Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Lớp 10.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: CoLearn
Người gửi: Mytt Mytt
Ngày gửi: 10h:29' 07-10-2024
Dung lượng: 242.1 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
CHUYÊN ĐỀ 1: MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP
TOÁN 10 – KNTTVCS – CÔ THÙY LINH

1. Các khái niệm về tập hợp
a. Tập hợp
Có thể mô tả một tập hợp bằng một trong hai cách sau:
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp;
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp. 𝒂 ∈ 𝑺: phần tử a thuộc tập hợp S
𝒂 ∉ 𝑺: phần tử a không thuộc tập hợp S

Tập hợp không chứa phần tử nào được gọi là tập rỗng, kí hiệu ∅
Ví dụ:
• Tập các nghiệm của phương trình x2 + 1 = 0 là tập rỗng.
• Tập hợp những người sống trên Mặt Trời là tập rỗng.
b. Tập hợp con

Nếu mọi phần tử của tập hợp T đều là phần tử của tập hợp S thì ta nói T là một tập hợp con (tập con) của S.
Kí hiệu: 𝑻 ⊂ 𝐒 𝐡𝐚𝐲 𝑺 ⊃ 𝑻 ∀𝒙, 𝒙 ∈ 𝑻 ⇒ 𝒙 ∈ 𝑺
c. Hai tập hợp bằng nhau
2. Các tập hợp số
a. Mối quan hệ giữa các tập hợp số
Tập hợp các số tự nhiên ℕ = 𝟎; 𝟏, 𝟐; 𝟑; 𝟒; …
Tập hợp các số nguyên ℤ = {… ; −𝟑; −𝟐; −𝟏; 𝟎; 𝟏; 𝟐; 𝟑; … }

Tập hợp các số hữu tỉ ℚ gồm các số viết được dưới dạng phân số

a
, với 𝒂, 𝒃 ∈ ℤ, 𝒃 ≠ 𝟎
b

Tập hợp các số thực ℝ gồm các số hữu tỉ và các số vô tỉ.
b. Các tập con thường dùng của ℝ
3. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
a. Giao của hai tập hợp
Tập hợp gồm các phần tử thuộc cả hai tập hợp S và T gọi là giao của hai tập hợp S và T, kí hiệu 𝑺 ∩ 𝑻.
𝑺 ∩ 𝑻 = {𝒙|𝒙 ∈ 𝑺 𝒗à 𝒙 ∈ T}.
Ví dụ 7. a) Cho hai tập hợp 𝑪 = {𝟒; 𝟕; 𝟎} và 𝑫 = {𝟐; 𝟒; 𝟗; 𝟎; 𝟑𝟔}. Hãy xác định tập hợp 𝑪 ∩ 𝑫.
b) Cho hai tập hợp 𝑬 = (𝟐; +∞) và 𝑭 = (−∞; 𝟓]. Hãy xác định tập hợp 𝐄 ∩ 𝑭.
b. Hợp của hai tập hợp
Tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp S hoặc thuộc tập hợp T gọi là hợp của hai tập hợp S và T, kí hiệu 𝑺 ∪ 𝑻.
𝑺 ∪ 𝑻 = {𝒙|𝒙 ∈ 𝑺 𝒉𝒐ặ𝒄 𝒙 ∈ T}
Ví dụ 8 Cho hai tập hợp 𝑪 = {𝟐; 𝟑; 𝟒; 𝟕} và 𝑫 = {−𝟏; 𝟐; 𝟑; 𝟒; 𝟔}. Hãy xác định tập hợp 𝑪 ∪ 𝑫.
c. Hiệu của hai tập hợp
Hiệu của hai tập hợp S và T là tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp S nhưng không thuộc tập hợp T, kí hiệu
𝑺\𝑻. 𝑺\𝑻 = 𝒙|𝒙 ∈ 𝑺 𝒗à 𝒙 ∉ 𝑻 .
Đặc biệt: Nếu 𝑻 ⊂ 𝐒 thì 𝑺\𝑻 được gọi là phần bù của T trong S, kí hiệu 𝑪𝑺𝑻.
Chú ý: CS S = 
CS S = 
 
Gửi ý kiến