KTGK 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Hoàng
Ngày gửi: 09h:33' 11-03-2025
Dung lượng: 57.7 KB
Số lượt tải: 198
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Hoàng
Ngày gửi: 09h:33' 11-03-2025
Dung lượng: 57.7 KB
Số lượt tải: 198
Số lượt thích:
0 người
Trường TH-THCS Nguyễn Hoa
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA ĐGGK 2 – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 – HÓA HỌC
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra ĐGGK2 môn Khoa học tự nhiên 8 phần hóa học
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra khi kết thúc nội dung chủ đề 1.
- Thời gian làm bài: 15 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 50% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng.
- Phần trắc nghiệm: 1,0 điểm, (gồm 4 câu hỏi: nhận biết: 3 câu, thông hiểu: 1 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 1,5 điểm ( nhận biết: 0,5 điểm, thông hiểu: 0,5 điểm; vận dụng: 0,5 điểm)
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
Thông hiểu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng
Tự luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tổng số câu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Điểm số
Chủ đề 1: Phản ứng hóa
học (tt)
1
Tính theo PTHH
Nồng độ dung dịch
Tốc độ phản ứng và chất
xúc tác
Gv: Trần Hữu Hoàng
1
2
1
1
1
1
1
0,25
3
2
1,5
1
1
0,75
Trường TH-THCS Nguyễn Hoa
Số câu
1
3
2
1
1
4
4
Điểm số
0,5
0,75
0,75
0,25
0,25
1,5
1
Tổng số điểm
1,25 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
2,5
2,5 điểm
0,25 điểm
b) Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
2. Chủ đề 1: Phản ứng hóa học (tt)
Nhận biết
– Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
– Tính theo
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối
phương
của chất khí.
trình hoá
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar
học
và 25 0C
– Nồng độ
– Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng
dung dịch
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã
– Tốc độ
tan trong nhau.
phản ứng
– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ
và chất xúc
phần trăm, nồng độ mol.
tác
Thông hiểu – Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt
(đốt cháy than, xăng, dầu).
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học
xảy ra.
– Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
Gv: Trần Hữu Hoàng
Số câu
hỏi
TL TN
(Số (Số
ý) câu)
1
2
3
Câu hỏi
TL
(Số
ý)
TN
(Số
câu)
C1
C2,3,
4
C2,3
Trường TH-THCS Nguyễn Hoa
Vận dụng
Vận dụng
cao
Gv: Trần Hữu Hoàng
– Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol,
khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
– Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình
hoá học (dùng công thức hoá học) của một số phản ứng hoá học
cụ thể.
– Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol
(n) và khối lượng (m)
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa
vào công thức tính tỉ khối.
– Sử dụng được công thức
để chuyển đổi
giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar
ở 25 0C.
– Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công
thức.
– Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản
phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo
thực tế.
– Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng
độ cho trước.
– Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng.
1
C4
1
C1
Trường TH-THCS Nguyễn Hoa
Họ và tên:
KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
MÔN: KHTN 8 - PHÂN MÔN HÓA HỌC
Phần 1: Trăc nghiệm ( Chọn câu trả lời đúng)
Câu 1: Cho 6,5 g Zn vào dd HCl 20%. Khối lượng dung dịch HCl tham gia phản ứng là:
A. 0,73g
B. 3,65g
C. 7,3g
D. 18,25g
Câu 2: Dung dịch là hỗn hợp
A. của chất rắn trong chất lỏng.
B. của chất khí trong chất lỏng.
C. đồng nhất của chất rắn và dung môi. D. đồng nhất của dung môi và chất tan.
Câu 3: Nồng độ mol/lít của dung dịch là
A. số gam chất tan trong 1 lít dung dịch. B. số gam chất tan trong 1 lít dung môi.
C. số mol chất tan trong 1 lít dung dịch. D. số mol chất tan trong 1 lít dung môi.
Câu 4: Khi cho cùng một lượng nhôm (aluminium) vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn
nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
A.Dạng viên nhỏ. B. Dạng bột mịn, khuấy đều.
C.Dạng tấm mỏng.
D. Dạng nhôm dây.
Phần 2: Tự luận ( 1,5 điểm)
Câu 5: Viết công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch? (0,5đ)
Câu 6: Hòa tan 50 gam đường vào 100 gam nước. Tính nồng độ phần trăm dung dịch đường thu được? (0,25đ)
Câu 7: Hòa tan 2 gam NaOH vào 1 lít nước. Tính nồng độ mol dung dịch NaOH thu được? (0,25đ)
Câu 8: Vì sao khi cho que đóm còn tàn đỏ vào bình đựng khí oxygen lại cháy mãnh liệt hơn để ngoài không khí?
(0,5đ)
ĐÁP ÁN
Phần 1: Trắc nghiệm ( 1điểm) Chọn đúng mỗi câu được 0,25 đ
Câu
Gv: Trần Hữu Hoàng
1
2
3
4
Trường TH-THCS Nguyễn Hoa
Đáp án
C
D
C
B
Phần 2: Tự luận ( 1,5 điểm)
Câu 5: Viết đúng công thức tính nồng độ phần trăm được 0,5đ
Câu 6: C% ( dd đường)= 50/ 150 x100= 33,33
Câu 7: n NaOH= 2/40=0,05 mol
CM NaOH= 0,05/1= 0,05 M
Câu 8: Vì trong bình đựng toàn khí oxygen còn ngoài không khí khí oxygen chỉ chiếm 21 % (0,5đ)
Họ và tên:
KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
MÔN: KHTN 8 - PHÂN MÔN HÓA HỌC
Phần 1: Trăc nghiệm ( Chọn câu trả lời đúng)
Câu 1: Cho 6,5 g Zn vào dd HCl 20%. Khối lượng dung dịch HCl tham gia phản ứng là:
B. 0,73g
B. 3,65g
C. 7,3g
D. 18,25g
Câu 2: Dung dịch là hỗn hợp
A. của chất rắn trong chất lỏng.
B. của chất khí trong chất lỏng.
C. đồng nhất của chất rắn và dung môi. D. đồng nhất của dung môi và chất tan.
Câu 3: Nồng độ mol/lít của dung dịch là
A. số gam chất tan trong 1 lít dung dịch. B. số gam chất tan trong 1 lít dung môi.
C. số mol chất tan trong 1 lít dung dịch. D. số mol chất tan trong 1 lít dung môi.
Câu 4: Khi cho cùng một lượng nhôm (aluminium) vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn
nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
A.Dạng viên nhỏ. B. Dạng bột mịn, khuấy đều.
C.Dạng tấm mỏng.
D. Dạng nhôm dây.
Phần 2: Tự luận ( 1,5 điểm)
Câu 5: Viết công thức tính nồng độ mol của dung dịch? (0,5đ)
Câu 6: Hòa tan 75 gam muối ăn vào 125 gam nước. Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối thu được? (0,25đ)
Gv: Trần Hữu Hoàng
Trường TH-THCS Nguyễn Hoa
Câu 7: Hòa tan 2 gam NaOH vào 0,5 lít nước. Tính nồng độ mol dung dịch NaOH thu được? (0,25đ)
Câu 8: Vì sao khi cho que đóm còn tàn đỏ vào bình đựng khí oxygen lại cháy mãnh liệt hơn để ngoài không khí?
(0,5đ)
ĐÁP ÁN ( Đề 2)
Phần 1: Trắc nghiệm ( 1điểm) Chọn đúng mỗi câu được 0,25 đ
Câu
1
2
3
4
Đáp án
C
D
C
B
Phần 2: Tự luận ( 1,5 điểm)
Câu 5: Viết đúng công thức tính nồng độ phần trăm được 0,5đ
Câu 6: C% ( dd muối)= 75/ 200 x100= 37,5
Câu 7: n NaOH= 2/40=0,05 mol
CM NaOH= 0,05/0,5= 0,1 M
Câu 8: Vì trong bình đựng toàn khí oxygen còn ngoài không khí khí oxygen chỉ chiếm 21 % (0,5đ)
Gv: Trần Hữu Hoàng
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA ĐGGK 2 – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8 – HÓA HỌC
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra ĐGGK2 môn Khoa học tự nhiên 8 phần hóa học
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra khi kết thúc nội dung chủ đề 1.
- Thời gian làm bài: 15 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 50% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng.
- Phần trắc nghiệm: 1,0 điểm, (gồm 4 câu hỏi: nhận biết: 3 câu, thông hiểu: 1 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 1,5 điểm ( nhận biết: 0,5 điểm, thông hiểu: 0,5 điểm; vận dụng: 0,5 điểm)
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
Thông hiểu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng
Tự luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tổng số câu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Điểm số
Chủ đề 1: Phản ứng hóa
học (tt)
1
Tính theo PTHH
Nồng độ dung dịch
Tốc độ phản ứng và chất
xúc tác
Gv: Trần Hữu Hoàng
1
2
1
1
1
1
1
0,25
3
2
1,5
1
1
0,75
Trường TH-THCS Nguyễn Hoa
Số câu
1
3
2
1
1
4
4
Điểm số
0,5
0,75
0,75
0,25
0,25
1,5
1
Tổng số điểm
1,25 điểm
0,75 điểm
0,25 điểm
2,5
2,5 điểm
0,25 điểm
b) Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
2. Chủ đề 1: Phản ứng hóa học (tt)
Nhận biết
– Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
– Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).
– Tính theo
– Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối
phương
của chất khí.
trình hoá
– Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar
học
và 25 0C
– Nồng độ
– Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng
dung dịch
– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã
– Tốc độ
tan trong nhau.
phản ứng
– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ
và chất xúc
phần trăm, nồng độ mol.
tác
Thông hiểu – Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt
(đốt cháy than, xăng, dầu).
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học
xảy ra.
– Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
Gv: Trần Hữu Hoàng
Số câu
hỏi
TL TN
(Số (Số
ý) câu)
1
2
3
Câu hỏi
TL
(Số
ý)
TN
(Số
câu)
C1
C2,3,
4
C2,3
Trường TH-THCS Nguyễn Hoa
Vận dụng
Vận dụng
cao
Gv: Trần Hữu Hoàng
– Tính được lượng chất trong phương trình hóa học theo số mol,
khối lượng hoặc thể tích ở điều kiện 1 bar và 25 0C.
– Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng chữ và phương trình
hoá học (dùng công thức hoá học) của một số phản ứng hoá học
cụ thể.
– Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol
(n) và khối lượng (m)
– So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa
vào công thức tính tỉ khối.
– Sử dụng được công thức
để chuyển đổi
giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar
ở 25 0C.
– Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công
thức.
– Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sản
phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo
thực tế.
– Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng
độ cho trước.
– Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tiễn:
+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;
+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng.
1
C4
1
C1
Trường TH-THCS Nguyễn Hoa
Họ và tên:
KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
MÔN: KHTN 8 - PHÂN MÔN HÓA HỌC
Phần 1: Trăc nghiệm ( Chọn câu trả lời đúng)
Câu 1: Cho 6,5 g Zn vào dd HCl 20%. Khối lượng dung dịch HCl tham gia phản ứng là:
A. 0,73g
B. 3,65g
C. 7,3g
D. 18,25g
Câu 2: Dung dịch là hỗn hợp
A. của chất rắn trong chất lỏng.
B. của chất khí trong chất lỏng.
C. đồng nhất của chất rắn và dung môi. D. đồng nhất của dung môi và chất tan.
Câu 3: Nồng độ mol/lít của dung dịch là
A. số gam chất tan trong 1 lít dung dịch. B. số gam chất tan trong 1 lít dung môi.
C. số mol chất tan trong 1 lít dung dịch. D. số mol chất tan trong 1 lít dung môi.
Câu 4: Khi cho cùng một lượng nhôm (aluminium) vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn
nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
A.Dạng viên nhỏ. B. Dạng bột mịn, khuấy đều.
C.Dạng tấm mỏng.
D. Dạng nhôm dây.
Phần 2: Tự luận ( 1,5 điểm)
Câu 5: Viết công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch? (0,5đ)
Câu 6: Hòa tan 50 gam đường vào 100 gam nước. Tính nồng độ phần trăm dung dịch đường thu được? (0,25đ)
Câu 7: Hòa tan 2 gam NaOH vào 1 lít nước. Tính nồng độ mol dung dịch NaOH thu được? (0,25đ)
Câu 8: Vì sao khi cho que đóm còn tàn đỏ vào bình đựng khí oxygen lại cháy mãnh liệt hơn để ngoài không khí?
(0,5đ)
ĐÁP ÁN
Phần 1: Trắc nghiệm ( 1điểm) Chọn đúng mỗi câu được 0,25 đ
Câu
Gv: Trần Hữu Hoàng
1
2
3
4
Trường TH-THCS Nguyễn Hoa
Đáp án
C
D
C
B
Phần 2: Tự luận ( 1,5 điểm)
Câu 5: Viết đúng công thức tính nồng độ phần trăm được 0,5đ
Câu 6: C% ( dd đường)= 50/ 150 x100= 33,33
Câu 7: n NaOH= 2/40=0,05 mol
CM NaOH= 0,05/1= 0,05 M
Câu 8: Vì trong bình đựng toàn khí oxygen còn ngoài không khí khí oxygen chỉ chiếm 21 % (0,5đ)
Họ và tên:
KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
MÔN: KHTN 8 - PHÂN MÔN HÓA HỌC
Phần 1: Trăc nghiệm ( Chọn câu trả lời đúng)
Câu 1: Cho 6,5 g Zn vào dd HCl 20%. Khối lượng dung dịch HCl tham gia phản ứng là:
B. 0,73g
B. 3,65g
C. 7,3g
D. 18,25g
Câu 2: Dung dịch là hỗn hợp
A. của chất rắn trong chất lỏng.
B. của chất khí trong chất lỏng.
C. đồng nhất của chất rắn và dung môi. D. đồng nhất của dung môi và chất tan.
Câu 3: Nồng độ mol/lít của dung dịch là
A. số gam chất tan trong 1 lít dung dịch. B. số gam chất tan trong 1 lít dung môi.
C. số mol chất tan trong 1 lít dung dịch. D. số mol chất tan trong 1 lít dung môi.
Câu 4: Khi cho cùng một lượng nhôm (aluminium) vào cốc đựng dung dịch acid HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn
nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
A.Dạng viên nhỏ. B. Dạng bột mịn, khuấy đều.
C.Dạng tấm mỏng.
D. Dạng nhôm dây.
Phần 2: Tự luận ( 1,5 điểm)
Câu 5: Viết công thức tính nồng độ mol của dung dịch? (0,5đ)
Câu 6: Hòa tan 75 gam muối ăn vào 125 gam nước. Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối thu được? (0,25đ)
Gv: Trần Hữu Hoàng
Trường TH-THCS Nguyễn Hoa
Câu 7: Hòa tan 2 gam NaOH vào 0,5 lít nước. Tính nồng độ mol dung dịch NaOH thu được? (0,25đ)
Câu 8: Vì sao khi cho que đóm còn tàn đỏ vào bình đựng khí oxygen lại cháy mãnh liệt hơn để ngoài không khí?
(0,5đ)
ĐÁP ÁN ( Đề 2)
Phần 1: Trắc nghiệm ( 1điểm) Chọn đúng mỗi câu được 0,25 đ
Câu
1
2
3
4
Đáp án
C
D
C
B
Phần 2: Tự luận ( 1,5 điểm)
Câu 5: Viết đúng công thức tính nồng độ phần trăm được 0,5đ
Câu 6: C% ( dd muối)= 75/ 200 x100= 37,5
Câu 7: n NaOH= 2/40=0,05 mol
CM NaOH= 0,05/0,5= 0,1 M
Câu 8: Vì trong bình đựng toàn khí oxygen còn ngoài không khí khí oxygen chỉ chiếm 21 % (0,5đ)
Gv: Trần Hữu Hoàng
 








Các ý kiến mới nhất