Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
KTCKI. SINH 9.002

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Minh Tam
Ngày gửi: 02h:59' 30-06-2023
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Thái Minh Tam
Ngày gửi: 02h:59' 30-06-2023
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Điểm
Trường THPT Mỹ Hương; Lớp: ………
Họ và tên: …………………………….....
Mã đề: 45809.KTCKI
Kiểm tra cuối kì I (45')
Năm học 2022 - 2023
Môn: Sinh học 9
A. Câu hỏi trắc nghiệm: Đề có 24 câu trắc nghiệm x 0,25 điểm = 6,0 điểm
1/ Theo quy luật liên kết gen, muốn F1 có xuất hiện kiểu hình mang tính trạng hai lặn (uv/uv) thì kiểu gen của P
phải là
A Uv/UV x UV/uv.
B
Uv/uV x Uv/uv.
C Uv/uv x Uv/uv.
D
Uv/uv x Uv/UV.
2/ Di truyền liên kết là hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen
A trên một NST, cùng phân li trong quá trình phân bào.
B trên một NST, cùng phân li trong quá trình phay bào.
C trên một NST, cùng phân li trong quá trình ăn mòn.
D trên một NST, cùng phân li trong quá trình no tròn.
3/ Vì sao dựa vào tỉ lệ 1 : 1 khi lai phân tích ruồi giấm đực F 1 xám, dài với cái đen, cụt Morgan lại cho rằng có
sự liên kết giữa hai cặp gen B/B và V/v? Vì F B
A khác tỉ lệ PLĐL 1 : 1.
B
giống tỉ lệ PLĐL 1 : 1 : 1 : 1.
C khác tỉ lệ PLĐL 1 : 1 : 1 : 1.
D
khác tỉ lệ PLĐL 100% dị hợp.
4/ Trong các kết luận sau đây, kết luận nào phù hợp để mô tả nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng di truyền
liên kết?
A Chỉ có 22 cặp NST thường mà thôi.
B
Chỉ có một cặp NST giới tính mà thôi.
C Số lượng NST lớn, số lượng gen nhỏ.
D
Số lượng NST nhỏ, số lượng gen lớn.
5/ Bộ ba mã hóa codon trên mARN là 5'XXU3' thì bộ ba đối mã anticodon trên tARN là
A 3'GTU5'.
B
3'GGT5'.
C 3'GGU5'.
D
3'GGA5'.
6/ Cấu tạo của nucleotide trong ARN gồm: (1). Nhóm phosphate của H 3PO4; (2). Đường ribose C5H10O5;
A (3). Một trong 4 loại base nitric (A, U, G, T).
B
(3). Một trong 4 loại base nitric (A, U, G, X).
C (3). Một trong 4 loại base nitric (A, T, G, X).
D
(3). Một trong 4 loại base nitric (A, T, U, X).
7/ Trình tự nucleotide trên 1 mạch gốc của ADN là 3'TTXXAGXXATTG5'. Trình tự nucleotide của mARN
tương ứng là:
A 5'XXUAUXGGUTTG3'.
B
5'AAGGUXGGUAAX3'.
C 3'AAUAUXGGAAUU5'.
D
5'AAAAUXGGUAAX3'.
8/ Tên khoa học đầy đủ của phân tử ARN là:
A Ribonucleic muối.
B
Deoxyribonucleic acetic.
C Ribonucleic acid.
D
Ribonucleic base.
9/ Protein và acid nucleic giống nhau ở chỗ đều được cấu tạo bởi
A các nguyên tố hóa học chủ yếu C, S, O, H.
B
các nguyên tố hóa học chủ yếu P, H, O, C.
C các nguyên tố hóa học chủ yếu O, F, C, N.
D
các nguyên tố hóa học chủ yếu H, O, N, C.
10/ Loại protein nào sau đây làm nhiệm vụ điều hòa các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể?
A Protein kháng thể.
B
Protein hoormone.
C Protein enzyme.
D
Protein vận động.
11/ Cho các công thức: Tổng số nucleotide N = 2A + 2G; Số bộ ba mã hóa (BBMH) C = N : (2x3). Biết
1BBMH ứng với 1 acid amin, mã mở đầu là Met cắt trả môi trường, mã kết thúc không mã hóa acid amin. Số
acid amin của protein hoàn chỉnh p = C - 2. Gen S có N = 2700. Hãy tính số acid amin của protein hoàn chỉnh
được giải mã từ gen S.
A C = N/6 = 2700 : 2 = 450; p = C - 3 = 450 - 3 = 448.
B C = N/6 = 2700 : 6 = 450; p = C - 2 = 450 - 2 = 448.
C C = N/6 = 2700 : 6 = 450; p = C - 2 = 450 - 2 = 449.
D C = N/6 = 2700 : 6 = 550; p = C - 2 = 450 - 2 = 448.
12/ Cá chép và cá rô phi đều sống dưới nước nhưng lại có thịt thơm ngon khác nhau chủ yếu do
A DNF khác nhau, chuyển hóa chất giống nhau. B
ADN khác nhau, chuyển hóa chất khác nhau.
C ADN khác nhau, chuyển hóa chất giống nhau. D
DNF khác nhau, chuyển hóa chất khác nhau.
13/ Các nguyên tố hóa học chính tham gia cấu tạo acid amin gồm:
A C, H, O (Panadol và Methionin có thêm S).
B
H, C, P, Mg (Methionin và Glucid có thêm S).
C O, H, C, N (Cystein và Methionin có thêm S). D
C, O, N, P (Cystein và Marathon có thêm F).
Mã đề: 45809.KTCKI
Trang
1/3
14/ Nguyên liệu trong môi trường nội bào được sử dụng trong quá trình tổng hợp protein là:
A Acid nucleic.
B
Acid amin.
C Nucleotide.
D
H3PO4.
15/ Mô hình cấu trúc gồm 1 chỗi polypeptide tạo dạng xoắn alpha, gấp beta thuộc cấu trúc bậc mấy của protein?
A Bậc 2.
B
Bậc 3.
C Bậc 1.
D
Bậc 4.
16/ Mô hình cấu trúc kiểu 1 chỗi polypeptide cuộn xoắn lại tạo không gian ba chiều đặc trưng là protein bậc
mấy?
A Bậc 1.
B
Bậc 2.
C Bậc 3.
D
Bậc 4.
17/ Các dạng đột biến điểm thường gặp là
A mất, thêm và thay thế một đám nucleotide.
B
mất, thêm và thay thế một đoạn nucleotide.
C mất, thêm và thay thế một cặp nucleotide.
D
mất, thêm và thay thế một cặp polypeptide.
18/ Gen bị thay một cặp nucleotide thì chiều dài mARN tương ứng
A không thay đổi so với vitamin bình thường.
B
không thay đổi so với glucose bình thường.
C không thay đổi so với mARN bình thường.
D
không thay đổi so với protein bình thường.
19/ Phát biểu đúng về đột biến gen: Đột biến gen
A là những biến đổi trong cấu trúc của ghen.
B
là những biến đổi trong cấu trúc của protein.
C là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
D
là những biến đổi trong cấu trúc của mARN.
20/ Hiện tượng được xem là cơ chế của đột biến gen:
A Rối loạn trong sự giải mã sinh ra glucose.
B
Rối loạn trong tự nhân đôi của ADN.
C Rối loạn trong sự phiên mã sinh ra ADN.
D
Rối loạn trong sự phiên mã sinh ra protein.
21/ Gen bình thường Z có tổng số nucleotide N = 2400; Tính chiều dài gen theo angstrom (A o) bởi công thức
l(Ao) = (N x 3,4) : 2. Gen đột biến Z' hình thành từ gen Z do mất 1 cặp nucleotide. Vậy: Chiều dài của gen bình
thường Z và của gen đột biến Z' là:
A Gen Z' : l' (A) = 4080A0; Gen Z : l (A) = 4076,6A0.
B Gen Z' : l (A) = 4080A0; Gen Z : l' (A) = 4076,6A0.
C Gen Z : l' (A) = 4080A0; Gen Z' : l (A) = 4076,6A0.
D Gen Z : l (A) = 4080A0; Gen Z' : l' (A) = 4076,6A0.
22/ Một gen bình thường Q có tổng số nucleotide là N = 2400, loại A = 35%. Gen đột biến Q' hình thành từ Q
do thay thế 1 cặp G - X bởi 1 cặp A - T. vậy số nucleotide các loại của gen đột biến N' là:
A A = T = 841; G = X = 359.
B
A = T = 360; G = X = 842.
C A = T = 361; G = X = 839.
D
A = T = 840; G = X = 360.
23/ Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc, xảy ra
A trên ADN (gen), liên quan tới một cặp ribosome. B
trên ARN, liên quan tới năm cặp nucleotide.
C trên protein, liên quan tới một cặp acid amin.
D
trên ADN (gen), liên quan tới một cặp nucleotide.
24/ Gen U có tổng số nucleotide N = 2700, có tỉ lệ nucleotide loại G chiếm 30% tổng số nucleotide của gen.
Gen U đột biến thành gen U' làm thay đổi tỷ lệ A/G = 66,87% nhưng không làm thay đổi chiều dài của gen. Vậy
đột biến dạng:
A Thay thế 1 cặp X - G bằng 2 cặp T - A.
B
Thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.
C Thay thế 2 cặp A - U bằng 2 cặp X - X.
D
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X.
B. TN
C
H
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
B. Phần tự luận: Đề có 2 câu tự luận x 2,0 điểm = 4,0 điểm
Mã đề: 45809.KTCKI
Trang
2/3
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Câu 2520 (2,0 điểm). Khi lai giữa 2 dòng đậu thuần chủng hoa xanh, đài ngã với hoa đỏ, đài cuốn thu được F1
100% hoa xanh, đài ngã. Lai phân tích giữa cây đậu F1 với cây hoa đỏ, đài cuốn được F B: 126 cây hoa xanh, đài
ngã : 128 cây hoa đỏ, đài cuốn. Biết phép lai này tuân theo quy luật di truyền liên kết. Hãy lập sơ đồ lai để giải
thích thí nghiệm trên (Điền các chỗ trống).
Giải: Sơ đồ lai:
P tc: RS//RS (hoa xanh, đài ngã) x …………. (hoa đỏ, đài cuốn)
GP :
RS
rs
F1: RS//rs (100% …………………………… )
Lai phân tích F1: RS//rs (hoa xanh, đài ngã) x rs// rs (hoa đỏ, đài cuốn)
GF1:
……., …….
rs
FB: 126 ………….. (1 hoa xanh, đài ngã) : 128 …………… (1 hoa đỏ, đài cuốn)
Câu 26z (2,0 điểm). Đột biến gen là gì? Cho 2 ví dụ về đột biến gen.
- Đột biến gen là …………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
- Hai ví dụ về đột biến gen là:
+ …………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
+ …………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
- - - - - HẾT - - - - -
Mã đề: 45809.KTCKI
Trang
3/3
Trường THPT Mỹ Hương; Lớp: ………
Họ và tên: …………………………….....
Mã đề: 45809.KTCKI
Kiểm tra cuối kì I (45')
Năm học 2022 - 2023
Môn: Sinh học 9
A. Câu hỏi trắc nghiệm: Đề có 24 câu trắc nghiệm x 0,25 điểm = 6,0 điểm
1/ Theo quy luật liên kết gen, muốn F1 có xuất hiện kiểu hình mang tính trạng hai lặn (uv/uv) thì kiểu gen của P
phải là
A Uv/UV x UV/uv.
B
Uv/uV x Uv/uv.
C Uv/uv x Uv/uv.
D
Uv/uv x Uv/UV.
2/ Di truyền liên kết là hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen
A trên một NST, cùng phân li trong quá trình phân bào.
B trên một NST, cùng phân li trong quá trình phay bào.
C trên một NST, cùng phân li trong quá trình ăn mòn.
D trên một NST, cùng phân li trong quá trình no tròn.
3/ Vì sao dựa vào tỉ lệ 1 : 1 khi lai phân tích ruồi giấm đực F 1 xám, dài với cái đen, cụt Morgan lại cho rằng có
sự liên kết giữa hai cặp gen B/B và V/v? Vì F B
A khác tỉ lệ PLĐL 1 : 1.
B
giống tỉ lệ PLĐL 1 : 1 : 1 : 1.
C khác tỉ lệ PLĐL 1 : 1 : 1 : 1.
D
khác tỉ lệ PLĐL 100% dị hợp.
4/ Trong các kết luận sau đây, kết luận nào phù hợp để mô tả nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng di truyền
liên kết?
A Chỉ có 22 cặp NST thường mà thôi.
B
Chỉ có một cặp NST giới tính mà thôi.
C Số lượng NST lớn, số lượng gen nhỏ.
D
Số lượng NST nhỏ, số lượng gen lớn.
5/ Bộ ba mã hóa codon trên mARN là 5'XXU3' thì bộ ba đối mã anticodon trên tARN là
A 3'GTU5'.
B
3'GGT5'.
C 3'GGU5'.
D
3'GGA5'.
6/ Cấu tạo của nucleotide trong ARN gồm: (1). Nhóm phosphate của H 3PO4; (2). Đường ribose C5H10O5;
A (3). Một trong 4 loại base nitric (A, U, G, T).
B
(3). Một trong 4 loại base nitric (A, U, G, X).
C (3). Một trong 4 loại base nitric (A, T, G, X).
D
(3). Một trong 4 loại base nitric (A, T, U, X).
7/ Trình tự nucleotide trên 1 mạch gốc của ADN là 3'TTXXAGXXATTG5'. Trình tự nucleotide của mARN
tương ứng là:
A 5'XXUAUXGGUTTG3'.
B
5'AAGGUXGGUAAX3'.
C 3'AAUAUXGGAAUU5'.
D
5'AAAAUXGGUAAX3'.
8/ Tên khoa học đầy đủ của phân tử ARN là:
A Ribonucleic muối.
B
Deoxyribonucleic acetic.
C Ribonucleic acid.
D
Ribonucleic base.
9/ Protein và acid nucleic giống nhau ở chỗ đều được cấu tạo bởi
A các nguyên tố hóa học chủ yếu C, S, O, H.
B
các nguyên tố hóa học chủ yếu P, H, O, C.
C các nguyên tố hóa học chủ yếu O, F, C, N.
D
các nguyên tố hóa học chủ yếu H, O, N, C.
10/ Loại protein nào sau đây làm nhiệm vụ điều hòa các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể?
A Protein kháng thể.
B
Protein hoormone.
C Protein enzyme.
D
Protein vận động.
11/ Cho các công thức: Tổng số nucleotide N = 2A + 2G; Số bộ ba mã hóa (BBMH) C = N : (2x3). Biết
1BBMH ứng với 1 acid amin, mã mở đầu là Met cắt trả môi trường, mã kết thúc không mã hóa acid amin. Số
acid amin của protein hoàn chỉnh p = C - 2. Gen S có N = 2700. Hãy tính số acid amin của protein hoàn chỉnh
được giải mã từ gen S.
A C = N/6 = 2700 : 2 = 450; p = C - 3 = 450 - 3 = 448.
B C = N/6 = 2700 : 6 = 450; p = C - 2 = 450 - 2 = 448.
C C = N/6 = 2700 : 6 = 450; p = C - 2 = 450 - 2 = 449.
D C = N/6 = 2700 : 6 = 550; p = C - 2 = 450 - 2 = 448.
12/ Cá chép và cá rô phi đều sống dưới nước nhưng lại có thịt thơm ngon khác nhau chủ yếu do
A DNF khác nhau, chuyển hóa chất giống nhau. B
ADN khác nhau, chuyển hóa chất khác nhau.
C ADN khác nhau, chuyển hóa chất giống nhau. D
DNF khác nhau, chuyển hóa chất khác nhau.
13/ Các nguyên tố hóa học chính tham gia cấu tạo acid amin gồm:
A C, H, O (Panadol và Methionin có thêm S).
B
H, C, P, Mg (Methionin và Glucid có thêm S).
C O, H, C, N (Cystein và Methionin có thêm S). D
C, O, N, P (Cystein và Marathon có thêm F).
Mã đề: 45809.KTCKI
Trang
1/3
14/ Nguyên liệu trong môi trường nội bào được sử dụng trong quá trình tổng hợp protein là:
A Acid nucleic.
B
Acid amin.
C Nucleotide.
D
H3PO4.
15/ Mô hình cấu trúc gồm 1 chỗi polypeptide tạo dạng xoắn alpha, gấp beta thuộc cấu trúc bậc mấy của protein?
A Bậc 2.
B
Bậc 3.
C Bậc 1.
D
Bậc 4.
16/ Mô hình cấu trúc kiểu 1 chỗi polypeptide cuộn xoắn lại tạo không gian ba chiều đặc trưng là protein bậc
mấy?
A Bậc 1.
B
Bậc 2.
C Bậc 3.
D
Bậc 4.
17/ Các dạng đột biến điểm thường gặp là
A mất, thêm và thay thế một đám nucleotide.
B
mất, thêm và thay thế một đoạn nucleotide.
C mất, thêm và thay thế một cặp nucleotide.
D
mất, thêm và thay thế một cặp polypeptide.
18/ Gen bị thay một cặp nucleotide thì chiều dài mARN tương ứng
A không thay đổi so với vitamin bình thường.
B
không thay đổi so với glucose bình thường.
C không thay đổi so với mARN bình thường.
D
không thay đổi so với protein bình thường.
19/ Phát biểu đúng về đột biến gen: Đột biến gen
A là những biến đổi trong cấu trúc của ghen.
B
là những biến đổi trong cấu trúc của protein.
C là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
D
là những biến đổi trong cấu trúc của mARN.
20/ Hiện tượng được xem là cơ chế của đột biến gen:
A Rối loạn trong sự giải mã sinh ra glucose.
B
Rối loạn trong tự nhân đôi của ADN.
C Rối loạn trong sự phiên mã sinh ra ADN.
D
Rối loạn trong sự phiên mã sinh ra protein.
21/ Gen bình thường Z có tổng số nucleotide N = 2400; Tính chiều dài gen theo angstrom (A o) bởi công thức
l(Ao) = (N x 3,4) : 2. Gen đột biến Z' hình thành từ gen Z do mất 1 cặp nucleotide. Vậy: Chiều dài của gen bình
thường Z và của gen đột biến Z' là:
A Gen Z' : l' (A) = 4080A0; Gen Z : l (A) = 4076,6A0.
B Gen Z' : l (A) = 4080A0; Gen Z : l' (A) = 4076,6A0.
C Gen Z : l' (A) = 4080A0; Gen Z' : l (A) = 4076,6A0.
D Gen Z : l (A) = 4080A0; Gen Z' : l' (A) = 4076,6A0.
22/ Một gen bình thường Q có tổng số nucleotide là N = 2400, loại A = 35%. Gen đột biến Q' hình thành từ Q
do thay thế 1 cặp G - X bởi 1 cặp A - T. vậy số nucleotide các loại của gen đột biến N' là:
A A = T = 841; G = X = 359.
B
A = T = 360; G = X = 842.
C A = T = 361; G = X = 839.
D
A = T = 840; G = X = 360.
23/ Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc, xảy ra
A trên ADN (gen), liên quan tới một cặp ribosome. B
trên ARN, liên quan tới năm cặp nucleotide.
C trên protein, liên quan tới một cặp acid amin.
D
trên ADN (gen), liên quan tới một cặp nucleotide.
24/ Gen U có tổng số nucleotide N = 2700, có tỉ lệ nucleotide loại G chiếm 30% tổng số nucleotide của gen.
Gen U đột biến thành gen U' làm thay đổi tỷ lệ A/G = 66,87% nhưng không làm thay đổi chiều dài của gen. Vậy
đột biến dạng:
A Thay thế 1 cặp X - G bằng 2 cặp T - A.
B
Thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.
C Thay thế 2 cặp A - U bằng 2 cặp X - X.
D
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X.
B. TN
C
H
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
B. Phần tự luận: Đề có 2 câu tự luận x 2,0 điểm = 4,0 điểm
Mã đề: 45809.KTCKI
Trang
2/3
Ⓐ
Ⓑ
Ⓒ
Ⓓ
Câu 2520 (2,0 điểm). Khi lai giữa 2 dòng đậu thuần chủng hoa xanh, đài ngã với hoa đỏ, đài cuốn thu được F1
100% hoa xanh, đài ngã. Lai phân tích giữa cây đậu F1 với cây hoa đỏ, đài cuốn được F B: 126 cây hoa xanh, đài
ngã : 128 cây hoa đỏ, đài cuốn. Biết phép lai này tuân theo quy luật di truyền liên kết. Hãy lập sơ đồ lai để giải
thích thí nghiệm trên (Điền các chỗ trống).
Giải: Sơ đồ lai:
P tc: RS//RS (hoa xanh, đài ngã) x …………. (hoa đỏ, đài cuốn)
GP :
RS
rs
F1: RS//rs (100% …………………………… )
Lai phân tích F1: RS//rs (hoa xanh, đài ngã) x rs// rs (hoa đỏ, đài cuốn)
GF1:
……., …….
rs
FB: 126 ………….. (1 hoa xanh, đài ngã) : 128 …………… (1 hoa đỏ, đài cuốn)
Câu 26z (2,0 điểm). Đột biến gen là gì? Cho 2 ví dụ về đột biến gen.
- Đột biến gen là …………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
- Hai ví dụ về đột biến gen là:
+ …………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
+ …………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
- - - - - HẾT - - - - -
Mã đề: 45809.KTCKI
Trang
3/3
 









Các ý kiến mới nhất