên các vì sao" là
ai?
A. M.Gorki
B. Xi-ôn-cốp-xki
C. Anh-xtanh
D. Niu-tơn
Câu 2. (M1) Ngay từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ước mơ điều gì?
A. Ước mơ được đọc thật nhiều sách.
B. Ước mơ được trở thành một nhà khoa học nổi tiếng.
C. Ước mơ có được đôi cánh để bay lên bầu trời.
D. Ước mơ được bay lên bầu trời.
Câu 3. (M2) Điều mà Xi-ôn-cốp-xki hằng tâm niệm là gì?
A. Theo đuổi đam mê thành công
B. Chỉ cần cho tôi một điểm tựa tôi sẽ nhấc bổng cả thế giới
C. Dù sao thì trái đất vẫn quay
D. Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục
Câu 4. (M2) Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?
A. Vì gia đình ông có điều kiện để theo đuổi đam mê của mình.
B. Vì ông được rất nhiều người ủng hộ và cổ vũ.
C. Vì ông có ước mơ, có mục tiêu của riêng mình và có quyết tâm, nghị lực,
ý chí để thực hiện ước mơ đó.
D. Vì ông gặp may mắn.
Câu 5. (M3) Theo em, nhan đề “Người tìm đường lên các vì sao” muốn nói điều
gì?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 6. (M1) Tên cơ quan tổ chức nào viết đúng:
A. Trường Tiểu học Lê Hồng Phong.
B. Đài truyền hình hà Nội.
C. Bộ Giáo dục và đào tạo.
D. Công ty thuốc lá Thăng long.
Câu 7. (M2) Gạch chân dưới các tính từ trong câu văn sau:
Những hạt sương trắng nhỏ li ti đọng trên những cánh hoa tinh khôi, trong trẻo,
thương mến vô cùng.
Câu 8. (M3) Đặt 1 câu có hình ảnh nhân hóa về hiện tượng tự
nhiên.
II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (5 ĐIỂM )
Đề bài: Em hãy miêu tả một loài cây mà em yêu thích
ĐỀ THI CUỐI HK I TV 4
TẤM LÒNG THẦM LẶNG
Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành
phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì
kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé
trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé
và hỏi:
- Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không ?
- Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế ? - Cậu bé ngạc nhiên
trước sự quan tâm của người xa lạ.
Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có đôi
chân tật nguyền ấy.
- Chào chị ! – Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi
đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu
trở lại bình thường.
- Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêmmi nghi ngờ nói.
Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả lời
mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật.
Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn trở
lại. Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và
sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt
như ước mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai
là người đã giúp đỡ ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời
ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu
dài".
(Bích Thuỷ)
1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì? (0.5 điểm)
A. Bị tật ở chân
B. Bị ốm nặng
C. Bị khiếm thị
D. Bị khiếm thính
2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào? (0.5 điểm)
A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng
B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.
C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được chả tiền chữa
bệnh cho cậu bé.
D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán
3. Vì sao ông chủ lại bảo người lái xe của mình làm việc đó? (0.5 điểm)
A. Vì ông đang ở nước ngoài, chưa thể về nước được.
B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
C. Vì ông không có thời gian tới gặp họ
D. Vì ông muốn nhận cháu bé làm con nuôi nhưng sợ bố mẹ cậu bé từ chối
4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào? (0.5 điểm)
A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.
B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh
khó khăn như mình.
C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong
cuộc sống.
D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó
khăn như mình.
5. Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ? (0.5
điểm)
A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
B. Cho đi nghĩa là còn lại mãi.
C. Làm ơn không mong báo đáp.
D. Cho đi một đóa hoa trên tay vẫn còn thoảng hương thơm.
6. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
7. a/ Gạch dưới những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm từ sau: (0.5 điểm)
A. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn.
B. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc.
b/ Chọn một trong các tính từ sau và đặt câu: đỏ tươi, xanh thẳm, tím biếc. (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
8. Gạch dưới các động từ có trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường quá dốc và trơn,
chúng tôi cũng đến được nơi các em đang ở. Đấy là những bản làng hẻo lánh, các
hộ gia đình sống thành từng cụm.
Câu 9. Nối lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A (1 điểm)
Câu 10. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động hơn
ĐỀ 3
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai
đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết
làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học
đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai
mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa
gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi
bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như
ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh
gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học
như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng
mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn
xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt, văn hay, vượt xa các học trò của
thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi
ấy mới 13 tuổi, là Trạng Nguyên trẻ nhất nước Nam ta.
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm theo yêu
cầu.
Câu 1. Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
A. Lên sáu tuổi đã học ông thầy trong làng
B. Đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học
C. Trong lúc chăn trâu, vẫn đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ
D. Học đến đâu hiểu ngay đến đó
Câu 2. Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
A. Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn về học.
B. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin
thầy chấm hộ.
C. Nhà nghèo phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài
lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn
về học. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn
xin thầy chấm hộ.
D. Nhà nghèo phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài
lớp nghe giảng nhờ.
Câu 3. Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?
A. Vì đó là tên các bạn đặt cho Hiền khi biết chú thông minh.
B. Vì khi đỗ Trạng nguyên, Hiền vẫn là chú bé ham thích chơi diều.
C. Vì khi còn nhỏ, Hiền là một chú bé ham thích chơi diều.
D. Vì chú làm diều rất đẹp.
Câu 4. Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên khi bao nhiêu tuổi?
A. 11 tuổi
B. 12 tuổi
C. 13 tuổi
D. 14 tuổi
Câu 5. Nội dung bài “Ông Trạng thả diều” nói lên điều gì?
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
Câu 6. Qua câu chuyện “Ông Trạng thả diều” em rút ra được bài
học gì cho bản thân?
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
Câu 7. Viết 2 tính từ có trong câu sau: “Những làn mây trôi nhẹ
nhàng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của họa mi
chợt bừng giấc, xòe những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc
xanh tươi.”.
......................................................................................................................
..........................
Câu 8. Thêm từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau:
"Ông
mặt
trời
chầm
chậm ............................................................................ lên sau dãy núi."
Câu 9. “Tài trí” có nghĩa là gì?
A. Có tài và có tiếng tăm
B. Có tài năng và trí tuệ
C. Có tài năng và đức độ
D. Có tài năng điêu luyện trong nghề nghiệp
Câu 10. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu sau cho sinh
động hơn: “Những vì sao sáng lấp lánh.”
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
HỌA SĨ TÍ HON
Hồi còn bé, lúc tôi bốn hay năm tuổi gì đó, tôi rất thích vẽ. Bố còn mua
riêng cho tôi một cái bảng chỉ để vẽ nhưng tôi lại chỉ thích vẽ la liệt vào vở
thôi. Một lần, tôi tóm được một hộp phấn và cả một quyển sổ to đùng nữa.
Thế là tôi bắt đầu vẽ. Trước tiên tôi vẽ một con gà, đầu nó tròn xoe như
cái bánh bao, mình nó dài dài, dẹt dẹt như cái bánh mì. Tôi còn vẽ cảnh
tôi đang cho gà ăn. Tôi vẽ say sưa đến nỗi mẹ đi dạy về lúc nào không
hay. Mẹ hỏi:
- Họa sĩ của mẹ đang vẽ cái gì đấy? Cho mẹ xem được không?
Tôi nhanh nhảu chạy lại bên mẹ khoe:
- Đây này, con vẽ cảnh con đang cho gà ăn này. Còn đây là thằng Tí mắt
híp, bụng to. Cả cái Mi tóc xù hay khóc nhè nữa cơ. À, con vẽ cả cảnh gia
đình mình đi công viên, bố mua cho con bao nhiêu là kem... Tôi thích thú
nói một thôi một hồi. Vậy mà mẹ tôi cứ rú ầm ầm như cái còi ô tô. Biết
chuyện, bố ôm tôi vào lòng rồi mắng yêu:
- Con gái bố nghịch quá! Dám vẽ linh tinh vào sổ điểm của mẹ!
Đến tận lúc ấy, tôi mới biết cái sổ tôi vẽ linh tinh vào đây lại là cuốn “sổ
điểm" của mẹ. Bây giờ thì tôi chẳng vẽ vời gì hết. Những bức vẽ hồi ấy tôi
vẫn giữ thật phẳng phiu, đặt chúng vào ngăn kéo nhỏ. Ngăn kéo lưu giữ
những kỉ niệm của một thời thơ bé.
(Theo Nguyễn Thị Yên)
Câu 1. Lúc mấy tuổi, bạn nhỏ đã thích vẽ?
A. Ba hay bốn tuổi
B. Bốn hay năm tuổi
C. Năm hay sáu tuổi
D. Sáu hay bảy tuổi
Câu 2. Những cảnh mà bạn nhỏ trong bài đã vẽ là gì?
A. Bạn nhỏ đang cho gà ăn, gia đình đi công viên, bạn Mi tóc xù, thằng Tí
mắt híp.
B. Bạn nhỏ đang chơi cùng với các bạn Mi tóc xù, thằng Tí mắt híp ở công
viên.
C. Cảnh của công viên bạn nhỏ đang chơi cùng các bạn, cảnh đàn gà rất
đông trên sân.
D. Bạn nhỏ đi dạo công viên cùng các bạn Mi tóc xù, Tí mắt híp và gia
đình.
Câu 3. Vì sao mẹ không vui khi nhìn thấy những bức tranh trong
cuốn sổ to?
A. Vì đó là cuốn sổ học tập của mẹ.
B. Vì đó là một cuốn sổ quý hiếm, đắt tiền.
C. Vì đó là cuốn sổ điểm của mẹ.
D. Vì đó là cuốn sổ bố đã tặng cho mẹ.
Câu 4. Viết 1 - 2 câu nêu suy nghĩ của bạn nhỏ khi khoe các bức
vẽ của mình cho mẹ.
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
Câu 5. Tìm 2 danh từ chung và 2 danh từ riêng có trong bài đọc
trên.
Danh
từ
chung: ..........................................................................................................
...............
Danh
từ
riêng: ...........................................................................................................
................
Câu 6. Tìm động từ và tính từ trong câu: "Những bức vẽ hồi ấy
tôi vẫn giữ thật phẳng phiu đặt đúng vào ngăn kéo nhỏ."
Động
từ: ................................................................................................................
...................
Tính
từ: ................................................................................................................
....................
Câu 7. Đúng ghi Đ, sai ghi S.
"Các dấu gạch ngang đứng đầu dòng trong bài đọc có công dụng
gì?"
A. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
C. Nối các từ ngữ trong một liên danh
Câu 8. Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa nói về hiện tượng
tự nhiên.
......................................................................................................................
..........................
Câu 9. Đặt 2 câu có chứa tính từ trong bài đọc, gạch chân tính từ
đó:
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
Câu 10. Nêu nhận xét của em về cậu bé trong câu chuyện trên.
Câu chuyện trên muốn khuyên em điều gì?
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
PHẦN 2 - VIẾT
Chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1. Trong những con vật nuôi ở nhà, con vật nào cũng đáng yêu và có
ích lợi. Nào là chú chó thông minh, chú gà lanh lợi, chú mèo dễ thương...
Em thích con vật nào nhất. Em hãy tả lại và nêu tình cảm của mình đối với
con vật nuôi đó.
Đề 2. Em đã được đọc hoặc được nghe rất nhiều câu chuyện. Mỗi câu
chuyện đều có nội dung và ý nghĩa riêng. Em hãy viết một đoạn văn
tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc mà em thấy
thú vị nhất.
ĐỀ 4
KIẾN MẸ VÀ CÁC CON
Gia đình kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối
nào cũng vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn.
Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con và nói:
- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn
hết lượt. Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ
không ngủ để chăm sóc đàn con.
Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có
thời gian nghỉ ngơi. Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên
giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm
vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú
kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì:
- Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ
có thời gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con.
(Theo "Chuyện của mùa hạ")
Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái trước câu
trả lời đúng hoặc viết tiếp vào chỗ chấm cho phù hợp.
Câu 1. Mỗi buổi tối Kiến Mẹ làm gì trong phòng ngủ của các con?
A. Đếm lại cho đủ những đứa con yêu.
B. Dỗ dành và hôn lên má từng đứa con.
C. Kể chuyện cổ tích và ru cho các con ngủ.
Câu 2. Điều gì làm cho Kiến Mẹ không yên lòng và suốt đêm
không được nghỉ?
A. Cho đến lúc mặt trời mọc, Kiến mẹ vẫn chưa hôn hết được các con.
B. Lũ kiến con thức suốt đêm để chờ mẹ hôn hết lượt.
C. Kiến Mẹ khó lòng đếm xuể chín nghìn bảy trăm đứa con.
Câu 3. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ được nghỉ ngơi?
A. Kiến Mẹ chỉ hôn một đứa con ở hàng đầu tiên và đi nghỉ ngơi.
B. Kiến Mẹ bảo các con hôn nhau thay mẹ để mẹ được nghỉ ngơi.
C. Kiến Mẹ chỉ hôn đứa con nằm ở hàng đầu tiên, đứa con đầu tiên hôn
đứa kế tiếp và nói là nụ hôn của mẹ gửi.
Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào sau mỗi đáp án.
Thành ngữ, tục ngữ nói về ý chí nghị lực là:
A. Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
B. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
C. Chị ngã em nâng.
Câu 5. Chủ ngữ trong câu: "Kiến Mẹ không ngủ để chăm sóc đàn
con.” là:
A. Kiến Mẹ
B. không ngủ để chăm sóc đàn con
C. Kiến Mẹ không ngủ
D. chăm sóc đàn con
Câu 6. Nối từ ở A với từ ở B cho thích hợp:
Câu 7. Em hãy đặt một câu kể nêu nhận xét của em về Kiến Mẹ
hoặc bác Cú Mèo.
......................................................................................................................
....................................................
Câu 8. Tìm và viết 2 từ ghép, 2 từ láy có trong bài “Kiến Mẹ và các
con”.
Từ
ghép: ............................................................................................................
.................................................
Từ
láy: ...............................................................................................................
.................................................
Câu 9. Đặt 2 câu hỏi để hỏi về Kiến Mẹ trong câu chuyện trên.
......................................................................................................................
....................................................
Câu 10. Qua bài đọc trên, em thấy Kiến Mẹ thật giàu tình yêu
thương. Em hãy viết 2 - 3 câu nói lên suy nghĩ của em về mẹ mình
trong đó có sử dụng câu kể "Ai làm gì?".
......................................................................................................................
....................................................
......................................................................................................................
....................................................
......................................................................................................................
....................................................
......................................................................................................................
....................................................
......................................................................................................................
....................................................
ĐỀ 5
CÂY BÀNG KHÔNG RỤNG LÁ
Phố tôi có một cây bàng. Ai đã trồng cây bàng ấy, tôi không rõ. Chỉ biết
rằng bây giờ cây đã to lắm rồi. Đến mùa quả chín, một mùi thơm ngòn
ngọt, lờ lợ toả ra, lên mãi tận gác ba, gác tư.
Khi tôi đã biết suy nghĩ, tôi mới nhận ra được một điều rất lạ: Cây bàng
trồng ở phố tôi không rụng lá.
Tôi đem chuyện đó hỏi bố. Bố tôi hơi nhíu lông mày, từ từ đứng dậy:
– Nào, con ra đây.
Hai bố con cùng đứng ở ngoài hành lang, nhìn xuống đường phố. Cây bàng
như ngủ yên dưới bầu trời thoang thoảng ánh trăng non...
– Lúc này là tám giờ, con ạ...
Bố tôi nói tiếp:
– Con có thể thức đến mười rưỡi được không?
– Được ạ.
Bố bảo tôi cứ đi ngủ, đến giờ bố sẽ gọi. Mặc dù thấy lạ nhưng cơn buồn
ngủ kéo đến khiến tôi ngủ quên mất.
Bố gọi tôi dậy cùng bố đi xuống gác khi trời vừa mưa xong. Xuống tới mặt
đường, tôi đứng sững lại. Trước mặt tôi, những chiếc lá bàng nằm la liệt
trên đường phố như những cái quạt mo lung linh ánh điện. Thật là lạ, lá rơi
nhiều thế này mà đến sáng mai, tuyệt không còn một cái! Xa xa... đâu tận
cuối phố, tôi nghe thấy tiếng chổi tre khua loạt xoạt. Từ nãy, bố tôi chỉ
đứng yên. Tôi ngước nhìn, dò hỏi. Bố tôi nói khẽ:
– Con có nghe thấy gì không?
– Có ạ. Tiếng chổi tre.
– Đó, những chiếc lá sẽ đi theo cái chổi tre ấy đấy...
Cùng lúc, tôi nhìn thấy hai bác công nhân mặc áo khoác xanh, miệng đeo
khẩu trang trắng, đang vừa đi vừa quét đường phố và cúi nhặt những
chiếc lá rơi bỏ vào thùng rác có bánh xe...
Tôi vụt hiểu tất cả: Vì sao cây bàng không rụng lá.
(Theo Phong Thu)
Dựa vào nội dung đoạn văn trên, em hãy khoanh tròn vào chữ cái
trước câu trả lời đúng và làm theo yêu cầu.
Câu 1. Bạn nhỏ nhận ra điều
NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, ông dại dột nhảy
qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi
ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: "Vì sao quả
bóng không có cánh mà vẫn bay được?".
Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra
điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần.
Có
người
bạn
hỏi:
- Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
Xi-ôn-cốp-xki
cười:
- Có gì đâu, mình chỉ tiết kiệm thôi.
Đúng là quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông. Qua nhiều lần thí nghiệm, ông đã tìm
ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ.
Không nản chí, ông tiếp tục đi sâu vào lí thuyết bay trong không gian. Được gợi ý từ
chiếc pháo thăng thiên, sau này, ông đã đề xuất mô hình tên lửa nhiều tầng trở
thành một phương tiện bay tới các vì sao.
Hơn bốn mươi năm khổ công nghiên cứu, tìm tòi, Xi-ôn-cốp-xki đã thực hiện được
điều ông hằng tâm niệm: "Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục.".
(Theo Lê Nguyên Long – Phạm Ngọc Toàn)
Câu 1. (M1) Nhân vật chính của câu chuyện "Người tìm đường lên các vì sao" là
ai?
A. M.Gorki
B. Xi-ôn-cốp-xki
C. Anh-xtanh
D. Niu-tơn
Câu 2. (M1) Ngay từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã ước mơ điều gì?
A. Ước mơ được đọc thật nhiều sách.
B. Ước mơ được trở thành một nhà khoa học nổi tiếng.
C. Ước mơ có được đôi cánh để bay lên bầu trời.
D. Ước mơ được bay lên bầu trời.
Câu 3. (M2) Điều mà Xi-ôn-cốp-xki hằng tâm niệm là gì?
A. Theo đuổi đam mê thành công
B. Chỉ cần cho tôi một điểm tựa tôi sẽ nhấc bổng cả thế giới
C. Dù sao thì trái đất vẫn quay
D. Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục
Câu 4. (M2) Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?
A. Vì gia đình ông có điều kiện để theo đuổi đam mê của mình.
B. Vì ông được rất nhiều người ủng hộ và cổ vũ.
C. Vì ông có ước mơ, có mục tiêu của riêng mình và có quyết tâm, nghị lực,
ý chí để thực hiện ước mơ đó.
D. Vì ông gặp may mắn.
Câu 5. (M3) Theo em, nhan đề “Người tìm đường lên các vì sao” muốn nói điều
gì?
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 6. (M1) Tên cơ quan tổ chức nào viết đúng:
A. Trường Tiểu học Lê Hồng Phong.
B. Đài truyền hình hà Nội.
C. Bộ Giáo dục và đào tạo.
D. Công ty thuốc lá Thăng long.
Câu 7. (M2) Gạch chân dưới các tính từ trong câu văn sau:
Những hạt sương trắng nhỏ li ti đọng trên những cánh hoa tinh khôi, trong trẻo,
thương mến vô cùng.
Câu 8. (M3) Đặt 1 câu có hình ảnh nhân hóa về hiện tượng tự
nhiên.
II. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (5 ĐIỂM )
Đề bài: Em hãy miêu tả một loài cây mà em yêu thích
ĐỀ THI CUỐI HK I TV 4
TẤM LÒNG THẦM LẶNG
Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành
phố khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì
kéo đến vây quanh, ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé
trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé
và hỏi:
- Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không ?
- Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế ? - Cậu bé ngạc nhiên
trước sự quan tâm của người xa lạ.
Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có đôi
chân tật nguyền ấy.
- Chào chị ! – Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi
đến đây để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu
trở lại bình thường.
- Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêmmi nghi ngờ nói.
Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả lời
mọi câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật.
Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn trở
lại. Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và
sẽ giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt
như ước mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai
là người đã giúp đỡ ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời
ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu
dài".
(Bích Thuỷ)
1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì? (0.5 điểm)
A. Bị tật ở chân
B. Bị ốm nặng
C. Bị khiếm thị
D. Bị khiếm thính
2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào? (0.5 điểm)
A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng
B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.
C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được chả tiền chữa
bệnh cho cậu bé.
D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán
3. Vì sao ông chủ lại bảo người lái xe của mình làm việc đó? (0.5 điểm)
A. Vì ông đang ở nước ngoài, chưa thể về nước được.
B. Vì ông không muốn gia đình người được giúp đỡ biết mình là ai.
C. Vì ông không có thời gian tới gặp họ
D. Vì ông muốn nhận cháu bé làm con nuôi nhưng sợ bố mẹ cậu bé từ chối
4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào? (0.5 điểm)
A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.
B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh
khó khăn như mình.
C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong
cuộc sống.
D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó
khăn như mình.
5. Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ? (0.5
điểm)
A. Cho đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài.
B. Cho đi nghĩa là còn lại mãi.
C. Làm ơn không mong báo đáp.
D. Cho đi một đóa hoa trên tay vẫn còn thoảng hương thơm.
6. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
7. a/ Gạch dưới những từ không phải là tính từ trong mỗi nhóm từ sau: (0.5 điểm)
A. Tốt, xấu, khen, ngoan, hiền, thông minh, thẳng thắn.
B. Đỏ tươi, xanh thẳm, vàng óng, trắng muốt, tính nết, tím biếc.
b/ Chọn một trong các tính từ sau và đặt câu: đỏ tươi, xanh thẳm, tím biếc. (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
8. Gạch dưới các động từ có trong đoạn văn sau: (1 điểm)
Sau mấy lần ngã chỏng vó nằm trên nền đất đỏ lầy lội vì đường quá dốc và trơn,
chúng tôi cũng đến được nơi các em đang ở. Đấy là những bản làng hẻo lánh, các
hộ gia đình sống thành từng cụm.
Câu 9. Nối lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột A (1 điểm)
Câu 10. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động hơn
ĐỀ 3
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai
đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết
làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học
đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai
mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa
gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi
bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như
ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh
gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học
như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng
mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn
xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt, văn hay, vượt xa các học trò của
thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi
ấy mới 13 tuổi, là Trạng Nguyên trẻ nhất nước Nam ta.
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm theo yêu
cầu.
Câu 1. Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
A. Lên sáu tuổi đã học ông thầy trong làng
B. Đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học
C. Trong lúc chăn trâu, vẫn đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ
D. Học đến đâu hiểu ngay đến đó
Câu 2. Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
A. Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn về học.
B. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin
thầy chấm hộ.
C. Nhà nghèo phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài
lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn
về học. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn
xin thầy chấm hộ.
D. Nhà nghèo phải bỏ học nhưng ban ngày đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài
lớp nghe giảng nhờ.
Câu 3. Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?
A. Vì đó là tên các bạn đặt cho Hiền khi biết chú thông minh.
B. Vì khi đỗ Trạng nguyên, Hiền vẫn là chú bé ham thích chơi diều.
C. Vì khi còn nhỏ, Hiền là một chú bé ham thích chơi diều.
D. Vì chú làm diều rất đẹp.
Câu 4. Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên khi bao nhiêu tuổi?
A. 11 tuổi
B. 12 tuổi
C. 13 tuổi
D. 14 tuổi
Câu 5. Nội dung bài “Ông Trạng thả diều” nói lên điều gì?
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
Câu 6. Qua câu chuyện “Ông Trạng thả diều” em rút ra được bài
học gì cho bản thân?
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
Câu 7. Viết 2 tính từ có trong câu sau: “Những làn mây trôi nhẹ
nhàng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của họa mi
chợt bừng giấc, xòe những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc
xanh tươi.”.
......................................................................................................................
..........................
Câu 8. Thêm từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau:
"Ông
mặt
trời
chầm
chậm ............................................................................ lên sau dãy núi."
Câu 9. “Tài trí” có nghĩa là gì?
A. Có tài và có tiếng tăm
B. Có tài năng và trí tuệ
C. Có tài năng và đức độ
D. Có tài năng điêu luyện trong nghề nghiệp
Câu 10. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu sau cho sinh
động hơn: “Những vì sao sáng lấp lánh.”
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
HỌA SĨ TÍ HON
Hồi còn bé, lúc tôi bốn hay năm tuổi gì đó, tôi rất thích vẽ. Bố còn mua
riêng cho tôi một cái bảng chỉ để vẽ nhưng tôi lại chỉ thích vẽ la liệt vào vở
thôi. Một lần, tôi tóm được một hộp phấn và cả một quyển sổ to đùng nữa.
Thế là tôi bắt đầu vẽ. Trước tiên tôi vẽ một con gà, đầu nó tròn xoe như
cái bánh bao, mình nó dài dài, dẹt dẹt như cái bánh mì. Tôi còn vẽ cảnh
tôi đang cho gà ăn. Tôi vẽ say sưa đến nỗi mẹ đi dạy về lúc nào không
hay. Mẹ hỏi:
- Họa sĩ của mẹ đang vẽ cái gì đấy? Cho mẹ xem được không?
Tôi nhanh nhảu chạy lại bên mẹ khoe:
- Đây này, con vẽ cảnh con đang cho gà ăn này. Còn đây là thằng Tí mắt
híp, bụng to. Cả cái Mi tóc xù hay khóc nhè nữa cơ. À, con vẽ cả cảnh gia
đình mình đi công viên, bố mua cho con bao nhiêu là kem... Tôi thích thú
nói một thôi một hồi. Vậy mà mẹ tôi cứ rú ầm ầm như cái còi ô tô. Biết
chuyện, bố ôm tôi vào lòng rồi mắng yêu:
- Con gái bố nghịch quá! Dám vẽ linh tinh vào sổ điểm của mẹ!
Đến tận lúc ấy, tôi mới biết cái sổ tôi vẽ linh tinh vào đây lại là cuốn “sổ
điểm" của mẹ. Bây giờ thì tôi chẳng vẽ vời gì hết. Những bức vẽ hồi ấy tôi
vẫn giữ thật phẳng phiu, đặt chúng vào ngăn kéo nhỏ. Ngăn kéo lưu giữ
những kỉ niệm của một thời thơ bé.
(Theo Nguyễn Thị Yên)
Câu 1. Lúc mấy tuổi, bạn nhỏ đã thích vẽ?
A. Ba hay bốn tuổi
B. Bốn hay năm tuổi
C. Năm hay sáu tuổi
D. Sáu hay bảy tuổi
Câu 2. Những cảnh mà bạn nhỏ trong bài đã vẽ là gì?
A. Bạn nhỏ đang cho gà ăn, gia đình đi công viên, bạn Mi tóc xù, thằng Tí
mắt híp.
B. Bạn nhỏ đang chơi cùng với các bạn Mi tóc xù, thằng Tí mắt híp ở công
viên.
C. Cảnh của công viên bạn nhỏ đang chơi cùng các bạn, cảnh đàn gà rất
đông trên sân.
D. Bạn nhỏ đi dạo công viên cùng các bạn Mi tóc xù, Tí mắt híp và gia
đình.
Câu 3. Vì sao mẹ không vui khi nhìn thấy những bức tranh trong
cuốn sổ to?
A. Vì đó là cuốn sổ học tập của mẹ.
B. Vì đó là một cuốn sổ quý hiếm, đắt tiền.
C. Vì đó là cuốn sổ điểm của mẹ.
D. Vì đó là cuốn sổ bố đã tặng cho mẹ.
Câu 4. Viết 1 - 2 câu nêu suy nghĩ của bạn nhỏ khi khoe các bức
vẽ của mình cho mẹ.
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
Câu 5. Tìm 2 danh từ chung và 2 danh từ riêng có trong bài đọc
trên.
Danh
từ
chung: ..........................................................................................................
...............
Danh
từ
riêng: ...........................................................................................................
................
Câu 6. Tìm động từ và tính từ trong câu: "Những bức vẽ hồi ấy
tôi vẫn giữ thật phẳng phiu đặt đúng vào ngăn kéo nhỏ."
Động
từ: ................................................................................................................
...................
Tính
từ: ................................................................................................................
....................
Câu 7. Đúng ghi Đ, sai ghi S.
"Các dấu gạch ngang đứng đầu dòng trong bài đọc có công dụng
gì?"
A. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
C. Nối các từ ngữ trong một liên danh
Câu 8. Đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa nói về hiện tượng
tự nhiên.
......................................................................................................................
..........................
Câu 9. Đặt 2 câu có chứa tính từ trong bài đọc, gạch chân tính từ
đó:
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
Câu 10. Nêu nhận xét của em về cậu bé trong câu chuyện trên.
Câu chuyện trên muốn khuyên em điều gì?
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
......................................................................................................................
..........................
PHẦN 2 - VIẾT
Chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1. Trong những con vật nuôi ở nhà, con vật nào cũng đáng yêu và có
ích lợi. Nào là chú chó thông minh, chú gà lanh lợi, chú mèo dễ thương...
Em thích con vật nào nhất. Em hãy tả lại và nêu tình cảm của mình đối với
con vật nuôi đó.
Đề 2. Em đã được đọc hoặc được nghe rất nhiều câu chuyện. Mỗi câu
chuyện đều có nội dung và ý nghĩa riêng. Em hãy viết một đoạn văn
tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc mà em thấy
thú vị nhất.
ĐỀ 4
KIẾN MẸ VÀ CÁC CON
Gia đình kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối
nào cũng vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn.
Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con và nói:
- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn
hết lượt. Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ
không ngủ để chăm sóc đàn con.
Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có
thời gian nghỉ ngơi. Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên
giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm
vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú
kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì:
- Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ
có thời gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con.
(Theo "Chuyện của mùa hạ")
Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái trước câu
trả lời đúng hoặc viết tiếp vào chỗ chấm cho phù hợp.
Câu 1. Mỗi buổi tối Kiến Mẹ làm gì trong phòng ngủ của các con?
A. Đếm lại cho đủ những đứa con yêu.
B. Dỗ dành và hôn lên má từng đứa con.
C. Kể chuyện cổ tích và ru cho các con ngủ.
Câu 2. Điều gì làm cho Kiến Mẹ không yên lòng và suốt đêm
không được nghỉ?
A. Cho đến lúc mặt trời mọc, Kiến mẹ vẫn chưa hôn hết được các con.
B. Lũ kiến con thức suốt đêm để chờ mẹ hôn hết lượt.
C. Kiến Mẹ khó lòng đếm xuể chín nghìn bảy trăm đứa con.
Câu 3. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ được nghỉ ngơi?
A. Kiến Mẹ chỉ hôn một đứa con ở hàng đầu tiên và đi nghỉ ngơi.
B. Kiến Mẹ bảo các con hôn nhau thay mẹ để mẹ được nghỉ ngơi.
C. Kiến Mẹ chỉ hôn đứa con nằm ở hàng đầu tiên, đứa con đầu tiên hôn
đứa kế tiếp và nói là nụ hôn của mẹ gửi.
Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào sau mỗi đáp án.
Thành ngữ, tục ngữ nói về ý chí nghị lực là:
A. Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
B. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
C. Chị ngã em nâng.
Câu 5. Chủ ngữ trong câu: "Kiến Mẹ không ngủ để chăm sóc đàn
con.” là:
A. Kiến Mẹ
B. không ngủ để chăm sóc đàn con
C. Kiến Mẹ không ngủ
D. chăm sóc đàn con
Câu 6. Nối từ ở A với từ ở B cho thích hợp:
Câu 7. Em hãy đặt một câu kể nêu nhận xét của em về Kiến Mẹ
hoặc bác Cú Mèo.
......................................................................................................................
....................................................
Câu 8. Tìm và viết 2 từ ghép, 2 từ láy có trong bài “Kiến Mẹ và các
con”.
Từ
ghép: ............................................................................................................
.................................................
Từ
láy: ...............................................................................................................
.................................................
Câu 9. Đặt 2 câu hỏi để hỏi về Kiến Mẹ trong câu chuyện trên.
......................................................................................................................
....................................................
Câu 10. Qua bài đọc trên, em thấy Kiến Mẹ thật giàu tình yêu
thương. Em hãy viết 2 - 3 câu nói lên suy nghĩ của em về mẹ mình
trong đó có sử dụng câu kể "Ai làm gì?".
......................................................................................................................
....................................................
......................................................................................................................
....................................................
......................................................................................................................
....................................................
......................................................................................................................
....................................................
......................................................................................................................
....................................................
ĐỀ 5
CÂY BÀNG KHÔNG RỤNG LÁ
Phố tôi có một cây bàng. Ai đã trồng cây bàng ấy, tôi không rõ. Chỉ biết
rằng bây giờ cây đã to lắm rồi. Đến mùa quả chín, một mùi thơm ngòn
ngọt, lờ lợ toả ra, lên mãi tận gác ba, gác tư.
Khi tôi đã biết suy nghĩ, tôi mới nhận ra được một điều rất lạ: Cây bàng
trồng ở phố tôi không rụng lá.
Tôi đem chuyện đó hỏi bố. Bố tôi hơi nhíu lông mày, từ từ đứng dậy:
– Nào, con ra đây.
Hai bố con cùng đứng ở ngoài hành lang, nhìn xuống đường phố. Cây bàng
như ngủ yên dưới bầu trời thoang thoảng ánh trăng non...
– Lúc này là tám giờ, con ạ...
Bố tôi nói tiếp:
– Con có thể thức đến mười rưỡi được không?
– Được ạ.
Bố bảo tôi cứ đi ngủ, đến giờ bố sẽ gọi. Mặc dù thấy lạ nhưng cơn buồn
ngủ kéo đến khiến tôi ngủ quên mất.
Bố gọi tôi dậy cùng bố đi xuống gác khi trời vừa mưa xong. Xuống tới mặt
đường, tôi đứng sững lại. Trước mặt tôi, những chiếc lá bàng nằm la liệt
trên đường phố như những cái quạt mo lung linh ánh điện. Thật là lạ, lá rơi
nhiều thế này mà đến sáng mai, tuyệt không còn một cái! Xa xa... đâu tận
cuối phố, tôi nghe thấy tiếng chổi tre khua loạt xoạt. Từ nãy, bố tôi chỉ
đứng yên. Tôi ngước nhìn, dò hỏi. Bố tôi nói khẽ:
– Con có nghe thấy gì không?
– Có ạ. Tiếng chổi tre.
– Đó, những chiếc lá sẽ đi theo cái chổi tre ấy đấy...
Cùng lúc, tôi nhìn thấy hai bác công nhân mặc áo khoác xanh, miệng đeo
khẩu trang trắng, đang vừa đi vừa quét đường phố và cúi nhặt những
chiếc lá rơi bỏ vào thùng rác có bánh xe...
Tôi vụt hiểu tất cả: Vì sao cây bàng không rụng lá.
(Theo Phong Thu)
Dựa vào nội dung đoạn văn trên, em hãy khoanh tròn vào chữ cái
trước câu trả lời đúng và làm theo yêu cầu.
Câu 1. Bạn nhỏ nhận ra điều
 









Các ý kiến mới nhất