Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

KNTT vói cuộc sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đăng Chiến
Ngày gửi: 11h:31' 10-10-2024
Dung lượng: 70.7 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP VẬT LÝ 10

10C6

THS TRẦN ĐĂNG CHIẾN

CHƯƠNG 2. ĐỘNG HỌC
BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC.
Câu 1: Vật nào sau đây được coi là chất điểm?
A. Một xe máy đi từ TP Hồ Chí Minh ra Hà Nội.
B. Một xe ô tô khách loại 45 chỗ ngồi chuyển động từ giữa sân trường ra cổng trường.
C. Một bạn học sinh đi từ nhà ra cổng.
D. Một bạn học sinh đi từ cuối lớp lên bục giảng.
Câu 2: Trường hợp nào dưới đây không thể coi vật là chất điểm?
A. Viên đạn đang chuyển động trong không khí.
B. Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời.
C. Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất.
D. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.
Câu 3: ''Lúc 15 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên quốc lộ 5, cách Hải Dương 10
km”. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?
A. Vật làm mốc.
B. Mốc thời gian.
C. Thước đo và đồng hồ.
D. Chiều dương trên đường đi.
Câu 4: Hệ quy chiếu bao gồm các yếu tố nào sau đây?
A. Hệ tọa độ kết hợp với mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian.
C. Hệ tọa độ, thước đo.

B. Hệ tọa độ, đồng hồ đo.
D. Mốc thời gian và đồng hồ.

Câu 6: Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một chuyển động
A. bằng nhau khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều.
B. luôn luôn bằng nhau trong mọi trường hợp.
C. quãng đường chính là độ lớn của độ dịch chuyển.
D. khi vật chuyển động thẳng.
Câu 7: Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A là nhà, B là siêu thị và
C là trạm xăng. Cho AB = 300 m, BC = 200 m. Một người xuất phát từ nhà qua siêu thị đến trạm
xăng rồi quay lại siêu thị và dừng lại ở đây. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của người này
trong cả quá trình chuyển động?
A. s = 500 m và d = 200 m.
B. s = 700 m và d = 300 m.
C. s = 300 m và d = 200 m.
D. s = 200 m và d = 300 m.

Câu 8: Có 3 điểm nằm dọc theo trục Ox (có chiều từ A đến B) theo thứ tự là A, B và C. Cho AB =
200 m, BC = 300 m. Một người xuất phát từ A qua B đến C. Hỏi quãng đường và độ lớn độ dịch
chuyển của người này trong cả chuyến đi là bao nhiêu?
A. s = 500 m và d = 500 m.
B. s = 200 m và d = 200 m.
C. s = 500 m và d = 200 m.
D. s = 200 m và d = 300 m.

BÀI 4. ĐỘ DỊCH CHUYỂN – QUÃNG ĐƯỜNG

1

ÔN TẬP VẬT LÝ 10
10C6
THS TRẦN ĐĂNG CHIẾN
Câu 9: Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 4 km
rồi quay sang hướng đông 3 km. Xác định quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp
của ô tô.
A. s = 13 km, d = 5 km.
B. s = 13 km, d = 13 km.
C. s = 13 km, d = 3 km.
D. s = 13 km, d = 9 km.

Câu 10: Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 40 m có dòng
chảy hướng từ Bắc đến Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đên bờ bên kia thì người đó đã
trôi xuôi theo dòng nước 30 m. Xác định độ lớn độ dịch chuyển của người đó.
A. 50 m.
B. 70m.
C. 100 m.
D. không đủ dữ kiện để tính.

Câu 11. Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sao đây chỉ là quãng đường đi được, không phải
là độ dịch chuyển?
A. Có phương và chiều xác đinh .
B. Có đơn vị đo là mét.
C. Không thể có độ lớn bằng không.
D. Có thể có độ lớn bằng không.
Câu 12. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn.
B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.

Câu 13. Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C;
người thứ hai đi thẳng từ A đến C (Hình vẽ). Hãy chọn kết luận sai.

A. Người thứ nhất đi được quãng đường
B. Độ dịch chuyển của người thứ nhất và người thứ hai bằng nhau.
C. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người thứ nhất bằng nhau.
D. Độ dịch chuyển của người thứ nhất là

hướng

Đông – Bắc.

Câu 14. Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng
có dòng
chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến bờ bên kia thì người
đó đã trôi xuôi theo dòng nước
A.

B.

Độ dịch chuyển của người đó.
C.

BÀI 4. ĐỘ DỊCH CHUYỂN – QUÃNG ĐƯỜNG

D.

2

ÔN TẬP VẬT LÝ 10
10C6
II. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG(Đ), SAI(S).

THS TRẦN ĐĂNG CHIẾN

Câu 1. Một người đi xe may từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6km về phía đông. Đến bến xe,
người đó lên xe bus đi tiếp 20km về phía bắc.
A. Quãng đường đi của người đó trong cả chuyến đi là 14km.
B. Độ dịch chuyển tổng hợp của người đó là 20,88km.
Câu 2. Hai người bơi trong bể bơi dài 25m. Hai người cùng xuất phát từ đầu bể bơi nhưng
người A đến cuối bể bơi thì nghỉ còn người B bơi quay lại đến đầu bể mới nghỉ.
A. Quãng đường bơi của người A là 25m.
B. Quãng đường bơi của người B là 25m.
C. Độ dịch chuyển tổng hợp của người A là 25m
D. Độ dịch chuyển tổng hợp của người B là 25m



Câu 3. Biết  d 1 là độ dịch chuyển 10m về phía đông còn d 2 là độ dịch chuyển 6m về phia tây.



Hãy xác định độ dịch chuyển tổng hợp d
⃗ ⃗ ⃗
A. khi d= d 1 +d 2 là d=d -d = 4m về phía đông
1

2

⃗ ⃗ ⃗
B. khi d=2 d 1 + d 2 là d=2d1+d2 = 26m về phía đông
⃗ ⃗

C. khi d= d 1 +3 d 2 là d=d1-3d2 = -8m về phía đông

⃗ ⃗



D. khi d= d 1 +2 d 2 là d=d1-d2 = -2m về phía tây
Câu 4 . Một con nhện bò theo hướng đông dài 0,6m sau đó bò dọc theo hướng nam 0.8m
A. độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của con nhện là 1m.

B. quãng đường đi được của con nhện là 1m.
C. con nhện dịch chuyển 300 theo hướng đông-nam
Câu 5. Một người di chuyển 10km về phía tây rồi 5km về phía bắc cuối cùng di chuyển 15km về
phía đông.
A. Quãng đường mà người đó đi được là 25km.
B. Độ dịch chuyển của người đó là 30km.
BÀI 4. ĐỘ DỊCH CHUYỂN – QUÃNG ĐƯỜNG

3

ÔN TẬP VẬT LÝ 10

10C6

THS TRẦN ĐĂNG CHIẾN

C. Người đó dịch chuyển 400 theo hướng đông – nam.
D. Người đó dịch chuyển 450 theo hướng đông – Bắc.
III. CÂU TRẢ LỜI NGẮN.
Câu 1.  An chơi chò chơi đi tìm kho báu với các bạn. Để tìm ra kho báu An đã hướng dẫn bạn
như sau. Bắt đầu đi từ gốc cây ổi, đi 10 bước về phía bắc, sau đó đi 4 bước về phía tây, 15 bước
về phía nam, 5 bước về phía đông, và 5 bước về phía bắc là tới chỗ giấu kho báu.
A. Hãy tính quẫng đường phải đi(theo bước chân) để tìm ra kho báu.

B. Kho báu được giấu ở vị trí nào.

C. Tính độ dịch chuyển để tìm ra kho báu.

Câu 2. Một người đi thang máy từ tầng G xuống tầng hầm cách tầng G 5m rồi lên tới tầng cao
nhất của tòa nhà cách tầng G 50m. Tính độ dịch chuyển và quãng đường đi được của gười đó .
A. Khi đi từ tầng G xuống hầm.
B. Khi đi từ tầng hầm lên cao nhất.
C. Trong cả chuyến đi

Câu 3. Một người bơi từ bờ này sang bờ kia của một con sông rộng 50m theo hướng vuông góc
với bờ sông. Do nước chảy nên quãng đường người đó bơi được dài gấp 2 lần chiều rộng của
con sông. Hãy xác định độ lớn độ dịch chuyển của người này khi sang tới bờ sông bên kia.

BÀI 4. ĐỘ DỊCH CHUYỂN – QUÃNG ĐƯỜNG

4
 
Gửi ý kiến