Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

ktra cuoi ki 1 theo cv 7991

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Tuất
Ngày gửi: 07h:54' 25-12-2025
Dung lượng: 487.6 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 64,65: ÔN TẬP KÌ I
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố lại kiến thức kì 1.
- Luyện tập cách vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống thực tiễn.
- Hệ thống hóa lại kiến thức.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát huy tốt vai trò của bản thân trong các hoạt động thảo luận và nhận xét, tổng kết, đánh giá kết quả làm việc của
các nhóm và các bạn trong lớp.
- Giải quyết vân để và sáng tạo: Đề xuất được cách giải hợp lí cho những bài tập đòi hỏi sự tư duy; thể hiện được sự sáng tạo khi lập sơ đồ
tư duy hệ thống hoá kiến thức của chủ để.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Hệ thống hoá được kiến thức.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải các bài tập .
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
+ Chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Trung thực trong việc báo cáo kết quả hoạt động nhóm, cá nhân
+ Say mê khoa học, yêu thích vận dụng khoa học vào thực tế thông qua yêu cầu của các bài tập mở rộng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Các trò chơi, câu hỏi ôn tập.
2. Học sinh:
- Xem lại các kiến thức đã học.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: Trò chơi “ Ong non học việc”
a) Mục tiêu:
Tạo hứng thú, hăng hái cho học sinh trong ôn tập kiến thức cũ.Tổ chức tình huống học tập.
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân, để kiểm tra kiến thức đã học của học sinh về âm thanh.
c) Sản phẩm:

- Câu trả lời của học sinh ở trò chơi ong non học việc.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu trò chơi và phổ biến luật chơi cho HS và yêu cầu học sinh thực hiện cá
nhân chọn đạp án đúng trong mỗi câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm.
Nếu HS đưa tay nhanh và trả lời đúng sẽ được điểm cộng.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
- GV theo dõi đáp án của HS.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi HS phát biểu nhanh nhất đưa ra đáp án.
- HS khác lắng nghe và bổ sung đáp án khác (nếu bạn trả lời sai)
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên dẫn dắt HS vào nội dung ôn tập chủ đề
->Giáo viên nêu mục tiêu của tiết ôn tập
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố lại kiến thức..
- Hệ thống hóa lại kiến thức của chủ đề 1,2,3,4.
b) Nội dung:
- HS thảo luận nhóm thiết kế sơ đồ tư duy nội dung đã học.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được sơ đồ tư duy nội dung kiến thức đã học .
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm.
- GV phát cho mỗi nhóm HS giấy vẽ và bút, đồng thời yêu cầu các nhóm thiết kế sơ
đồ tư duy hệ thống kiến thức trọng tâm của chủ đề 1,2,3,4 ( tùy theo ý tưởng và sự
tư duy logic của mỗi nhóm)( thời gian thực hiện 30 phút)
*Thực hiện nhiệm vụ học tập

Nội dung

Nội dung
I. Hệ thống hóa kiến thức:

- HS hoạt động theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- GV:
+ Phát dụng cụ cho các nhóm.
+ Hỗ trợ, gợi ý HS vẽ sơ đồ tư duy hệ thống hoá kiến thức cơ bản về âm thanh đối
với các nhóm gặp khó khăn trong quá trình thiết kế.
+ Hết thời gian, yêu cầu các nhóm báo cáo sản phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm của nhóm mình ( theo kỹ thuật phòng
tranh)
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chọn lọc những sản phẩm sáng tạo nhất.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Luyện tập cách vận dụng kiến thức đã học về âm thanh vào cuộc sống thực tiễn b) Nội dung:
- HS thực hiện nhóm để hoàn thành bài tập trắc nghiệm thông qua trò chơi vòng quay may mắn.

I.

TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và
A. mang điện tích dương.

B. mang điện tích âm.

C. trung hòa về điện.

D. có thể mang điện hoặc không mang điện.

Câu 2: Nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt
A. p và n.

B. n và e

C. e và p

D. n, p và e

Câu 3: Hạt nhân được cấu tạo bởi:

A. neutron và electron

B. proton và neutron

C. proton và electron

D. electron, proton và neutron.

Câu 4: Trong nguyên tử các hạt mang điện là:
A. neutron, electron.

B. proton, electron.

C. proton, neutron, electron.

D. proton, neutron.

Câu 5: Trong một nguyên tử
A. số proton = số neutron.

B. số electron = số neutron.

C. số electron = số proton.

D. số electron = số proton + số neutron.

Câu 6: Nguyên tử Fluorine có điện tích hạt nhân là +9. Số electron lớp ngoài cùng của Fluorine là:
A. 2

B. 5

C. 7

D. 8

Câu 7: Một nguyên tử có 17 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của Ro-dơ-pho – Bo, số lớp electron của nguyên tử đó là:
A.

1

B.

2

C.

3

D.

4

Câu 8: Hạt nhân nguyên tử Sắt có 26p. Số hạt mang điện trong nguyên tử Sắt nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số hạt Neutron
có trong hạt nhân là:
A. 26

B. 30

C. 48

D. 56 .

Câu 9: Chu kì là
A. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số electron lớp ngoài cùng.
B. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó cùng số lớp electron.

C. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số electron.
D. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng tính chất hóa học.
Câu 10: Nhóm nguyên tố là
A. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số electron lớp ngoài cùng.
B. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số lớp electron.
C. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số electron.
D. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng tính chất vật lý.
Câu 11: Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học không cho biết
A. số hiệu nguyên tử.

B. kí hiệu hóa học.

C. tên nguyên tố.

D. số lớp electron.

Câu 12: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng của
A. điện tích hạt nhân.

B. khối lượng nguyên tử

C. hóa trị

D. kí hiêu hóa học.

Câu 13: Biết số thứ tự của nguyên tố X là 13. Nguyên tố này thuộc nhóm nào dưới đây?
A. IA.

B. IIA.

C. IIIA.

D. IVA.

Câu 14: Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có tính chất gần giống nhau vì
A. vỏ electron nguyên tử của các nguyên tố có số electron như nhau.

B. có số lớp electron như nhau.
C. có số electron ở lớp ngoài cùng như nhau.
D. có số nơtron như nhau.
Câu 15: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng
A. khối lượng nguyên tử.

B. số nơtron

C. số proton

D. số nơtron và proton.

Câu 16: Nguyên tố X có Z=15. Nguyên tố đó thuộc chu kỳ mấy?
A. 1

B. 2

C. 3

Câu 17: Đơn chất là những chất tạo nên từ
A. hai nguyên tố hóa học trở lên.
B. một nguyên tố hóa học.
C. một nguyên tử.
D. hai nguyên tử trở lên.
Câu 18: Hợp chất là những chất tạo nên từ
A. hai nguyên tố hóa học trở lên, trong đó có một nguyên tố là oxi.
B. một nguyên tố hóa học.
C. hai nguyên tố hóa học trở lên.

D. 4

D. hai nguyên tử trở lên.
Câu 19: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm
A. một số nguyên tử liên kết với nhau.
B. một số nguyên tố hóa học liên kết với nhau.
C. một nguyên tử kim loại liên kết với một nguyên tử phi kim.
D. một nguyên tử oxi liên kết với một nguyên tử phi kim.
Câu 20: Khối lượng phân tử của khí metan (biết phân tử metan gồm 1 nguyên tử C liên kết với 4 nguyên tử H) là
A. 12 amu.

B. 14 amu.

C. 16 amu.

D. 18 amu.

Câu 21: Chất nào sau đây có khối lượng phân tử là 158 amu?
A. Nitric acid, biết phân tử gồm 1 nguyên tử H, 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử O liên kết nhau.
B. Nước, biết phân tử gồm 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O.
C. Khí oxi, biết phân tử gồm 2 nguyên tử O.
D. Thuốc tím (potassium permanganate), biết phân tử gồm 1 nguyên tử K, 1 nguyên tử Mn và 4 nguyên tử O liên kết với nhau.
Câu 22: Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng
A. nhận thêm electron.
B. nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng ccụ thể
C. nhường bớt electron.

D. nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Câu 23: Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung, gọi là
A. liên kết ion.
B. liên kết cộng hoá trị.
C. liên kết kim loại.
D. liên kết hiđro.
Câu 24: Hóa trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị
A. số nguyên tử của nguyên tố (hay số nhóm nguyên tử) đó trong hợp chất.
B. khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) với nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) khác.
C. khối lượng của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) đó trong hợp chất.
D. phần trăm khối lượng của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) đó trong hợp chất.
Câu 25: Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo
A. hóa trị của O làm đơn vị và hóa trị của H là hai đơn vị.
B. hóa trị của H làm đơn vị và hóa trị của O là ba đơn vị.
C. hóa trị của H làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.
D. hóa trị của O làm đơn vị và hóa trị của H là ba đơn vị.
II. TỰ LUẬN:

Câu 1: Nguyên tử A có tổng số hạt là 40. Biết trong hạt nhân nguyên tử A có điện tích hạt nhân là +13.
a. Xác định số proton, neutron và electron có trong nguyên tử A.
b. Tính khối lượng nguyên tử A
c. Vẽ mô hình cấu tạo nguyên tử A.
d. Nguyên tử A thuộc nguyên tố hóa học nào? chu kỳ mấy; nhóm mấy? Tại sao?
Câu 2: Điền các số thích hợp vào các ô còn trống để hoàn thành bảng sau:
Tên nguyên tố KHHH Số hiệu nguyên tử K/lượng nguyên tử Số proton Số neutron Số electron Sự sắp xếp e trong các lớp
Hydrogen
Oxygen
Carbon
sodium
Câu 3: Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Tính số hạt từng loại.
Câu 4: Đơn chất magnesium và đơn chất chlorine phản ứng với nhau tạo thành hợp chất magnesium chloride, là hợp chất có cấu trúc tinh
thể.Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành lên kết ion trong hợp chất MgCl2 từ các nguyên tử Mg và Cl. Cho biết số proton trong hạt nhân của Mg là
12 và của Cl là 17.
Câu 5: Công thức hóa học của phosphoric acid là H3PO4.
a. Nêu những điều em biết được về phosphoric acid?
b. Nhóm PO4 có hóa trị bao nhiêu?

Câu 6:
a. Xác định hóa trị của các nguyên tố (nhóm nguyên tử) trong hợp chất: HCl, H2S, NH3, CH4, H2SO4.
b. Xác định hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất: CO, CO2, Na2O, N2O5.
Câu 7: Lập công thức hóa học và tính khối lượng phân tử của hợp chất được tạo thành bởi:
a. K và Cl (I); Ba và S (II); Al và O.
b. K và nhóm SO4; Ba và nhóm NO3 ; Mg và nhóm CO3.
Câu 8: Hãy lập công thức hóa học và tính thành phần phần trăm về khối lượng các các nguyên tố có trong hợp chất được tạo thành bởi:
a. Iron (sắt) hóa trị III và chlorine hóa trị I
b. Sodium (natri) hóa trị I và oxygen hóa trị II.
c. Calcium hóa trị II và nhóm nguyên tử CO3 hóa trị II.
Câu 9: Cho biết công thức hóa học của hợp chất được tạo bởi hai nguyên tố X và O; Y và Hlần lượt là XO và YH3. Hãy lập công thức hóa
học của hợp chất X với Y, biết X và Y có hóa trị bằng hóa trị của chúng trong các chất XO và YH3.
Câu 10: Xác định thành phần phần trăm của các nguyên tố có trong các hợp chất sau:
a. Si và O trong hợp chất SiO2 (là thành phần chính của thủy tinh).
b. Na và Cl trong hợp chất NaCl (muối ăn)
Câu 11:. Biết khối lượng của oxi chiếm 25,8% khối lượng phân tử của hợp chất tạo bởi Sodium và oxygen và khối lương phân tử của hợp
chất bằng 62 amu. Hãy lập công thức hóa học của hợp chất trên?
Câu 12: Tỉ lệ khối lượng của hai nguyên tố Carbon và Hydrogen trong hợp chất methane luôn không đổi là 3:1. Hãy lập công thức hóa học
của khí methane, biết khối lượng nguyên tử của C = 12; H = 1.

Câu 13: Nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z lần lượt có 8, 17, và 11 electron. Nguyên tử neon và argon lần lượt có 10 và 18 electron.
a. Xác định công thức hóa học của các hợp chất được tạo thành từ các nguyên tử của các nguyên tố sau: X và Z; Y và Z; X với X.
b. Kiểu liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong các hợp chất trên là liên kết gì?
c. Dự đoán hai tính chất của hợp chất được tạo thành trong trường hợp X và Z; Y và Z.
Câu 14: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo thành bởi N hóa trị III và H. Tính phần trăm khối lượng nguyên tố N trong hợp chất vừa
tạo thành.
Câu 15: Giả sử nhà em ở gần quán hát karaoke. Tiếng ồn phát ra vào mỗi tối lúc em chuẩn bị học bài ảnh hướng đến học tập của em. Em
hãy đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế tiếng ồn phát ra quán hát karaoke đó?
Câu 16: Xác định vị trí nguyên tố A trong bảng tuần hoàn. Biết hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang
điện là 12.
Câu 17: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo thành bởi magnesium hóa trị II và oxygen. Mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử vừa
thiết lập.
Câu 18
a. Trong các vật sau đây, em hãy phân loại vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém: cửa kính, tường gạch, trần bê tông, rèm nhung, chăn
bông.
b. Chiếu một tia sáng lên mặt gương ta thu được một tia phản xạ tạo với gương một góc 50 ° . Góc tới có giá trị bao nhiêu?

Câu 19. Một đoàn tàu hoả đi từ ga A đến ga B cách nhau 30 km trong 45 phút. Tính tốc độ của đoàn tàu.
Câu 20. Một ô tô chuyển động trên đoạn đường đầu với tốc độ 54 km/h trong 20 phút,
sau đó tiếp tục chuyển động trên đoạn đường kế tiếp với tốc độ 60 km/h trong 30 phút. Tổng quãng đường ô tô đi được trong 50 phút
tính từ lúc bắt đầu chuyển động là bao nhiêu?

Câu 21: Từ thông tin về quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp
trong hình:

Quãng đường và thời gian của một người đi xe đạp
a/ Lập bảng ghi các giá trị quãng đường s và thời gian t tương ứng của người này.
b/ Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe đạp nói trên.
Câu 22: Một học sinh thí nghiệm khảo sát sự phản xạ ánh sáng bằng cách chiếu một tia sáng theo phương nằm ngang, chiều từ phải sang lên mặt
một gương phẳng thì thấy tia phản xạ có phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên.
a) Hãy vận dụng định luật phản xạ ánh sáng để vẽ gương phẳng.
b) Xác định độ lớn góc tới trong thí nghiệm này.
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Đánh giá quá trình nhận thức về các kiến thức, kĩ năng, phẩm chất đã được hình thành ở các em học sinh trong chương trình khoa học tự nhiên
7 học kì I.
- Phát hiện lệch lạc của HS trong nhận thức để điều chỉnh phương pháp dạy – học cho phù hợp.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, gương mẫu, tực giác làm bài kiểm tra
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải bài tập.

- Năng lực khoa học tự nhiên: HS thực hiện các dạng bài tập đặc biệt là các dạng bài tập vận dụng thực tiễn giải quết vấn đề trong câu hỏi, qua đó
góp phần hình thành năng lực khoa học tự nhiên ở HS.
3. Phẩm chất: HS có ý thức tự giác, trung thực trong thi cử.
II. Thiết bị dạy học và học liệu: Bút, giấy kiểm tra.
III. Ma trận, bản đặc tả và đề kiểm tra cuối kì 1
A. MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1, KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra Cuối Học kỳ 1.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Cấp độ tư duy: 40% Biết; 30% Hiểu; 30% Vận dụng.
+ Phần I. Trắc nghiệm 4 lựa chọn, 1 lựa chọn đúng: 12 Câu = 3,0 điểm
+ Phần II. Trắc nghiệm đúng sai: 2 Câu = 8 ý = 2,0 điểm
+ Phần III. Trả lời ngắn: 4 câu = 2,0 điểm
+ Phần IV. Tự luận: 3 Câu = 3,0 điểm
+ Nội dung:
Mở đầu (5 tiết)
Nguyên tử. Nguyên tố hóa học- Sơ lược về bảng hệ thống tuần hoàn (15 tiết)
Phân tử (13 tiết)
Tốc độ (11 tiết)

Âm thanh (10 tiết)
Ánh sáng (9 tiết)

TT

Chủ đề/
Chương

1

Mở đầu

2

Nguyên
tử.
Nguyên tố
hóa họcSơ lược
về bảng
tuần hoàn
cácNTHH

3

Phân tử

Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Phương
pháp và kĩ
năng học
tập
môn
Khoa học
tự nhiên
Nguyên tử

1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
“ Đúng – Sai” 2
Trả lời ngắn3
Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận Biết Hiểu Vận
dụng
dụng
dụng
2

Tổng

Tự luận
Biết

Hiểu

Vận
dụng

Biết
2

Hiểu

Tỷ lệ
%
điểm
Vận
dụng

5%

1

1

2,5%

Nguyên tố
hóa học

2

2

5%


lược
bảng tuần
hoàn các
NTHH
-Phân tửĐơn chấtHợp chất
-Giới thiệu
về liên kết
hóa học

1

1

2,5%

2

7,5%

1

1

4

5

6

Tốc độ

Âm thanh

Ánh sáng

Hóa trị và
CTHH
-Tốc
độ
chuyển
động
Đồ
thị
quãng
đường

thời gian
Đo tốc độ
Tốc độ và
an
toàn
giao thông
Mô tả sóng
âm
Độ to và
độ cao của
âm
Phản xạ âm
Ánh sángTia sáng

1

1
2

1

1

1
2

1

12.5
%
10%

1

1

2,5%

1

1

2,5%

1

5%

1
1

1

1

2

3

1

1

1

2
3,0
30

1

5

2
2,0
20

1

1

2
2,0
20

2

1

7,5%

2

1

9

2
2

Sự phản xạ
ánh sáng
Tổng số câu/lệnh hỏi
Tổng số điểm
Tỷ lệ %

2

2,5%

2
3,0
30

4

15
4,0
40

3
2

15%
5%

1

2

15%

8
3,0
30

7
3,0
30

100

BẢN ĐẶC TẢ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
TT

1

Chủ đề/
Chương

Mở đầu
(5 tiết)

Nội
dung/
đơn vị
kiến
thức

Phươn
g pháp
và kĩ
năng
học tập
môn
KHTN

Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Biết

Biết:

- Trình bày
được một số
phương pháp
trong học tập
môn KHTN.
- Trình bày
được các kĩ
năng trong học
tập
môn
KHTN.
Hiểu:

- Thực hiện
được các kĩ
năng tiến trình:
quan sát, phân
loại, liên kết,
đo, dự báo.
- Sử dụng được
một số dụng cụ
đo (trong nội
dung
môn
Khoa học tự

1(C1)
1.2
1(C2)
1.2

Hiểu

Vận
dụng

Biết

Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
“Đúng – Sai”
Trả lời ngắn
Vận
Hiểu
Biết
Hiểu
dụng

Tự luận
Vận
dụng

Biết

Hiểu

Vận
dụng

nhiên 7).
Vận dụng:

2

Nguyên
tử.
Nguyên
tố hóa
học- Sơ
lược về
bảng hệ
thống
tuần
hoàn
(15 tiết)

Nguyên
tử

Nguyên
tố hoá
học

- Làm được
báo cáo, thuyết
trình.
Biết:
-Trình
bày
được mô hình
nguyên tử của
Rutherford–
Bohr (mô hình
sắp
xếp
electron trong
các lớp vỏ
nguyên tử).
Biết
-Nêu
được
khái
niệm
nguyên tố hóa
học,
khối
lượng của một
nguyên tử theo
đơn vị quốc tế
amu (đơn vị
khối
lượng
nguyên tử).
Hiểu
Viết được công
thức hoá học
và đọc được
tên của 20
nguyên tố đầu
tiên.

1(C3)

1.2

1(C5)
1.1


lược
về
bảng
tuần
hoàn
các
nguyê
n tố
hoá
học

3

Phân
tử (13
tiết)

- Phân
tử; đơn
chất;
hợp
chất.

Biết
- Nêu được các
nguyên tắc xây
dựng bảng tuần
hoàn
các
nguyên tố hoá
học.
- Mô tả được
cấu tạo bảng
tuần
hoàn
gồm: ô, nhóm,
chu kì.
Vận dụng
- Sử dụng được
bảng tuần hoàn
để chỉ ra các
nhóm nguyên
tố/nguyên tố
kim loại, các
nhóm nguyên
tố/nguyên tố
phi kim, nhóm
nguyên tố khí
hiếm
trong
bảng
tuần
hoàn.
Biết:
- Nêu được
khái niệm phân
tử, đơn chất,
hợp chất.
Hiểu:

1(C6)
1.1

1(C4)
1.2

1(C7)
1.1

1

(C15)
1.2

- Đưa ra được
một số ví dụ về
đơn chất và
hợp chất.
- Tính được
khối
lượng
phân tử theo
đơn vị amu
- Giới Biết
Hiểu
thiệu
về liên - Nêu được mô
kết hoá hình sắp xếp
electron trong
học
vỏ nguyên tử
của một số
nguyên tố khí
hiếm; sự hình
thành liên kết
cộng hoá trị
theo
nguyên
tắc dùng chung
electron để tạo
ra
lớp
vỏ
electron
của
nguyên tố khí
hiếm (Áp dụng
được cho các
phân tử đơn
giản như H2,
Cl2, NH3, H2O,
CO2, N2,….).
- Nêu được
được sự hình

- Hoá
trị;
công
thức
hoá
học

thành liên kết
ion
theo
nguyên tắc cho

nhận
electron để tạo
ra ion có lớp
vỏ electron của
nguyên tố khí
hiếm (Áp dụng
cho phân tử
đơn giản như
NaCl, MgO,
…).
- Chỉ ra được
sự khác nhau
về một số tính
chất của chất
ion và chất
cộng hoá trị.
Biết
- Trình bày
được khái niệm
về hoá trị (cho
chất cộng hoá
trị). Cách viết
công thức hoá
học.
-Nêu được mối
liên hệ giữa
hoá trị của
nguyên tố với
công thức hoá
học.

1(C8)
1.2

4

Hiểu
- Viết được
công thức hoá
học của một số
chất và hợp
chất đơn giản
thông dụng.
Vận dụng
-Tính
được
phần trăm (%)
nguyên tố trong
hợp chất khi
biết công thức
hoá học của
hợp chất.
- Xác định
được
công
thức hoá học
của hợp chất
dựa vào phần
trăm
(%)
nguyên tố và
khối
lượng
phân tử.
Tốc độ - Tốc
Biết:
(11 tiết) độ
- Nêu được ý
chuyển nghĩa vật lí của
tốc độ.
động
- Liệt kê được
một số đơn vị
đo tốc
độ
thường dùng.
Hiểu:

2(C13a,b)
1.2

- Đồ
thị
quãng
đường
- thời
gian

- Tốc độ =
quãng đường
vật đi/thời gian
đi
quãng
đường đó.
Vận dụng:
- Xác định
được tốc độ
qua
quãng
đường vật đi
được
trong
khoảng
thời
gian
tương
ứng.
Biết
Hiểu
- Vẽ được đồ
thị
quãng
đường – thời
gian
cho
chuyển động
thẳng.
Vận dụng
- Từ đồ thị
quãng đường –
thời gian cho
trước,
tìm
được
quãng
đường vật đi
(hoặc tốc độ,
hay thời gian
chuyển động
của vật).

1(C1b
)
2.3

1(C13c)
1.5

1(C13d)
2.4

1(C1a
)
2.3

Biết
Hiểu
- Mô tả được
sơ lược cách
đo tốc độ bằng
đồng hồ bấm
giây và cổng
quang
điện
trong dụng cụ
thực hành ở
nhà trường.
Tốc độ Biết
và an Hiểu
toàn Mô tả được
giao thiết bị “bắn
thông tốc độ” trong
kiểm tra tốc độ
các
phương
tiện
giao
thông.
Vận dụng
- Dựa vào
tranh
ảnh
(hoặc học liệu
điện tử) thảo
luận để nêu
được
ảnh
hưởng của tốc
độ trong an
toàn
giao
thông.
Biết:
- Mô
tả sóng - Biết được các
- Đo
tốc độ

5

Âm
thanh

1
(C10)
2.1

1
(C11)
1.4

1
(C14c)

(10 tiết) âm

môi
trường
truyền
được
âm và không
truyền
được
âm.
Hiểu:
- Mô tả được
các bước tiến
hành
thí
nghiệm
tạo
sóng âm (như
gảy đàn, gõ
vào thanh kim
loại,...).
- Giải thích
được sự truyền
sóng âm trong
không khí.
- Giải thích
được một số
hiện tượng đơn
giản
thường
gặp trong thực
tế về sóng âm.
Vận dụng:
Thực hiện thí
nghiệm
tạo
sóng âm (như
gảy đàn, gõ
vào thanh kim
loại,...)
để
chứng tỏ được
sóng âm có thể

1.2

1(C14d)
1.4

truyền
được
trong chất rắn,
lỏng, khí.
- Độ to Biết
- Nêu được
và độ
đơn vị của tần
cao
của âm số là hertz (kí
hiệu là Hz).
- Nêu được sự
liên quan của
độ to của âm
với biên độ
âm.
Vận dụng
- Từ hình ảnh
hoặc đồ thị xác
định được biên
độ và tần số
sóng âm.
- Sử dụng nhạc
cụ (hoặc học
liệu điện tử,
dao động kí)
chứng tỏ được
độ cao của âm
có liên hệ với
tần số âm.
- Thiết kế được
một nhạc cụ
bằng các vật
liệu phù hợp
sao cho có đầy
đủ các nốt

1(C9)
1.1

2
(C14a,b)
1.1

- Phản
xạ âm

6

Ánh
- Ánh
sáng (9 sáng,
tiết)

trong
một
quãng
tám
(ứng với các
nốt: đồ, rê, mi,
pha, son, la, si,
đố) và sử dụng
nhạc cụ này để
biểu diễn một
bài nhạc đơn
giản.
Biết
- Lấy được ví
dụ về vật phản
xạ âm tốt, vật
phản xạ âm
kém.
Vận dụng
- Giải thích
được một số
hiện tượng đơn
giản
thường
gặp trong thực
tế về phản xạ
âm.
- Đề xuất được
phương án đơn
giản để hạn
chế tiếng ồn
ảnh hưởng đến
sức khoẻ.
Biết:
- Nêu được các
khái niệm: tia

1(C17)
2.4
2(C2)
3.2

C16

tia
sáng

sáng tới, tia
sáng phản xạ,
pháp
tuyến,
góc tới, góc
phản xạ, mặt
phẳng tới, ảnh.
Nêu được ánh
sáng là 1 dạng
năng lượng.
Hiểu:
- Mô tả được
các bước tiến
hành
thí
nghiệm
thu
được
năng
lượng
ánh
sáng.
- Mô tả được
các bước tiến
hành
thí
nghiệm tạo ra
được mô hình
tia sáng bằng
một chùm sáng
hẹp song song.
Vận dụng:
- Thực hiện
được
thí
nghiệm
thu
được
năng
lượng
ánh
sáng.
- Thực hiện

1(C12)
2.4

- Sự
phản
xạ ánh
sáng

được
thí
nghiệm tạo ra
được mô hình
tia sáng bằng
một chùm sáng
hẹp song song.
- Vẽ được hình
biểu diễn vùng
tối do nguồn
sáng rộng và
vùng tối do
nguồn
sáng
hẹp.
- Thực hiện thí
nghiệm
nêu
được ánh sáng
là một dạng
của
năng
lượng.
- Thiết kế và
chế tạo được
sản phẩm đơn
giản; ứng dụng
định luật phản
xạ ánh sáng
Biết
- Phát biểu
được nội dung
định luật phản
xạ ánh sáng.
Hiểu
- Phân biệt
được phản xạ

và phản xạ
khuếch tán.
– Vẽ được hình
biểu diễn và
xác định được
góc tới, góc
phản xạ
Vận dụng
- Vẽ được hình
biểu diễn định
luật phản xạ
ánh sáng.
- Thực hiện
được
thí
nghiệm rút ra
định luật phản
xạ ánh sáng.
- Vận dụng
được định luật
phản xạ ánh
sáng trong một
số trường hợp
đơn giản.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ %

1(C18)
1.5

2(C3)
2.5

9

2
3,0
30

1

5

2
2,0
20

1

1

2
2,0
20

1

2
3,0
30

4

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN : KHOA HỌC TỰ NHIÊN - KHỐI LỚP 7
Thời gian: 90 phút
(Đề kiểm tra có 03 trang)

I. TRẮC NGHIỆM: (7 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa
 
Gửi ý kiến