Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Điệp
Ngày gửi: 22h:12' 02-12-2022
Dung lượng: 49.3 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Điệp
Ngày gửi: 22h:12' 02-12-2022
Dung lượng: 49.3 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1- SINH LỚP 7
Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 (hết tuần học thứ 8).
Nội dung kiểm tra gồm:
- KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI
- VẬN ĐỘNG
- TUẦN HOÀN
Thời gian làm bài: 45 phút
Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự
luận).
Cấu trúc
- Mức độ đề:40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: gồm 12 câu hỏi nhận biết, mỗi câu 0,25 điểm =3,0 điểm: - Phần tự
luận 4 câu hỏi = 7,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 2 điểm;
Vận dụng cao: 1,0 điểm).
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA SINH LỚP 8 - GIỮA KÌ 1
TT
1
2
3
Nội dung
KHÁI
QUÁT
CƠ THỂ
NGƯỜI
VẬN
ĐỘNG
TUẦN
HOÀN
Đơn vị kiến thức
Cấu tạo cơ thể người
Tế bào.
Mô
Phản xạ
Bộ xương
Cấu tạo và tính chất của xương
Cấu tạo và tính chất của cơ
Hoạt động của cơ
Tiến hoá của hệ vận động - Vệ sinh hệ
vận động.
Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho
người gãy xương.
Máu và môi trường trong cơ thể.
Bạch cầu - Miễn dịch.
Đông máu và nguyên tắc truyền máu
Tuần hoàn máu và lưu thông bạch
huyết.
Tổng
Tỉ lệ (%) ( Điểm)
Tỉ lệ chung (%)
Nhận biết
Mức độ đánh giá
Thông hiểu
Vận dụng
TN
TN
TL
TL
1
1
1
1
1
TN
TL
Vận dụng
cao
TN
TL
TN
1
1
1
1
1
1/4
2/3
Tổng
Số câu
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
12
2/3
30% 10%
40%
1
2
30%
30%
1
1/4
20%
20%
1
10%
10%
12
30%
30%
TL
Tổng
%
Điểm
số
1/4
5/3
2
4
70%
70%
100%
100%
100%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA SINH LỚP 8 - GIỮA KÌ 1
TT Nội dung
kiến
thức
KHÁI
QUÁT
CƠ THỂ
NGƯỜI
1
Đơn vị kiến thức
Cấu tạo cơ thể
người
Tế bào.
Mô
Phản xạ
VẬN
ĐỘNG
Bộ xương
Cấu tạo và tính
chất của xương
2
Cấu tạo và tính
chất của cơ
Hoạt động của cơ
Tiến hoá của hệ
vận động - Vệ
sinh hệ vận động.
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình
(1)
Nhận biết: Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với
chức năng của chúng. (2)
Nhận biết: Nêu được định nghĩa mô, kể được các loại mô chính và chức
năng của chúng. (3)
Nhận biết: Nêu được
- Các yếu tố 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1
cung phản xạ .(4)
Nhận biết:
- Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống.(5)
Vận dụng: Giải thích được hiện tượng chệch khớp xương (Ý 4 -C3TL)
Nhận biết:
- Nắm được cấu tạo chung 1 xương dài. Từ đó giải thích được sự to và dài
ra của xương, hiện tượng liền xương khi bị gãy xương (Ý 1,2,3 - C3 TL)
Thông hiểu: Giải thích được các hiện tượng giảm dần thành phần hữu cơ
( độ mềm dẻo của xương) theo độ tuổi (1TL)
Nhận biết:
- Biết được tính chất cơ bản của cơ (6) .
Nhận biết:
- Xác định nguyên nhân mỏi cơ, và đề ra biện pháp chống mỏi cơ.(7)
Nhận biết:
- Chỉ ra được hệ cơ người phân hóa thành các nhóm nhỏ phù hợp với các
động tác lao động khéo léo của con người.(8)
Số câu hỏi theo cấp độ đánh giá
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Tổng
TUẦN
HOÀN
3
Máu và môi
trường trong cơ
thể.
Bạch cầu - Miễn
dịch.
Nhận biết:
- Sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô.(9)
- Máu cùng nước mô tạo thành môi trường trong của cơ thể.
Đông máu và
nguyên tắc truyền
máu
Nhận biết:
- Chỉ ra được bản chất của hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông
máu, ứng dụng.(11)
Thông hiểu:
- Hiểu được Cơ chế truyền máu và nguyên tắc truyền máu (2TL)
Vận dụng cao: Làm được bài tập về truyền máu liên quan đến đông trong
đời sống (4TL)
Nhận biết:
- Chỉ ra được các phần của hệ tuần hoàn máu. Hoạt động của hệ tuần
hoàn là con đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn máu.(12)
Tuần hoàn máu
và lưu thông bạch
huyết.
Nhận biết:
- Chỉ ra được các loại bạch cầu, các hoạt động của bạch cầu (10)
PHÒNG GD&ĐT TP HOÀ BÌNH
TRƯỜNG TH&THCS ÁNH DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: SINH – LỚP 8
Ngày kiểm tra: Ngày ..... tháng 11 năm 2022
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang )
A . TRẮC NGHIỆM: ( 3,0 điểm). Chọn đáp án đúng nhất ghi vào tờ giấy kiểm tra.
Câu 1. Khoang ngực chứa các cơ quan:
A. Dạ dày, ruột và gan
B. Ruột, gan, tim và phổi
C. Tim và phổi
D. Dạ dày và ruột
Câu 2. Bộ phân giúp Tế bào trao đổi chất là:
A. Màng TB
B. Chất tế bào
C. Nhân TB
D. Cả a,b,c
Câu 3: Chức năng của mô thần kinh là
A. Liên kết các cơ quan trong cơ thể
B. Điều khiển hoạt động của các cơ quan
C. Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng
D. Bảo vệ, nâng đỡ cơ thể
Câu 4: Một cung phản xạ gồm đầy đủ các thành phần là:
A. Nơron hướng tâm, nơron li tâm và nơron trung gian.
B. Nơron hướng tâm, nơron li tâm, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng.
C. Nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng.
D. Nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian, cơ quan thụ cảm.
Câu 5. Chức năng của bộ xương người là:
A. Nâng được cơ thể đứng thẳng trong không gian
B. Tạo thành khung Gân, cơ, cơ quan làm cho cơ thể có hình dạng nhất định
C. Tạo thành các khoang chứa đựng các bộ phận và bảo vệ các cơ quan trong cơ thể
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 6. Cơ có hai tính chất cơ bản, đó là
A. Gấp và duỗi
B. Co và dãn
C. Phồng và xẹp
D. Kéo và đẩy.
Câu 7. Đâu là nguyên nhân trực tiếp khiến cơ bị mỏi?
A. Tim đập nhanh
B. Hít thở gấp
C. Axit lactic đầu độc cơ
D. Cơ thiếu oxi.
Câu 8. Trong bàn tay người ngón nào cử động linh hoạt nhất:
A. Ngón cái
B. Ngón trỏ
C. Ngón Giữa
D. Ngón út
Câu 9. Nước mô không gồm những thành phần nào sau đây:
A. Huyết tương
B. Hồng cầu
C. Bạch cầu
D. Tiểu cầu
Câu 10. Bạch cầu gồm mấy loại ?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 11: Khối máu đông trong sự đông máu bao gồm:
A. Huyết tương và các tế bào máu
B. Tơ máu và các tế bào máu.
C. Tơ máu và hồng cầu.
D. Bạch cầu và tơ máu.
Câu 12. Tại sao máu từ phổi về tim đỏ tươi, còn máu từ các tế bào về tim đỏ thẫm
A. Máu từ phổi về tim mang nhiều CO2 , máu từ các tế bào về tim mang nhiều O2
B. Máu từ phổi về tim mang nhiều O2 , máu từ các tế bào về tim mang nhiều CO2
C. Máu từ phổi về tim mang nhiều O2 , máu từ các tế bào về tim không có CO2
D. Cả A và B
B. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1( 1đ). Tại sao xương người già giòn và dễ gãy?
Câu 2 (2đ). Giải thích vì sao máu AB là máu chuyên nhận, máu O là máu chuyên cho?
Câu 3(3đ). Tại sao xương to ra được ? Tại sao xương dài ra được ? Tại sao xương gãy
lại có thể liền lại được ? Vì sao khi bị sai khớp chúng ta phải chữa ngay, không để lâu?
Câu 4(1Đ). Trong một gia đình: người bố có nhóm máu O, người mẹ có nhóm máu AB,
người con trai có nhóm máu A và người con gái có nhóm máu B.
- Người con trai bị tai nạn giao thông mất rất nhiều máu cần truyền máu gấp, vậy trong
gia đình ai là người có thể cho máu?
- Trong trường hợp bố cần phải truyền máu thì trong gia đình họ ai sẽ cho được máu? Và
ta sẽ giải quyết như thế nào?
HẾT
Họ và tên học sinh:..............................................................Lớp:..................
PHÒNG GD&ĐT TP HOÀ BÌNH
TRƯỜNG TH&THCS ÁNH DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
HD CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: KHTN – LỚP 8
(Hướng dẫn chấm gồm có 01 trang)
A. Trắc nghiệm ( 3,0 điểm )(Mỗi câu đúng chấm 0,25 điểm)
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án C A B C D B C A B D
11
B
12
B
B. Tự luận ( 7,0 điểm )
Câu
ý
1
1
2
2
1
2
3
3
4
1
4
2
Nội dung
Vì khi về già, xương bị phân huỷ nhanh hơn sự tạo thành, đồng
thời tỉ lệ cốt giao giảm
à xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất
chậm, không chắc chắn.
- Máu AB là máu chuyên nhận: Máu AB có chứa cả kháng nguyên A
và B trong hồng cầu, nhưng trong huyết tương không có kháng thể,
do vậy máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ. Vì thế
máu AB có thể nhận bất kì loại máu nào truyền cho nó.
- Máu O không có chứa kháng nguyên nào trong hồng cầu. Vì vậy,
khi được truyền cho máu khác, không bị kháng thể trong huyết tương
của máu nhận gây kết dính. Nên máu O được coi là máu chuyên cho.
Xương to ra là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế
bào mới đẩy vào trong và hóa xương.
Xương dài ra do các tế bào ở sụn tăng trưởng phân chia và hoá xương
Khi xương gãy tại vị trí gãy sẽ hình thành lớp màng xương bọc 2 đầu
xương gãy, tế bào màng xương phân chia tạo ra các tế bào xương rồi
hoá xương nối liền 2 đầu xương gãy lại với nhau, quá trình này
thường kéo dài 1 tháng.
Vì để lâu thì bao khớp sẽ không tiết ra dịch nữa, sau này khi chữa
khỏi bệnh thì khớp vẫn cử động khó khăn.
Trong gia đình người có thể cho con trai máu là Bố vì Bố máu O
trong hồng cầu không có A và B nên không gây kết dính
Trong gia đình Không ai có thể cho Bố máu vì Bố máu O trong
huyết tương có cả an pha và bê ta nên chỉ có thể nhận máu của người
có cùng nhóm máu O - >Vì vậy: Phải mua nhóm máu O từ ngân hàng
máu
…………………HẾT…………………
Điểm
0,5
0,5
1
1
0,5
0,5
1
1
0,5
0,5
Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1 (hết tuần học thứ 8).
Nội dung kiểm tra gồm:
- KHÁI QUÁT CƠ THỂ NGƯỜI
- VẬN ĐỘNG
- TUẦN HOÀN
Thời gian làm bài: 45 phút
Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự
luận).
Cấu trúc
- Mức độ đề:40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: gồm 12 câu hỏi nhận biết, mỗi câu 0,25 điểm =3,0 điểm: - Phần tự
luận 4 câu hỏi = 7,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 3,0 điểm; Vận dụng: 2 điểm;
Vận dụng cao: 1,0 điểm).
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA SINH LỚP 8 - GIỮA KÌ 1
TT
1
2
3
Nội dung
KHÁI
QUÁT
CƠ THỂ
NGƯỜI
VẬN
ĐỘNG
TUẦN
HOÀN
Đơn vị kiến thức
Cấu tạo cơ thể người
Tế bào.
Mô
Phản xạ
Bộ xương
Cấu tạo và tính chất của xương
Cấu tạo và tính chất của cơ
Hoạt động của cơ
Tiến hoá của hệ vận động - Vệ sinh hệ
vận động.
Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho
người gãy xương.
Máu và môi trường trong cơ thể.
Bạch cầu - Miễn dịch.
Đông máu và nguyên tắc truyền máu
Tuần hoàn máu và lưu thông bạch
huyết.
Tổng
Tỉ lệ (%) ( Điểm)
Tỉ lệ chung (%)
Nhận biết
Mức độ đánh giá
Thông hiểu
Vận dụng
TN
TN
TL
TL
1
1
1
1
1
TN
TL
Vận dụng
cao
TN
TL
TN
1
1
1
1
1
1/4
2/3
Tổng
Số câu
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
12
2/3
30% 10%
40%
1
2
30%
30%
1
1/4
20%
20%
1
10%
10%
12
30%
30%
TL
Tổng
%
Điểm
số
1/4
5/3
2
4
70%
70%
100%
100%
100%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA SINH LỚP 8 - GIỮA KÌ 1
TT Nội dung
kiến
thức
KHÁI
QUÁT
CƠ THỂ
NGƯỜI
1
Đơn vị kiến thức
Cấu tạo cơ thể
người
Tế bào.
Mô
Phản xạ
VẬN
ĐỘNG
Bộ xương
Cấu tạo và tính
chất của xương
2
Cấu tạo và tính
chất của cơ
Hoạt động của cơ
Tiến hoá của hệ
vận động - Vệ
sinh hệ vận động.
Mức độ kiến thức, kĩ năng
cần kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình
(1)
Nhận biết: Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với
chức năng của chúng. (2)
Nhận biết: Nêu được định nghĩa mô, kể được các loại mô chính và chức
năng của chúng. (3)
Nhận biết: Nêu được
- Các yếu tố 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong 1
cung phản xạ .(4)
Nhận biết:
- Nêu ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống.(5)
Vận dụng: Giải thích được hiện tượng chệch khớp xương (Ý 4 -C3TL)
Nhận biết:
- Nắm được cấu tạo chung 1 xương dài. Từ đó giải thích được sự to và dài
ra của xương, hiện tượng liền xương khi bị gãy xương (Ý 1,2,3 - C3 TL)
Thông hiểu: Giải thích được các hiện tượng giảm dần thành phần hữu cơ
( độ mềm dẻo của xương) theo độ tuổi (1TL)
Nhận biết:
- Biết được tính chất cơ bản của cơ (6) .
Nhận biết:
- Xác định nguyên nhân mỏi cơ, và đề ra biện pháp chống mỏi cơ.(7)
Nhận biết:
- Chỉ ra được hệ cơ người phân hóa thành các nhóm nhỏ phù hợp với các
động tác lao động khéo léo của con người.(8)
Số câu hỏi theo cấp độ đánh giá
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Tổng
TUẦN
HOÀN
3
Máu và môi
trường trong cơ
thể.
Bạch cầu - Miễn
dịch.
Nhận biết:
- Sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô.(9)
- Máu cùng nước mô tạo thành môi trường trong của cơ thể.
Đông máu và
nguyên tắc truyền
máu
Nhận biết:
- Chỉ ra được bản chất của hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông
máu, ứng dụng.(11)
Thông hiểu:
- Hiểu được Cơ chế truyền máu và nguyên tắc truyền máu (2TL)
Vận dụng cao: Làm được bài tập về truyền máu liên quan đến đông trong
đời sống (4TL)
Nhận biết:
- Chỉ ra được các phần của hệ tuần hoàn máu. Hoạt động của hệ tuần
hoàn là con đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn máu.(12)
Tuần hoàn máu
và lưu thông bạch
huyết.
Nhận biết:
- Chỉ ra được các loại bạch cầu, các hoạt động của bạch cầu (10)
PHÒNG GD&ĐT TP HOÀ BÌNH
TRƯỜNG TH&THCS ÁNH DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: SINH – LỚP 8
Ngày kiểm tra: Ngày ..... tháng 11 năm 2022
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề kiểm tra gồm có 02 trang )
A . TRẮC NGHIỆM: ( 3,0 điểm). Chọn đáp án đúng nhất ghi vào tờ giấy kiểm tra.
Câu 1. Khoang ngực chứa các cơ quan:
A. Dạ dày, ruột và gan
B. Ruột, gan, tim và phổi
C. Tim và phổi
D. Dạ dày và ruột
Câu 2. Bộ phân giúp Tế bào trao đổi chất là:
A. Màng TB
B. Chất tế bào
C. Nhân TB
D. Cả a,b,c
Câu 3: Chức năng của mô thần kinh là
A. Liên kết các cơ quan trong cơ thể
B. Điều khiển hoạt động của các cơ quan
C. Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng
D. Bảo vệ, nâng đỡ cơ thể
Câu 4: Một cung phản xạ gồm đầy đủ các thành phần là:
A. Nơron hướng tâm, nơron li tâm và nơron trung gian.
B. Nơron hướng tâm, nơron li tâm, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng.
C. Nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian, cơ quan thụ cảm, cơ quan phản ứng.
D. Nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian, cơ quan thụ cảm.
Câu 5. Chức năng của bộ xương người là:
A. Nâng được cơ thể đứng thẳng trong không gian
B. Tạo thành khung Gân, cơ, cơ quan làm cho cơ thể có hình dạng nhất định
C. Tạo thành các khoang chứa đựng các bộ phận và bảo vệ các cơ quan trong cơ thể
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 6. Cơ có hai tính chất cơ bản, đó là
A. Gấp và duỗi
B. Co và dãn
C. Phồng và xẹp
D. Kéo và đẩy.
Câu 7. Đâu là nguyên nhân trực tiếp khiến cơ bị mỏi?
A. Tim đập nhanh
B. Hít thở gấp
C. Axit lactic đầu độc cơ
D. Cơ thiếu oxi.
Câu 8. Trong bàn tay người ngón nào cử động linh hoạt nhất:
A. Ngón cái
B. Ngón trỏ
C. Ngón Giữa
D. Ngón út
Câu 9. Nước mô không gồm những thành phần nào sau đây:
A. Huyết tương
B. Hồng cầu
C. Bạch cầu
D. Tiểu cầu
Câu 10. Bạch cầu gồm mấy loại ?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 11: Khối máu đông trong sự đông máu bao gồm:
A. Huyết tương và các tế bào máu
B. Tơ máu và các tế bào máu.
C. Tơ máu và hồng cầu.
D. Bạch cầu và tơ máu.
Câu 12. Tại sao máu từ phổi về tim đỏ tươi, còn máu từ các tế bào về tim đỏ thẫm
A. Máu từ phổi về tim mang nhiều CO2 , máu từ các tế bào về tim mang nhiều O2
B. Máu từ phổi về tim mang nhiều O2 , máu từ các tế bào về tim mang nhiều CO2
C. Máu từ phổi về tim mang nhiều O2 , máu từ các tế bào về tim không có CO2
D. Cả A và B
B. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1( 1đ). Tại sao xương người già giòn và dễ gãy?
Câu 2 (2đ). Giải thích vì sao máu AB là máu chuyên nhận, máu O là máu chuyên cho?
Câu 3(3đ). Tại sao xương to ra được ? Tại sao xương dài ra được ? Tại sao xương gãy
lại có thể liền lại được ? Vì sao khi bị sai khớp chúng ta phải chữa ngay, không để lâu?
Câu 4(1Đ). Trong một gia đình: người bố có nhóm máu O, người mẹ có nhóm máu AB,
người con trai có nhóm máu A và người con gái có nhóm máu B.
- Người con trai bị tai nạn giao thông mất rất nhiều máu cần truyền máu gấp, vậy trong
gia đình ai là người có thể cho máu?
- Trong trường hợp bố cần phải truyền máu thì trong gia đình họ ai sẽ cho được máu? Và
ta sẽ giải quyết như thế nào?
HẾT
Họ và tên học sinh:..............................................................Lớp:..................
PHÒNG GD&ĐT TP HOÀ BÌNH
TRƯỜNG TH&THCS ÁNH DƯƠNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
HD CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: KHTN – LỚP 8
(Hướng dẫn chấm gồm có 01 trang)
A. Trắc nghiệm ( 3,0 điểm )(Mỗi câu đúng chấm 0,25 điểm)
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án C A B C D B C A B D
11
B
12
B
B. Tự luận ( 7,0 điểm )
Câu
ý
1
1
2
2
1
2
3
3
4
1
4
2
Nội dung
Vì khi về già, xương bị phân huỷ nhanh hơn sự tạo thành, đồng
thời tỉ lệ cốt giao giảm
à xương xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi xương gãy diễn ra rất
chậm, không chắc chắn.
- Máu AB là máu chuyên nhận: Máu AB có chứa cả kháng nguyên A
và B trong hồng cầu, nhưng trong huyết tương không có kháng thể,
do vậy máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ. Vì thế
máu AB có thể nhận bất kì loại máu nào truyền cho nó.
- Máu O không có chứa kháng nguyên nào trong hồng cầu. Vì vậy,
khi được truyền cho máu khác, không bị kháng thể trong huyết tương
của máu nhận gây kết dính. Nên máu O được coi là máu chuyên cho.
Xương to ra là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những tế
bào mới đẩy vào trong và hóa xương.
Xương dài ra do các tế bào ở sụn tăng trưởng phân chia và hoá xương
Khi xương gãy tại vị trí gãy sẽ hình thành lớp màng xương bọc 2 đầu
xương gãy, tế bào màng xương phân chia tạo ra các tế bào xương rồi
hoá xương nối liền 2 đầu xương gãy lại với nhau, quá trình này
thường kéo dài 1 tháng.
Vì để lâu thì bao khớp sẽ không tiết ra dịch nữa, sau này khi chữa
khỏi bệnh thì khớp vẫn cử động khó khăn.
Trong gia đình người có thể cho con trai máu là Bố vì Bố máu O
trong hồng cầu không có A và B nên không gây kết dính
Trong gia đình Không ai có thể cho Bố máu vì Bố máu O trong
huyết tương có cả an pha và bê ta nên chỉ có thể nhận máu của người
có cùng nhóm máu O - >Vì vậy: Phải mua nhóm máu O từ ngân hàng
máu
…………………HẾT…………………
Điểm
0,5
0,5
1
1
0,5
0,5
1
1
0,5
0,5
 








Các ý kiến mới nhất