Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
KT Cuối HKI( có ma trận)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Nguyễn Ngọc Uyên
Ngày gửi: 23h:05' 18-12-2022
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 922
Nguồn:
Người gửi: Phạm Nguyễn Ngọc Uyên
Ngày gửi: 23h:05' 18-12-2022
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 922
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN …………………….
PHÒNG GIÁO DỤC …………………….
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I. LỚP 2
NĂM HỌC 202.. – 202…
Nội
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng cộng
dung
câu,
kiếm
số
tra
điểm
I. KIỂM TRA ĐỌC
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói: 5 điểm. Học sinh đọc 1 đoạn văn ( đoạn thơ) có
trong SGK hoặc một đoạn văn (đoạn thơ) không có trong SGK do GV lựa chọn và chuẩn bị trước vào phiếu
cho HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng ( 4 điểm). Trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ( 1 điểm).
2. Kiểm tra đọc hiểu: 5 điểm (Thời gian kiểm tra khoảng 35 - 40 phút)
- Xác định được hình ảnh Số
02
02
01
04
01
nhân vật, chi tiết trong bài câu
Đọc hiểu đọc; nêu đúng ý nghĩa chi
tiết, hình ảnh trong bài. Hiểu
văn bản ý chính của đoạn văn.
Số
1,0
1,0
1,0
2,0
1,0
- Giải thích được chi tiết đơn điểm
giản trong bài bằng suy luận
trực tiếp hoặc rút ra thông tin
đơn giản từ bài đọc.
- Nhận xét đơn giản một số
hình ảnh, nhân vật hoặc chi
tiết trong bài đọc; biết liên hệ
chi tiết trong bài với thực tiễn
để rút ra bài học đơn giản.
- Hiểu nghĩa và sử dụng được Số
02
01
01
02
02
Kiến
một số từ ngữ thuộc chủ điểm câu
thức
đã học. biết tìm từ cùng Số
1,0
0,5
0,5
1,0
1,0
Tiếng
nghĩa, trái nghĩa.
điểm
Việt
- Nhận biết được các kiểu câu
kể: Ai là gì? Ai làm gì? Ai
thế nào? Tìm được các từ chỉ
sự vật, hoạt động, đặc điểm,
tính chất trong câu văn, đoạn
văn. Điền đúng dấu chấm,
dấu phẩy vào ô trống trong
đoạn văn.
- Biết lựa chọn từ thích hợp
đã học để tạo các cụm từ rõ ý.
- Biết cách đặt và sử dụng các
kiểu câu trên .
Cộng
04
01
02
01
01
06
03
2,0
0,5
1,0
0,5
1,0
3,0
2,0
II. KIỂM TRA VIẾT
1.Kiểm tra viết chính tả: 4 điểm ( Thời gian kiểm tra khoảng 15 phút ). GV đọc cho học sinh nghe - viết một
đoạn văn ( đoạn thơ ) khoảng 40 - 45 chữ có nội dung phù hợp với các chủ điểm đã học trong học kỳ 1.
2. Kiểm tra viết đoạn, bài tập làm văn: 6 điểm ( Thời gian kiểm tra khoảng 25 phút). Học sinh viết được
đoạn văn kể ngắn ( 4,5 câu) theo câu hỏi gợi ý, thuộc nội dung chương trình học kì I.
Ghi chú: TN: Trắc nghiệm; TL: Tự luận.
UBND HUYỆN …………………….
TRƯỜNGTH…………………….
TRƯỜNGTH
.
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC 202...– 202..
Môn kiểm tra: ĐỌC HIỂU - LỚP 2
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên HS: .........................................................................................
Điểm
1. Đọc bài sau:
Chữ ký giám thị
Lớp: .................
Lời nhận xét, chữ ký giám khảo
Góc nhỏ yêu thương
Trong sân trường, thư viện xanh nằm dưới vòm cây rợp mát. Giờ ra chơi, chúng em chạy ùa
đến đây để gặp lại những người bạn bước ra từ trang sách.
Sách, báo được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt. Có rất nhiều loại sách
hay và đẹp để chúng em chọn đọc như Truyện cổ tích, Những câu hỏi vì sao, Vũ trụ kì thú,... Vài
bạn đang vui vẻ chia sẻ câu chuyện thú vị bên một khóm hoa xinh. Có bạn ngồi đọc sách trên
xích đu được làm từ lốp cao su. Bạn khác nằm đọc thoải mái trên thảm cỏ xanh mát. Trong vòm
lá, bầy chim thánh thót những khúc nhạc vui.
Thư viện xanh là góc nhỏ yêu thương. Ở đó, chúng em được làm bạn cùng sách, báo và thiên
nhiên tươi đẹp.
Võ Thu Hương
2. Dựa vào bài đọc trên, hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1. Thư viện xanh nằm ở đâu ?(0,5đ - M1 )
A. Thư viện xanh nằm dưới vòm cây rợp mát.
B. Nằm ở nhà sách
C. Nằm ở công viên
Câu 2. Chỗ đặt sách, báo của thư viện xanh có gì lạ? (0,5đ - M1)
A. Sách, báo được đặt trong những chiếc túi vải.
B. Sách, báo được đặt trong hộp thư sơn màu bắt mắt.
C. Cả hai ý trên
Câu 3. Vì sao thư viện xanh được gọi là góc nhỏ yêu thương? (0,5đ - M2 )
A. Vì có nhiều hình ảnh đẹp, hấp dẫn.
B. Vì ở đó, các bạn được làm bạn cùng sách, báo và thiên nhiên tươi đẹp.
C. Vì các bạn được chơi đùa vui vẻ.
Câu 4. Trong thư viện xanh có những loại sách nào? ( 0,5đ - M2)
A. Tiếng Việt, Toán, Truyện cổ tích
B. Truyện cổ tích, Những câu hỏi vì sao, Vũ trụ kì thú,...
C. Hát nhạc, Những câu hỏi vì sao, Vũ trụ kì thú
Câu 5. Cặp từ nào dưới đây có nghĩa trái ngược nhau? ( 0,5đ – M1)
A. đen – trắng
B. nắng - nóng
C. đẹp - xinh
Câu 6. Câu nào dưới đây thuộc kiểu câu Ai làm gì ? ( 0,5đ – M1)
A. Con thỏ chạy rất nhanh.
B. Em là học sinh Tiểu học.
C. Con gấu bông dễ thương.
Câu 7. Khi đến thư viện đọc sách em cần làm gì? ( 1.0đ – M3)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Câu 8. Viết một câu kiểu Ai làm gì? (0,5đ – M1)
Câu hỏi:…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Câu 9. Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy điền vào mỗi ô trống trong đoạn văn dưới đây (0,5
đ – M2)
Thủy Tiên rất hợp với tên của em
Em rất xinh xắn với nụ cười chúm chím
mắt đen láy
tiếng nói dịu dàng dễ thương
UBND HUYỆN …………………….
TRƯỜNG TH …………………….
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT (PHẦN ĐỌC), LỚP 2, CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 202.. – 202..
Câu 1
A
0,5
Câu 2
C
0,5
Câu 3
B
0,5
Câu 4
B
0,5
Câu 5
A
0,5
Câu 6
A
0,5
Câu 7. Học sinh viết được 1 ý chấm 0,5 điểm; viết được 2 trở lên chấm 1,0 ( chẳng hạn: Giữ
gìn sách cẩn thận; giữ gìn vệ sinh thư viện; giữ trật tự trong giờ đọc sách; ...)
Câu 8. HS viết được một câu trọn vẹn chấm 0,5 điểm
Câu 9. HS điền đúng một dấu chấm 0,1 điểm, đúng hai dấu chấm 0,25 điểm, 3 dấu chấm 0,4
điểm, 4 dấu chấm 0,5 điểm
PHÒNG GIÁO DỤC …………………….
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I. LỚP 2
NĂM HỌC 202.. – 202…
Nội
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng cộng
dung
câu,
kiếm
số
tra
điểm
I. KIỂM TRA ĐỌC
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói: 5 điểm. Học sinh đọc 1 đoạn văn ( đoạn thơ) có
trong SGK hoặc một đoạn văn (đoạn thơ) không có trong SGK do GV lựa chọn và chuẩn bị trước vào phiếu
cho HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng ( 4 điểm). Trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ( 1 điểm).
2. Kiểm tra đọc hiểu: 5 điểm (Thời gian kiểm tra khoảng 35 - 40 phút)
- Xác định được hình ảnh Số
02
02
01
04
01
nhân vật, chi tiết trong bài câu
Đọc hiểu đọc; nêu đúng ý nghĩa chi
tiết, hình ảnh trong bài. Hiểu
văn bản ý chính của đoạn văn.
Số
1,0
1,0
1,0
2,0
1,0
- Giải thích được chi tiết đơn điểm
giản trong bài bằng suy luận
trực tiếp hoặc rút ra thông tin
đơn giản từ bài đọc.
- Nhận xét đơn giản một số
hình ảnh, nhân vật hoặc chi
tiết trong bài đọc; biết liên hệ
chi tiết trong bài với thực tiễn
để rút ra bài học đơn giản.
- Hiểu nghĩa và sử dụng được Số
02
01
01
02
02
Kiến
một số từ ngữ thuộc chủ điểm câu
thức
đã học. biết tìm từ cùng Số
1,0
0,5
0,5
1,0
1,0
Tiếng
nghĩa, trái nghĩa.
điểm
Việt
- Nhận biết được các kiểu câu
kể: Ai là gì? Ai làm gì? Ai
thế nào? Tìm được các từ chỉ
sự vật, hoạt động, đặc điểm,
tính chất trong câu văn, đoạn
văn. Điền đúng dấu chấm,
dấu phẩy vào ô trống trong
đoạn văn.
- Biết lựa chọn từ thích hợp
đã học để tạo các cụm từ rõ ý.
- Biết cách đặt và sử dụng các
kiểu câu trên .
Cộng
04
01
02
01
01
06
03
2,0
0,5
1,0
0,5
1,0
3,0
2,0
II. KIỂM TRA VIẾT
1.Kiểm tra viết chính tả: 4 điểm ( Thời gian kiểm tra khoảng 15 phút ). GV đọc cho học sinh nghe - viết một
đoạn văn ( đoạn thơ ) khoảng 40 - 45 chữ có nội dung phù hợp với các chủ điểm đã học trong học kỳ 1.
2. Kiểm tra viết đoạn, bài tập làm văn: 6 điểm ( Thời gian kiểm tra khoảng 25 phút). Học sinh viết được
đoạn văn kể ngắn ( 4,5 câu) theo câu hỏi gợi ý, thuộc nội dung chương trình học kì I.
Ghi chú: TN: Trắc nghiệm; TL: Tự luận.
UBND HUYỆN …………………….
TRƯỜNGTH…………………….
TRƯỜNGTH
.
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC 202...– 202..
Môn kiểm tra: ĐỌC HIỂU - LỚP 2
Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên HS: .........................................................................................
Điểm
1. Đọc bài sau:
Chữ ký giám thị
Lớp: .................
Lời nhận xét, chữ ký giám khảo
Góc nhỏ yêu thương
Trong sân trường, thư viện xanh nằm dưới vòm cây rợp mát. Giờ ra chơi, chúng em chạy ùa
đến đây để gặp lại những người bạn bước ra từ trang sách.
Sách, báo được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt. Có rất nhiều loại sách
hay và đẹp để chúng em chọn đọc như Truyện cổ tích, Những câu hỏi vì sao, Vũ trụ kì thú,... Vài
bạn đang vui vẻ chia sẻ câu chuyện thú vị bên một khóm hoa xinh. Có bạn ngồi đọc sách trên
xích đu được làm từ lốp cao su. Bạn khác nằm đọc thoải mái trên thảm cỏ xanh mát. Trong vòm
lá, bầy chim thánh thót những khúc nhạc vui.
Thư viện xanh là góc nhỏ yêu thương. Ở đó, chúng em được làm bạn cùng sách, báo và thiên
nhiên tươi đẹp.
Võ Thu Hương
2. Dựa vào bài đọc trên, hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1. Thư viện xanh nằm ở đâu ?(0,5đ - M1 )
A. Thư viện xanh nằm dưới vòm cây rợp mát.
B. Nằm ở nhà sách
C. Nằm ở công viên
Câu 2. Chỗ đặt sách, báo của thư viện xanh có gì lạ? (0,5đ - M1)
A. Sách, báo được đặt trong những chiếc túi vải.
B. Sách, báo được đặt trong hộp thư sơn màu bắt mắt.
C. Cả hai ý trên
Câu 3. Vì sao thư viện xanh được gọi là góc nhỏ yêu thương? (0,5đ - M2 )
A. Vì có nhiều hình ảnh đẹp, hấp dẫn.
B. Vì ở đó, các bạn được làm bạn cùng sách, báo và thiên nhiên tươi đẹp.
C. Vì các bạn được chơi đùa vui vẻ.
Câu 4. Trong thư viện xanh có những loại sách nào? ( 0,5đ - M2)
A. Tiếng Việt, Toán, Truyện cổ tích
B. Truyện cổ tích, Những câu hỏi vì sao, Vũ trụ kì thú,...
C. Hát nhạc, Những câu hỏi vì sao, Vũ trụ kì thú
Câu 5. Cặp từ nào dưới đây có nghĩa trái ngược nhau? ( 0,5đ – M1)
A. đen – trắng
B. nắng - nóng
C. đẹp - xinh
Câu 6. Câu nào dưới đây thuộc kiểu câu Ai làm gì ? ( 0,5đ – M1)
A. Con thỏ chạy rất nhanh.
B. Em là học sinh Tiểu học.
C. Con gấu bông dễ thương.
Câu 7. Khi đến thư viện đọc sách em cần làm gì? ( 1.0đ – M3)
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Câu 8. Viết một câu kiểu Ai làm gì? (0,5đ – M1)
Câu hỏi:…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Câu 9. Chọn dấu chấm hoặc dấu phẩy điền vào mỗi ô trống trong đoạn văn dưới đây (0,5
đ – M2)
Thủy Tiên rất hợp với tên của em
Em rất xinh xắn với nụ cười chúm chím
mắt đen láy
tiếng nói dịu dàng dễ thương
UBND HUYỆN …………………….
TRƯỜNG TH …………………….
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT (PHẦN ĐỌC), LỚP 2, CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 202.. – 202..
Câu 1
A
0,5
Câu 2
C
0,5
Câu 3
B
0,5
Câu 4
B
0,5
Câu 5
A
0,5
Câu 6
A
0,5
Câu 7. Học sinh viết được 1 ý chấm 0,5 điểm; viết được 2 trở lên chấm 1,0 ( chẳng hạn: Giữ
gìn sách cẩn thận; giữ gìn vệ sinh thư viện; giữ trật tự trong giờ đọc sách; ...)
Câu 8. HS viết được một câu trọn vẹn chấm 0,5 điểm
Câu 9. HS điền đúng một dấu chấm 0,1 điểm, đúng hai dấu chấm 0,25 điểm, 3 dấu chấm 0,4
điểm, 4 dấu chấm 0,5 điểm
 









Các ý kiến mới nhất