Gốc > Trung học phổ thông > Chân trời sáng tạo > Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp > HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp 12 >
KTHK1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hiệu
Ngày gửi: 10h:09' 15-12-2025
Dung lượng: 25.1 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hiệu
Ngày gửi: 10h:09' 15-12-2025
Dung lượng: 25.1 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT ĐIỂU CẢI
----------------------(Đề thi có 2 trang)
KIỂM TRA HK1 NĂM HỌC: 2025-2026
MÔN: TNHN lớp 12
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ................................................................
Số báo danh: ...................
Mã đề 101
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ
chọn một phương án.
Câu 1. Thu nhập của học sinh chủ yếu đến từ
A. Vay mượn bạn bè.
B. Lao động chính thức.
C. Chi tiêu không kiểm soát.
D. Gia đình và các nguồn hợp pháp khác.
Câu 2. Biểu hiện rõ nhất của sự trưởng thành ở học sinh lớp 12 là :
A. Có thành tích học tập nổi bật.
B. Biết tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình.
C. Có nhiều mối quan hệ xã hội.
D. Luôn làm theo ý kiến của người khác.
Câu 3. Khi xảy ra mâu thuẫn với bạn, cách ứng xử phù hợp là
A. Nhờ người khác giải quyết thay.
B. Né tránh lâu dài.
C. Bình tĩnh trao đổi, tôn trọng lẫn nhau.
D. Phản ứng gay gắt.
Câu 4. Kĩ năng quan trọng để duy trì đam mê là
A. Giải trí.
B. Tranh luận.
C. Thích ứng và kiên trì.
D. Né tránh áp lực.
Câu 5. Một biểu hiện của quản lí tài chính chưa hợp lí là
A. Ưu tiên nhu cầu thiết yếu.
B. Có khoản tiết kiệm dự phòng.
C. Có kế hoạch chi tiêu rõ ràng.
D. Chi tiêu vượt quá khả năng.
Câu 6. Đam mê được hiểu đúng nhất là
A. Sở thích nhất thời.
B. Điều người khác mong muốn.
C. Hoạt động giải trí.
D. Điều khiến bản thân sẵn sàng nỗ lực lâu dài.
Câu 7. Việc tự đánh giá bản thân giúp học sinh
A. Nhận diện điểm mạnh, điểm hạn chế để điều chỉnh phù hợp.
B. So sánh mình với người khác.
C. Tránh né thử thách.
D. Phụ thuộc vào ý kiến xung quanh.
Câu 8. Theo đuổi đam mê hiệu quả cần gắn với
A. Sự nổi tiếng.
B. Xu hướng xã hội.
C. Ý kiến bạn bè. D. Giá trị bản thân và điều kiện thực tế.
Câu 9. Mục đích của việc lập kế hoạch tài chính là
A. Phụ thuộc vào may mắn.
B. Tiêu dùng nhiều hơn.
C. Đảm bảo chi tiêu hợp lí, có dự phòng.
D. Hạn chế mọi chi tiêu.
Câu 10. Hành vi chi tiêu hợp lí là
A. Không cần kế hoạch.
B. Ưu tiên nhu cầu thiết yếu.
C. Mua sắm theo cảm xúc.
D. Chi tiêu vượt khả năng.
Câu 11. Khi đam mê chưa phù hợp với năng lực, học sinh nên
A. Điều chỉnh mục tiêu và rèn luyện thêm.
B. Chờ người khác quyết định.
C. Từ bỏ hoàn toàn.
D. Cố chấp theo đuổi.
Câu 12. Một gia đình có giá trị bền vững thường được xây dựng trên nền tảng
A. Kinh tế vững mạnh.
B. Sự yêu thương, tôn trọng và trách nhiệm.
C. Quyền lực của người lớn.
D. Sự hi sinh một chiều.
Câu 13. Khi có bất đồng ý kiến trong nhóm, cách ứng xử phù hợp là
A. Im lặng để tránh xung đột.
B. Áp đặt ý kiến cá nhân.
C. Trao đổi thẳng thắn, tôn trọng lẫn nhau.
D. Nhờ người khác quyết định thay.
Câu 14. Phát triển mối quan hệ bạn bè lành mạnh giúp học sinh
A. Giảm tính tự lập.
B. Bị chi phối cảm xúc.
C. Tránh trách nhiệm cá nhân.
D. Học tập và rèn luyện hiệu quả hơn.
Câu 15. Trong giao tiếp với thầy cô, học sinh thể hiện sự trưởng thành khi
A. Lắng nghe, tiếp thu và phản hồi phù hợp.
B. Tranh luận gay gắt để bảo vệ ý kiến cá nhân.
C. Phụ thuộc hoàn toàn vào thầy cô.
D. Tránh trao đổi trực tiếp.
Câu 16. Nguyên tắc quan trọng khi lập kế hoạch tài chính cá nhân là
A. Chi tiêu theo cảm xúc.
B. Ưu tiên nhu cầu thiết yếu.
C. Phụ thuộc hoàn toàn vào gia đình.
D. Không cần dự phòng.
Câu 17. Khi gặp khó khăn trong học tập, học sinh thể hiện sự trưởng thành khi
A. Chờ người khác giải quyết.
B. Né tránh nhiệm vụ.
C. Đổ lỗi cho hoàn cảnh.
D. Chủ động tìm cách khắc phục.
Câu 18. Hành vi thể hiện trách nhiệm với gia đình là
A. Né tránh nghĩa vụ.
B. Phụ thuộc hoàn toàn vào cha mẹ.
C. Chỉ tập trung vào bản thân.
D. Chia sẻ công việc phù hợp khả năng.
Câu 19. Việc giữ gìn giá trị gia đình giúp học sinh
Mã đề 101
Trang 1/2
A. Tăng áp lực học tập.
B. Bị ràng buộc tự do cá nhân.
C. Hình thành lối sống có trách nhiệm.
D. Giảm cơ hội phát triển.
Câu 20. Việc xây dựng giá trị gia đình giúp học sinh
A. Tăng áp lực tâm lí.
B. Giảm cơ hội cá nhân.
C. Bị ràng buộc.
D. Phát triển nhân cách và lối sống tích cực.
Câu 21. Giá trị gia đình được thể hiện rõ nhất qua
A. Điều kiện kinh tế.
B. Số lượng thành viên.
C. Vị thế xã hội.
D. Sự quan tâm, chia sẻ và trách nhiệm giữa các thành viên.
Câu 22. Kế hoạch tài chính cá nhân là
A. Cách chi tiêu tùy ý.
B. Không cần thiết với học sinh.
C. Dựa hoàn toàn vào gia đình.
D. Sự phân bổ và quản lí thu – chi hợp lí.
Câu 23. Học sinh thể hiện vai trò của mình trong gia đình khi
A. Tránh tham gia hoạt động chung.
B. Phụ thuộc hoàn toàn vào cha mẹ.
C. Chỉ tập trung học tập.
D. Chia sẻ việc nhà phù hợp khả năng.
Câu 24. Việc ghi chép thu – chi giúp học sinh
A. Mất thời gian.
B. Tăng chi tiêu không cần thiết.
C. Kiểm soát chi tiêu hiệu quả hơn.
D. Không mang lại lợi ích.
Câu 25. Việc lập kế hoạch tài chính sớm giúp học sinh
A. Giảm khả năng tự lập.
B. Phụ thuộc vào gia đình.
C. Không cần thiết cho tương lai.
D. Hình thành thói quen chi tiêu có trách nhiệm.
Câu 26. Trong mối quan hệ với thầy cô, hành vi phù hợp là
A. Lắng nghe và hợp tác.
B. Tránh tiếp xúc.
C. Giao tiếp thiếu tôn trọng.
D. Phụ thuộc hoàn toàn.
Câu 27. Việc xây dựng mối quan hệ tích cực với bạn bè giúp học sinh
A. Giảm trách nhiệm cá nhân.
B. Né tránh mâu thuẫn.
C. Phụ thuộc cảm xúc vào người khác.
D. Tăng khả năng hợp tác và chia sẻ.
Câu 28. Khi nguồn tài chính cá nhân hạn chế, học sinh nên
A. Điều chỉnh chi tiêu cho phù hợp.
B. Chi tiêu như bình thường.
C. Vay mượn để đáp ứng mọi nhu cầu.
D. Không cần thay đổi kế hoạch.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh
chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc tình huống sau và cho biết các nhận định đúng hay sai:
Một học sinh lớp 12 đang dần tự lập hơn trong học tập và cuộc sống.
a) Trưởng thành đồng nghĩa với không cần sự hỗ trợ của người khác.
b) Trưởng thành chỉ thể hiện qua kết quả học tập.
c) Biết điều chỉnh cảm xúc giúp học sinh trưởng thành hơn.
d) Tự chịu trách nhiệm về quyết định cá nhân là biểu hiện của sự trưởng thành.
Câu 2. Một học sinh có đam mê nghề nghiệp rõ ràng và đang lập kế hoạch thực hiện.
a) Kiên trì là yếu tố quan trọng khi theo đuổi đam mê.
b) Đam mê cần gắn với năng lực và điều kiện thực tế.
c) Theo đuổi đam mê không cần kế hoạch.
d) Có thể điều chỉnh đam mê khi hoàn cảnh thay đổi.
Câu 3. Một học sinh đang học cách quản lí tài chính cá nhân.
a) Quản lí tài chính không cần thiết với học sinh.
b) Lập kế hoạch chi tiêu giúp tránh lãng phí.
c) Cần có khoản dự phòng cho tình huống phát sinh.
d) Chi tiêu cảm tính là biểu hiện quản lí tài chính tốt.
---------- HẾT ----------
Mã đề 101
Trang 2/2
----------------------(Đề thi có 2 trang)
KIỂM TRA HK1 NĂM HỌC: 2025-2026
MÔN: TNHN lớp 12
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ................................................................
Số báo danh: ...................
Mã đề 101
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 28. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ
chọn một phương án.
Câu 1. Thu nhập của học sinh chủ yếu đến từ
A. Vay mượn bạn bè.
B. Lao động chính thức.
C. Chi tiêu không kiểm soát.
D. Gia đình và các nguồn hợp pháp khác.
Câu 2. Biểu hiện rõ nhất của sự trưởng thành ở học sinh lớp 12 là :
A. Có thành tích học tập nổi bật.
B. Biết tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình.
C. Có nhiều mối quan hệ xã hội.
D. Luôn làm theo ý kiến của người khác.
Câu 3. Khi xảy ra mâu thuẫn với bạn, cách ứng xử phù hợp là
A. Nhờ người khác giải quyết thay.
B. Né tránh lâu dài.
C. Bình tĩnh trao đổi, tôn trọng lẫn nhau.
D. Phản ứng gay gắt.
Câu 4. Kĩ năng quan trọng để duy trì đam mê là
A. Giải trí.
B. Tranh luận.
C. Thích ứng và kiên trì.
D. Né tránh áp lực.
Câu 5. Một biểu hiện của quản lí tài chính chưa hợp lí là
A. Ưu tiên nhu cầu thiết yếu.
B. Có khoản tiết kiệm dự phòng.
C. Có kế hoạch chi tiêu rõ ràng.
D. Chi tiêu vượt quá khả năng.
Câu 6. Đam mê được hiểu đúng nhất là
A. Sở thích nhất thời.
B. Điều người khác mong muốn.
C. Hoạt động giải trí.
D. Điều khiến bản thân sẵn sàng nỗ lực lâu dài.
Câu 7. Việc tự đánh giá bản thân giúp học sinh
A. Nhận diện điểm mạnh, điểm hạn chế để điều chỉnh phù hợp.
B. So sánh mình với người khác.
C. Tránh né thử thách.
D. Phụ thuộc vào ý kiến xung quanh.
Câu 8. Theo đuổi đam mê hiệu quả cần gắn với
A. Sự nổi tiếng.
B. Xu hướng xã hội.
C. Ý kiến bạn bè. D. Giá trị bản thân và điều kiện thực tế.
Câu 9. Mục đích của việc lập kế hoạch tài chính là
A. Phụ thuộc vào may mắn.
B. Tiêu dùng nhiều hơn.
C. Đảm bảo chi tiêu hợp lí, có dự phòng.
D. Hạn chế mọi chi tiêu.
Câu 10. Hành vi chi tiêu hợp lí là
A. Không cần kế hoạch.
B. Ưu tiên nhu cầu thiết yếu.
C. Mua sắm theo cảm xúc.
D. Chi tiêu vượt khả năng.
Câu 11. Khi đam mê chưa phù hợp với năng lực, học sinh nên
A. Điều chỉnh mục tiêu và rèn luyện thêm.
B. Chờ người khác quyết định.
C. Từ bỏ hoàn toàn.
D. Cố chấp theo đuổi.
Câu 12. Một gia đình có giá trị bền vững thường được xây dựng trên nền tảng
A. Kinh tế vững mạnh.
B. Sự yêu thương, tôn trọng và trách nhiệm.
C. Quyền lực của người lớn.
D. Sự hi sinh một chiều.
Câu 13. Khi có bất đồng ý kiến trong nhóm, cách ứng xử phù hợp là
A. Im lặng để tránh xung đột.
B. Áp đặt ý kiến cá nhân.
C. Trao đổi thẳng thắn, tôn trọng lẫn nhau.
D. Nhờ người khác quyết định thay.
Câu 14. Phát triển mối quan hệ bạn bè lành mạnh giúp học sinh
A. Giảm tính tự lập.
B. Bị chi phối cảm xúc.
C. Tránh trách nhiệm cá nhân.
D. Học tập và rèn luyện hiệu quả hơn.
Câu 15. Trong giao tiếp với thầy cô, học sinh thể hiện sự trưởng thành khi
A. Lắng nghe, tiếp thu và phản hồi phù hợp.
B. Tranh luận gay gắt để bảo vệ ý kiến cá nhân.
C. Phụ thuộc hoàn toàn vào thầy cô.
D. Tránh trao đổi trực tiếp.
Câu 16. Nguyên tắc quan trọng khi lập kế hoạch tài chính cá nhân là
A. Chi tiêu theo cảm xúc.
B. Ưu tiên nhu cầu thiết yếu.
C. Phụ thuộc hoàn toàn vào gia đình.
D. Không cần dự phòng.
Câu 17. Khi gặp khó khăn trong học tập, học sinh thể hiện sự trưởng thành khi
A. Chờ người khác giải quyết.
B. Né tránh nhiệm vụ.
C. Đổ lỗi cho hoàn cảnh.
D. Chủ động tìm cách khắc phục.
Câu 18. Hành vi thể hiện trách nhiệm với gia đình là
A. Né tránh nghĩa vụ.
B. Phụ thuộc hoàn toàn vào cha mẹ.
C. Chỉ tập trung vào bản thân.
D. Chia sẻ công việc phù hợp khả năng.
Câu 19. Việc giữ gìn giá trị gia đình giúp học sinh
Mã đề 101
Trang 1/2
A. Tăng áp lực học tập.
B. Bị ràng buộc tự do cá nhân.
C. Hình thành lối sống có trách nhiệm.
D. Giảm cơ hội phát triển.
Câu 20. Việc xây dựng giá trị gia đình giúp học sinh
A. Tăng áp lực tâm lí.
B. Giảm cơ hội cá nhân.
C. Bị ràng buộc.
D. Phát triển nhân cách và lối sống tích cực.
Câu 21. Giá trị gia đình được thể hiện rõ nhất qua
A. Điều kiện kinh tế.
B. Số lượng thành viên.
C. Vị thế xã hội.
D. Sự quan tâm, chia sẻ và trách nhiệm giữa các thành viên.
Câu 22. Kế hoạch tài chính cá nhân là
A. Cách chi tiêu tùy ý.
B. Không cần thiết với học sinh.
C. Dựa hoàn toàn vào gia đình.
D. Sự phân bổ và quản lí thu – chi hợp lí.
Câu 23. Học sinh thể hiện vai trò của mình trong gia đình khi
A. Tránh tham gia hoạt động chung.
B. Phụ thuộc hoàn toàn vào cha mẹ.
C. Chỉ tập trung học tập.
D. Chia sẻ việc nhà phù hợp khả năng.
Câu 24. Việc ghi chép thu – chi giúp học sinh
A. Mất thời gian.
B. Tăng chi tiêu không cần thiết.
C. Kiểm soát chi tiêu hiệu quả hơn.
D. Không mang lại lợi ích.
Câu 25. Việc lập kế hoạch tài chính sớm giúp học sinh
A. Giảm khả năng tự lập.
B. Phụ thuộc vào gia đình.
C. Không cần thiết cho tương lai.
D. Hình thành thói quen chi tiêu có trách nhiệm.
Câu 26. Trong mối quan hệ với thầy cô, hành vi phù hợp là
A. Lắng nghe và hợp tác.
B. Tránh tiếp xúc.
C. Giao tiếp thiếu tôn trọng.
D. Phụ thuộc hoàn toàn.
Câu 27. Việc xây dựng mối quan hệ tích cực với bạn bè giúp học sinh
A. Giảm trách nhiệm cá nhân.
B. Né tránh mâu thuẫn.
C. Phụ thuộc cảm xúc vào người khác.
D. Tăng khả năng hợp tác và chia sẻ.
Câu 28. Khi nguồn tài chính cá nhân hạn chế, học sinh nên
A. Điều chỉnh chi tiêu cho phù hợp.
B. Chi tiêu như bình thường.
C. Vay mượn để đáp ứng mọi nhu cầu.
D. Không cần thay đổi kế hoạch.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh
chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc tình huống sau và cho biết các nhận định đúng hay sai:
Một học sinh lớp 12 đang dần tự lập hơn trong học tập và cuộc sống.
a) Trưởng thành đồng nghĩa với không cần sự hỗ trợ của người khác.
b) Trưởng thành chỉ thể hiện qua kết quả học tập.
c) Biết điều chỉnh cảm xúc giúp học sinh trưởng thành hơn.
d) Tự chịu trách nhiệm về quyết định cá nhân là biểu hiện của sự trưởng thành.
Câu 2. Một học sinh có đam mê nghề nghiệp rõ ràng và đang lập kế hoạch thực hiện.
a) Kiên trì là yếu tố quan trọng khi theo đuổi đam mê.
b) Đam mê cần gắn với năng lực và điều kiện thực tế.
c) Theo đuổi đam mê không cần kế hoạch.
d) Có thể điều chỉnh đam mê khi hoàn cảnh thay đổi.
Câu 3. Một học sinh đang học cách quản lí tài chính cá nhân.
a) Quản lí tài chính không cần thiết với học sinh.
b) Lập kế hoạch chi tiêu giúp tránh lãng phí.
c) Cần có khoản dự phòng cho tình huống phát sinh.
d) Chi tiêu cảm tính là biểu hiện quản lí tài chính tốt.
---------- HẾT ----------
Mã đề 101
Trang 2/2
 









Các ý kiến mới nhất