Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 11. Đề cương ôn thi giữa kì 1. Môn Địa lý 11 (Sách KNTT). Trường MN, TH, THCS, THPT Ngoại Khóa Số 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Dam Duc Hai
Người gửi: Nghiêm hải Chiến
Ngày gửi: 20h:07' 17-11-2024
Dung lượng: 525.3 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG MN, TH, THCS, THPT NGOẠI KHÓA SỐ 1
TỔ: LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I
MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 11
Năm học: 2024 - 2025

A. NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
• Bài 1: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước.
• Bài 2: Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế.
• Bài 4: Một số tổ chức quốc tế và khu vực, an ninh toàn cầu.
• Bài 6: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Mỹ La tinh.
• Bài 7: Kinh tế Mỹ La tinh.
• Bài 9: Liên minh châu Âu – Một số liên kết kinh tế khu vực lớn.
B. CÂU HỎI ĐỊNH DẠNG ÔN TẬP
VẤN ĐỀ 1: SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PT KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
Câu 1: Theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, các nước trên thế giới phân chia thành nước phát
triển và nước đang phát triển dựa trên các chỉ tiêu chủ yếu nào?
- Theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, các nước trên thế giới phân chia thành nước phát triển và nước đang
phát triển dựa trên các chỉ tiêu chủ yếu: Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người); Cơ cấu
kinh tế; Chỉ số phát triển con người (HDI).
♦ Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người):
- Được tính bằng cách lấy tổng thu nhập quốc gia chia cho số dân của một nước.
- Chỉ tiêu này phản ánh mức sống và năng suất lao động của người dân trong một nước.
- Dựa trên chỉ tiêu này, Ngân hàng Thế giới phân chia các nước thành:
+ Nước có thu nhập cao;
+ Nước có thu nhập trung bình cao;
+ Nước nước có thu nhập trung bình thấp;
+ Nước có thu nhập thấp.
♦ Cơ cấu kinh tế:
- Là tập hợp các ngành, lĩnh vực và bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định với nhau trong đó
quan trọng nhất là cơ cấu ngành kinh tế.
- Cơ cấu ngành kinh tế:
+ Là chỉ tiêu phản ánh mức độ đóng góp của các ngành kinh tế vào GDP của một nước, thể hiện trình độ phát
triển khoa học - công nghệ, lực lượng sản xuất,... của nền sản xuất xã hội.
- Bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ.
♦ Chỉ số phát triển con người (HDI):
- Là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khoẻ, học vấn và thu
nhập.
- Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành:
+ Nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên);
+ Nước có HDI cao (từ 0,700 đến dưới 0,800);
+ Nước có HDI trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700);
+ Nước có HDI thấp (dưới 0,550).
Nước phát triển
Nước đang phát triển
+ GNI/người cao.
+ GNI/người ở mức trung bình cao, trung bình
+ HDI ở mức cao trở lên.
thấp và thấp.
+ Cơ cấu kinh tế hiện đại, trong đó: nhóm ngành nông + HDI ở mức từ thấp, đến trung bình và cao.
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thường có tỷ trọng thấp
nhất; nhóm ngành dịch vụ có tỷ trọng cao nhất.

Trường MN, TH, THCS, THPT Ngoại Khóa Số 1 (Tổ: Lịch sử - Địa lí)

Trang 1

+ Cơ cấu ngành kinh tế: nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản,công nghiệp xây dựng chiếm tỷ trọng cao
hơn khu vực dịch vụ.
- Tiêu biểu: + Châu Mỹ: Hoa Kì, Canađa,…
- Tiểu biểu: + Châu Mỹ: Braxin, Côlômbia,…
+ Châu Âu: Anh, Pháp, Đức, Ailen, Thụy Điển, Liên + Châu Á: Việt Nam, Lào, Campuchia, Malaixia,
bang Nga,…
Thái Lan, Inđônêxia…
+ Châu Á: Nhật Bản…
+ Châu Phi: Cộng hòa Nam Phi, Nigiêria, Xu
+ Châu Đại Dương: Ôxtrâylia, Niu-Di-lân,…
đăng, Êtiôpia…
Câu 2: Trình bày sự khác biệt về kinh tế và xã hội giữa các nước phát triển và đang phát triển?
- Sự khác biệt về kinh tế
Chỉ tiêu
Các nước phát triển
Các nước đang phát triển
Quy mô GDP
Lớn
Trung bình, thấp
Tốc độ tăng
Khá ổn định
Khá cao
trưởng kinh tế
- Chuyển nền kinh tế công nghiệp Đang tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá
sang nền nền kinh tế tri thức.
(ngành công nghiệp và dịch vụ tăng tỉ trọng)
Cơ cấu kinh tế
- Ngành dịch vụ có đóng góp nhiều
nhất cho GDP (chiếm tỉ trọng cao)
Cao; tập trung vào các ngành có Thấp, bắt đầu chú trọng phát triển các lĩnh vực
Trình độ phát
hàm lượng khoa học công nghệ và có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức
triển kinh tế
tri thức cao.
cao.
- Sự khác biệt về xã hội
Chỉ tiêu
Các nước phát triển
Các nước đang phát triển
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp. - Tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số còn cao, đang xu
Đặc điểm dân số
- Cơ cấu dân giảm
hướng giảm..
Thiếu nguồn lao động (Cơ cấu dân Dồi dào (Cơ cấu dân số trẻ và đang có xu hướng
Nguồn lao động
số già)
già hóa) -> Không có việc làm
- Diễn ra từ sớm.
- Diễn ra muộn.
Đô thị hóa
- Tỉ lệ dân thành thị cao.
- Tỉ lệ dân thành thị thấp, tốc độ ĐTH khá nhanh.
- Trình độ đô thị hóa cao.
- Trình độ đô thị hóa chưa cao.
Tuổi thọ
TB cao
TB tăng
Y tế, giáo dục
Giáo dục, y tế phát triển
Giáo dục, y tế được cải thiện.
Chất lượng cuộc sống ở mức cao và Chất lượng cuộc sống chưa cao, một số quốc gia
Chất lượng cuộc
rất cao.
đối mặt với nạn đói, dịch bệnh, ô nhiễm môi
sống
trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên…
VẤN ĐỀ 2: TOÀN CẦU HÓA VÀ KHU VỰC HÓA KINH TẾ
Câu 3: Toàn cầu hóa là gì? Nêu biểu hiện, hệ quả và ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế đối với các
nước trên thế giới?
➢ Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt từ kinh tế đến văn hóa, khoa
học…
1. Biểu hiện
- Các dòng hàng hóa, dịch vụ, vốn, lao động và tri thức ngày càng được tự do dịch chuyển.
- Các giao dịch quốc tế về thương mai, đầu tư và tài chính tăng nhanh.
- Hình thành và phát triển các tổ chức kinh tế toàn cầu:
+ Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Trường MN, TH, THCS, THPT Ngoại Khóa Số 1 (Tổ: Lịch sử - Địa lí)

Trang 2

+ Ngân hàng thế giới (WB) …
- Các công ty đa quốc gia có vai trò quan trọng, ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế toàn cầu.
- Các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng ngày càng rộng rãi trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
2. Hệ quả
Tích cực
Tiêu cực
+ Tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa trong sản xuất, thúc đẩy phân công lao động, Làm gia tăng
qua đó lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ.
khoảng cách
+ Tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, tri thức. Hình thành và phát giàu nghèo
triển các mạng lưới, chuỗi liên kết toàn cầu nhằm tận dụng tối đa lợi thế của các nước, các trong từng
khu vực.
quốc gia và
+ Có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các nước theo hướng phát triển ngành công nghiệp giữa
các
chế biến, chế tạo, dịch vụ có hàm lượng công nghệ và tri thức cao, hướng đến phát triển nước.
xanh và bền vững.
3. Ảnh hưởng
Tích cực
Tiêu cực
+ Góp phần khai thác lợi thế cạnh tranh của từng + Gia tăng sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các
quốc gia, tăng cường chuyên môn hoá và phân công nước. Bất kì biến động lớn nào về kinh tế trên thế
lao động trên phạm vi quốc tế, từ đó thúc đẩy tăng giới cũng ảnh hưởng tới kinh tế của một quốc gia.
trưởng kinh tế.
+ Gây ra các vấn đề môi trường, như: phát thải khí
+ Thúc đẩy các nước cải cách kinh tế, hoàn thiện cơ nhà kính, ô nhiễm không khí, phá huỷ các hệ sinh
sở hạ tầng, thể chế phát triển kinh tế, cải thiện môi thái và đa dạng sinh học tại các nước.
trường đầu tư và kinh doanh,...
+ Việc phân phối tiêu dùng hàng hóa cũng đang tạo
+ Gia tăng các nguồn lực bên ngoài (vốn, lao động, ra một vấn đề lớn về rác thải, đặc biệt rác thải nhựa.
công nghệ,....) cho phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 4: Khu vực hóa kinh tế là gì? Nêu biểu hiện, hệ quả và ý nghĩa của khu vực hóa kinh tế đối với các
nước trên thế giới?
➢ Khu vực hóa kinh tế là quá trình liên kết hợp tác giữa các nước trong các khu vực trên thế giới trên
cơ sở tương đồng về địa lý, văn hóa – xã hội và chung mục tiêu phát triển
1. Biểu hiện
- Gia tăng số lượng và quy mô của các tổ chức khu vực trên thế giới
- Hợp tác khu vực ngày càng đa dạng và phát triển:
+ Liên kết kinh tế trong các khu vực ngày càng đa dạng, tùy thuộc vào điều kiện và mục tiêu của các bên tham
gia.
+ Các tổ chức liên kết khu vực đã hình thành như: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương, Thị
trường chung Nam Mỹ, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, Liên minh châu Âu,...
2. Hệ quả
Tích cực
Tiêu cực
+ Tạo lập một thị trường sản xuất và tiêu dùng rộng lớn, thúc đẩy đầu tư và thương + Hình thành các rào
mại nội khối cũng như tăng cường hợp tác, nâng cao trình độ khoa học - công nghệ cản thương mại (thuế,
trong khu vực.
tiêu
chuẩn
chất
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường ở các quốc gia, tạo cơ hội việc làm, thu hút lượng,...) đối với
các nhà đầu tư. Các doanh nghiệp ở các nước thành viên được hưởng nhiều ưu đãi những nước bên ngoài
hơn nhờ các hiệp định thương mại khu vực.
khu vực.
3. Ý nghĩa
- Khu vực hóa kinh tế giúp các nước trong khu vực có thể liên kết với nhau, rút ngắn được khoảng cách đạt
được mục tiêu phát triển kinh tế. Ví dụ: Liên minh Châu Âu liên kết với nhau về các mặt chính trị, kinh tế và

Trường MN, TH, THCS, THPT Ngoại Khóa Số 1 (Tổ: Lịch sử - Địa lí)

Trang 3

quân sự đã tạo đà phát triển cho các nước thành viên, hiện nay các thành viên EU đều là các cường quốc về
kinh tế.
- Việc liên kết với nhau để hình thành một tổ chức khu vực giúp các nước giải quyết các vấn đề chung của
khu vực, nâng cao vị thế so với các khu vực khác. Đồng thời khu vực hóa còn nâng cao được sức cạnh tranh
của khu vực và khai thác được lợi thế của các thành viên trong khu vực.
- Khu vực hóa kinh tế bổ sung cho toàn cầu hóa kinh tế từng bước làm cho nền kinh tế thế giới trở thành một
thể thống nhất.
VẤN ĐỀ 3: MỘT SỐ TỔ CHỨC QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC, AN NINH TOÀN CẦU
Câu 5: Em hãy trình bày một số tổ chức quốc tế và khu vực?
1. Liên hợp quốc (The United Nations - UN)
- Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế được thành lập vào năm 1945 với tôn chỉ hoạt động là bảo đảm một nền
hòa bình và trật tự thế giới bền vững.
- Đến năm 2021, Liên hợp quốc có 193 thành viên. Việt Nam là thành viên của Liên hợp quốc từ năm 1977.
- Trụ sở: New York (Hoa Kỳ).
- Mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc là:
+ Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
+ Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng về quyền lợi giữa
các dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết.
+ Thực hiện hợp tác quốc tế thông qua giải quyết các vấn đề quốc tế trên cơ sở tôn trọng các quyền con người
và quyền tự do cơ bản cho tất cả mọi người, không phân biệt chủng tộc, màu da, ngôn ngữ và tôn giáo.
+ Xây dựng Liên hợp quốc là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế vì các mục tiêu chung.
2. Tổ chức Thương mại Thế giới (The World Trade Organization - WTO)
- WTO được thành lập và hoạt động từ năm 1995 với tôn chỉ hoạt động là thiết lập và duy trì một nền thương
mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch.
- Đến năm 2021, WTO có 164 thành viên. Việt Nam là thành viên thứ 150 của tổ chức này từ năm 2007.
- Trụ sở: Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ)
- Mục tiêu hoạt động của WTO là:
+ Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho sự phát triển, ổn định, bền
vững và bảo vệ môi trường.
+ Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các
nước thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của
Công pháp quốc tế.
+ Nâng cao mức sống, tạo công ăn, việc làm cho người dân các nước thành viên, bảo đảm các quyền và tiêu
chuẩn lao động tối thiểu.
3. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
- IMF được thành lập năm 1944 với tôn chỉ hoạt động là thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu, bảo đảm sự ổn định
tài chính, tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế, thúc đẩy việc làm, tăng trưởng kinh tế bền vững và giảm
nghèo trên toàn thế giới.
- Đến năm 2021, IMF có 190 thành viên. Việt Nam là thành viên của tổ chức này từ năm 1976.
- Trụ sở: Oa-sin-tơn (Hoa Kỳ)
- Mục tiêu hoạt động của IMF là:
+ Thúc đẩy hợp tác tiền tệ quốc tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hỗ trợ tài chính tạm thời cho các nước
thành viên khi các nước này gặp khó khăn.
+ Bảo đảm sự ổn định của hệ thống tiền tệ quốc tế - hệ thống tỉ giá và hệ thống thanh toán toàn cầu để các
quốc gia và mọi người dân giao dịch được với nhau và với công dân của nước khác.
4. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
Trường MN, TH, THCS, THPT Ngoại Khóa Số 1 (Tổ: Lịch sử - Địa lí)

Trang 4

- APEC được thành lập năm 1989 với tôn chỉ là thúc đẩy tự do thương mại, đầu tư và mở cửa trong khu vực
châu Á - Thái Bình Dương.
- APEC gồm có 21 nền kinh tế thành viên. Việt Nam là thành viên của tổ chức này từ năm 1998.
- Trụ sở: Sin-ga-po
- Mục tiêu hoạt động của APEC là:
+ Giữ vững sự tăng trưởng và phát triển trong khu vực.
+ Tăng cường hệ thống đa phương mở vì lợi ích của châu Á - Thái Bình Dương và các nền kinh tế khác.
+ Phát huy những tác động tích cực của sự phụ thuộc kinh tế lẫn nhau ngày càng tăng của kinh tế khu vực và
thế giới, bằng cách đẩy mạnh sự giao lưu hàng hóa - dịch vụ, vốn và công nghệ.
Câu 6: An ninh toàn cầu là gì? Nhân tố quan trọng của an ninh toàn cầu là gì? Phân loại như thế
nào? Trình bày về một số vấn đề an ninh toàn cầu mà em biết
- Khái niệm An ninh toàn cầu chính là trạng thái bình yên, ổn định và hòa bình của toàn thế giới.
- Nhân tố quan trọng để bảo đảm an ninh toàn cầu chính là đảm bảo an ninh con người.
- Phân loại:
+ An ninh truyền thống: là khái niệm đã có từ lâu, liên quan chủ yếu đến an ninh chính trị và quân sự như
khủng bố, xung đột vũ trang, chiến tranh cục bộ,...
+ An ninh phi truyền thống: là khái niệm mới xuất hiện trong vài thập niên gần đây, liên quan đến các vấn đề
như an ninh kinh tế, lương thực, năng lượng, nguồn nước,.... Cùng với quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa,
an ninh phi truyền thống trở thành vấn đề toàn cầu đòi hỏi các nước cần chung tay giải quyết.
- Một số vấn đề về an ninh toàn cầu:
a) An ninh lương thực
An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận các nguồn lương thực
Quan niệm
một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh.
An ninh lương thực luôn là vấn đề trọng yếu của tất cả các quốc gia trên thế giới trong
Biểu hiện
nhiều thập kỉ qua
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất an ninh lương thực như xung đột vũ trang,
Nguyên nhân
chiến tranh, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh
Hậu quả
Gián đoạn nguồn sản xuất và cung ứng lương thực, thực phẩm.
+ Cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo cho các khu vực mất an ninh lương thực
nghiêm trọng.
+ Đẩy mạnh sản xuất lương thực bằng cách cơ cấu lại sản xuất, nâng cấp cơ sở vật chất
Giải pháp
- kĩ thuật nông nghiệp..., đầu tư vào phát triển nông nghiệp bền vững.
+ Nâng cao vai trò của các tổ chức quốc tế, như: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp
của Liên hợp quốc (FAO), Chương trình Lương thực thế giới (WEP), Nhóm Ngân hàng
Thế giới (WBG)... để giải quyết vấn đề an ninh lương thực toàn cầu.
b) An ninh năng lượng
An ninh năng lượng là sự đảm bảo đầy đủ năng lượng, dưới nhiều hình thức khác nhau
Quan niệm
để phục vụ cho nhu cầu của con người và cho các hoạt động kinh tế - xã hội.
Vấn đề đảm bảo an ninh năng lượng là hết sức cấp thiết, đồng thời là tiền để quan trọng
Biểu hiện
để phát triển kinh tế - xã hội.
Những thay đổi trong thị trường dầu mỏ và các năng lượng khác, cùng sự xuất hiện nhiều
Nguyên nhân
nguy cơ như: xung đột vũ trang, biến đổi khí hậu,..
- Ảnh hưởng đến các ngành kinh tế, đời sống người dân
Hậu quả
- Gia tăng xung đột, tranh chấp tài nguyên -> Nguy cơ bất ổn về chính trị - xã hội
+ Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng và phát triển năng lượng tái tạo.
Giải pháp
+ Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên và tìm kiếm các nguồn năng lượng mới.

Trường MN, TH, THCS, THPT Ngoại Khóa Số 1 (Tổ: Lịch sử - Địa lí)

Trang 5

+ Các quốc gia phối hợp với nhau để giải quyết các vấn đề năng lượng.
+ Tăng cường vai trò của các tổ chức quốc tế như: Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ
(OPEC), Liên hợp quốc.... trong việc đàm phán, hợp tác, phân phối năng lượng.
c) An ninh nguồn nước
An ninh nguồn nước là việc đảm bảo số lượng, chất lượng nước phục sinh trong mọi tình
Quan niệm
huống; đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động kinh tế; đảm bảo mọi người
dân, mọi đối tượng được tiếp cận, sử dụng nước công bằng, hợp lí.
- Nguồn nước trên nhiều hệ thống sông bị ô nhiễm, cạn kiệt
Biểu hiện
- Có khoảng 2 tỷ người thiếu nước ngọt
Do các thảm họa, thiên tai liên quan đến nước, biến đổi khí hậu, sử dụng nước còn lãng
Nguyên nhân
phí…
- Ảnh hưởng tới đời sống, sức khỏe của người dân.
Hậu quả
- Ảnh hưởng tới các ngành kinh tế (Chế biến thực phẩm, dệt lụa, luyện kim…)
- Gia tăng xung đột, tranh chấp tài nguyên, nguy cơ bất ổn về chính trị - xã hội
+ Các quốc gia cần thường xuyên phối hợp, nghiên cứu, thảo luận các giải pháp đảm bảo
an ninh nguồn nước.
+ Mỗi nước cũng cần chủ động bảo vệ nguồn nước, tránh tình trạng ô nhiễm nước, phát
Giải pháp
triển hệ thống thuỷ lợi và nâng cao công nghệ xử lí nước thải,...
+ Các nước có chung nguồn tài nguyên nước cần chia sẻ, hợp tác và phối hợp kiểm soát
nguồn nước.
d) An ninh mạng
An ninh mạng là sự đảm bảo hoạt động trên không gian mạng không gây hại đến an ninh
Quan niệm
quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và tính liên thông trong không
Biểu hiện
gian mạng, an ninh mạng trở thành một thách thức đối với tất cả các quốc gia trên thế
giới.
Nguyên nhân
Bùng nổ công nghệ thông tin
Các hoạt động mất an ninh mạng diễn biến nhanh, ngày càng phức tạp và có tác động
Hậu quả
lớn đến mọi mặt đời sống kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng của mỗi quốc gia và
trên toàn thế giới.
+ Nhiều quốc gia, tổ chức, liên minh quốc tế ban hành chiến lược an ninh mạng, luật an
ninh mạng; thành lập các lực lượng chuyên trách về an ninh mạng, chiến tranh mạng,
phòng chống khủng bố mạng...
Giải pháp
+ Các quốc gia, các cơ quan, tổ chức quốc tế, các hãng công nghệ cần hợp tác chặt chẽ
trong phòng, chống tấn công mạng và tội phạm mạng; cùng chung tay xây dựng không
gian mạng an toàn, lành mạnh.
Câu 7: Hãy cho biết tại sao phải bảo vệ hòa bình trên thế giới?
Quan niệm
Hòa bình chính là sự bình yên, tự do, hạnh phúc giữa con người và các quốc gia với nhau
Hiện nay, trên thế giới vẫn tồn tại nhiều vấn đề đe dọa hòa bình thế giới, như: chiến tranh,
Biểu hiện
xung đột vũ trang, nội chiến, tranh chấp biên giới lãnh thổ, đói nghèo, biến đổi khí hậu,...
Nguyên nhân
Do đói nghèo, xung đột vũ trang, biến đổi khí hậu…
- Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
Hậu quả
- Ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế
+ Các nước cần tăng cường đối thoại và hợp tác để giải quyết mâu thuẫn và xung đột
Giải pháp
trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc tôn trọng chủ quyền, quyền tự chủ và trách nhiệm chủ
đạo của mỗi quốc gia.
Trường MN, TH, THCS, THPT Ngoại Khóa Số 1 (Tổ: Lịch sử - Địa lí)

Trang 6

+ Các tổ chức quốc tế cũng cần gia tăng vai trò trong việc thúc đẩy và gìn giữ hòa bình
trên thế giới.
Câu 8: Phân tích mối liên hệ giữa một số vấn đề an ninh toàn cầu với việc phải bảo vệ hòa bình thế
giới?
Chiến tranh, xung đột bùng nổ sẽ làm đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu. Tình hình an ninh lương thực của thế
giới sẽ bị ảnh hưởng lớn. Mỗi quốc gia trên thế giới là một mắt xích trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Mỗi nước
có một thế mạnh nông nghiệp riêng. Nếu nền hòa bình thế giới không được đảm bảo, người dân ở các quốc
gia sẽ không thể tập trung sản xuất. Các lệnh trừng phạt, cấm vận lẫn nhau giữa các quốc gia sẽ hạn chế khả
năng giao thương, từ đó, đẩy giá bán các sản phẩm thực phẩm thiết yếu lên cao do nguồn cung bị ảnh hưởng.
Đây là nguyên nhân chính làm gia tăng tỉ lệ đói nghèo trên thế giới.
VẤN ĐỀ 4: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, XÃ HỘI KHU VỰC MỸ LA TINH
Câu 9: Xác định phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lý của khu vực Mỹ La tinh?
1. Phạm vi lãnh thổ
- Khu vực Mỹ La-tinh có diện tích khoảng 20 triệu km2;
- Bao gồm: Mê-hi-cô, eo đất Trung Mỹ, các đảo và quần đảo trong vùng biển Ca-ri-bê, toàn bộ lục địa Nam
Mỹ.
2. Vị trí địa lí
- Lãnh thổ Mỹ La-tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 33°B đến gần vĩ độ 54°N, tiếp giáp với ba đại dương: phía
đông là Đại Tây Dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương.
- Mỹ La-tinh nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, tách biệt với các châu lục khác. Phía bắc giáp khu vực Bắc Mỹ
(gồm Hoa Kỳ và Ca-na-đa), là thị trường tiêu thụ rộng lớn và nơi cung cấp nguồn đầu tư quan trọng cho các
nước Mỹ La-tinh.
=> Nhận xét: Nhờ tiếp giáp với nhiều biển và đại dương, khu vực Mỹ La-tinh thuận lợi phát triển kinh tế
biển, hợp tác trong khu vực và với các khu vực khác trên thế giới; trong đó, kênh đào Pa-na-ma có vai trò đặc
biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế và giao thương.
Câu 10: Phân tích ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí đến sự phát triển kinh tế-xã hội?
- Vị trí: nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây, tách biệt với các châu lục khác, phía bắc giáp Hoa Kỳ và Ca-na-đa, là
thị trường tiêu thụ rộng lớn và nơi cung cấp nguồn đầu tư quan trọng cho các nước Mỹ La-tinh.
- Tiếp giáp với nhiều biển và đại dương => Thuận lợi phát triển kinh tế biển, hợp tác trong khu vực và trên
thế giới.
Câu 11: Nêu một số đặc điểm nổi bật của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở khu vực
Mỹ La tinh?
1. Địa hình và đất
♦ Khu vực phía tây:
- Đặc điểm: là miền núi cao, bao gồm: sơn nguyên Mê-hi-cô và vùng núi trẻ Trung Mỹ, hệ thống núi An-đét
cao và đồ sộ bậc nhất thế giới chạy sát bờ Thái Bình Dương.
- Tác động:
+ Thuận lợi: Có tiềm năng lớn về khoáng sản, thủy điện và phát triển du lịch
+ Khó khăn: Địa hình núi cao, chia cắt mạnh gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, cư trú và giao thông; đồng
thời các dãy núi cao ngăn ảnh hưởng của biển vào sâu trong nội địa. Vùng núi cũng là nơi có nhiều thiên tai
(động đất, núi lửa,...).
♦ Khu vực phía đông:
- Đặc điểm: là miền núi thấp, sơn nguyên và đồng bằng, bao gồm:
+ Sơn nguyên Guy-a-na và sơn nguyên Bra-xin, bề mặt nhiều nơi phủ đất feralit hình thành từ dung nham núi
lửa;

Trường MN, TH, THCS, THPT Ngoại Khóa Số 1 (Tổ: Lịch sử - Địa lí)

Trang 7

+ Phần trung tâm sơn nguyên Guy-a-na và phần đông sơn nguyên Bra-xin được nâng lên thành một số dãy
núi.
+ Các đồng bằng La-nốt, La Pla-ta là những vùng đất thấp, bề mặt được bồi đắp phù sa dày, khá bằng phẳng.
Riêng đồng bằng A-ma-dôn có phần lớn diện tích là đầm lầy, rừng rậm phát triển.
- Tác động: vùng núi thấp, sơn nguyên và đồng bằng phía đông thuận lợi trồng cây lương thực, cây công
nghiệp, chăn nuôi gia súc.
♦ Vùng biển Ca-ri-bê
- Đặc điểm: có nhiều đảo, đất màu mỡ.
- Tác động: thuận lợi trồng cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới và phát triển du lịch.
2. Khí hậu
- Khí hậu của phần lớn lãnh thổ Mỹ La-tinh có tính chất nóng, ẩm. Do phạm vi lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ
độ và đặc điểm địa hình nên khí hậu Mỹ La-tinh phân hóa đa dạng thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau.
- Các đới và kiểu khí hậu:
+ Đới khí hậu xích đạo quanh năm nóng, ẩm, bao gồm: phần phía tây đồng bằng A-ma-dôn, duyên hải phía
tây Cô-lôm-bi-a và Ê-cu-a-đo.
+ Đới khí hậu cận xích đạo một năm có hai mùa (mùa khô và mùa mưa) rõ rệt, bao gồm: toàn bộ phần phía
bắc Nam Mỹ, đông và nam đồng bằng A-ma-dôn, bắc sơn nguyên Bra-xin.
+ Đới khí hậu nhiệt đới quanh năm nóng, lượng mưa giảm dần từ đông sang tây, có ở khu vực Trung Mỹ, phía
nam đồng bằng A-ma-dôn.
+ Đới khí hậu cận nhiệt có mùa hạ nóng, mùa đông ấm và đới khí hậu ôn đới mát mẻ quanh năm, bao gồm:
toàn bộ phần lãnh thổ phía nam của lục địa Nam Mỹ.
+ Các vùng núi cao ở phía tây lục địa Nam Mỹ có kiểu khí hậu núi cao.
=> Tác động:
. TL: Khí hậu Mỹ La-tinh thuận lợi để phát triển nông nghiệp, nhất là nông nghiệp nhiệt đới với các loại cây
ăn quả, cây công nghiệp.
. KK: Khí hậu Mỹ La-tinh cũng gây một số khó khăn cho đời sống và sản xuất: một số khu vực có khí hậu
khắc nghiệt (ví dụ: hoang mạc A-ta-ca-ma quá khô hạn, phía tây đồng bằng A-ma-dôn quá ẩm ướt,...); vùng
biển Ca-ri-bê và dải đất Trung Mỹ hằng năm chịu ảnh hưởng của bão nhiệt đới và lũ lụt.
3. Sông, hồ
- Sông:
+ Mạng lưới sông khá phát triển, có nhiều sông lớn và dài, phần lớn các sông nhiều nước quanh năm như Ama-dôn, Ô-ri-nô-cô,...
+ Sông ngòi có giá trị về nhiều mặt: là đường giao thông quan trọng, nguồn nước tưới tiêu, tiềm năng thuỷ
điện lớn và là các địa điểm du lịch hấp dẫn.
- Hồ:
+ Các hồ ở Mỹ La-tinh đa số là hồ nhỏ, nằm trên các độ cao lớn, có nguồn gốc kiến tạo, núi lửa, băng hà.
+ Một số hồ có ý nghĩa về du lịch, ví dụ như: hồ Ti-ti-ca-ca, Ni-ca-ra-goa,....
=> Tác động:
. TL: PT giao thông, nguồn nước tưới tiêu, tiềm năng thủy điện lớn, PT du lịch…
. KK: Lũ lụt thường xuyên xảy ra.
4. Sinh vật
- Thảm thực vật của Mỹ La-tinh rất đa dạng, bao gồm: rừng nhiệt đới (rừng mưa nhiệt đới, rừng nhiệt đới gió
mùa,...), rừng cận nhiệt đới, xa van và rừng thưa, hoang mạc và bán hoang mạc,...
- Giới động vật ở Mỹ La-tinh rất phong phú, có nhiều loài đặc hữu, như: thú ăn kiến, cá sấu Nam Mỹ, vẹt, lạc
đà Nam Mỹ (La-ma),...
=> Tác động:
. TL: Cung cấp gỗ cho nền kinh tế và có ý nghĩa đặc biệt về đa dạng sinh học, điều hoà khí hậu....
Trường MN, TH, THCS, THPT Ngoại Khóa Số 1 (Tổ: Lịch sử - Địa lí)

Trang 8

. KK: diện tích rừng tự nhiên đang có xu hướng giảm do bị khai phá để lấy gỗ, lấy đất canh tác và làm
đường giao thông.
5. Khoáng sản
- Mỹ La-tinh là khu vực giàu tài nguyên khoáng sản, tập trung chủ yếu ở vùng núi An-đét và phía đông nam
sơn nguyên Bra-xin.
- Khoáng sản phong phú về chủng loại; có trữ lượng lớn là sắt (Bra-xin - trữ lượng 80 tỉ tấn,...); chì - kẽm, bạc
(Bô-li-vi-a, Pê-ru, Ác-hen-ti-na); đồng (Chi-lê); dầu mỏ, khí tự nhiên (Vê-nê-du-ê-la, Cô-lôm-bi-a, vùng biển
Ca-ri-bê,...). Ngoài ra còn có thiếc, man-gan, ni-ken,...
=> Tác động:
. TL: nguyên khoáng sản là cơ sở để phát triển nhiều ngành công nghiệp và xuất khẩu.
. KK: Tuy nhiên, nhiều loại khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt do bị khai thác quá mức.
6. Biển
- Mỹ La-tinh giáp ba đại dương, có vùng biển rộng.
- Tài nguyên sinh vật biển phong phú tạo thuận lợi cho ngành khai thác thuỷ sản phát triển, nhất là ở vùng
biển Thái Bình Dương.
- Dọc bờ biển có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng biển, phát triển giao thông vận tải biển.
- Nhiều nơi, nhất là khu vực Ca-ri-bê có các bãi biển đẹp, nước trong xanh thuận lợi phát triển du lịch biển.
=> Tác động:
. TL: Ngành đánh bắt thủy hải sản phát triển và thuận lợi cho việc phát triển du lịch
. KK: Xả rác bừa bãi, đánh bắt quá nhiều thủy hải sản sẽ gây ra cạn kiệt nguồn thủy hải sản
Câu 12: Trình bày đặc điểm nổi bật về dân cư ở Mỹ La tinh? Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm
dân cư đối với việc phát triển kinh tế - xã hội Mỹ La tinh?
♦ Đặc điểm dân cư ở khu vực Mỹ La-tinh
- Mỹ La-tinh có số dân 652 triệu người (năm 2020). Các nước đông dân nhất là Bra-xin (211,8 triệu người),
Mê-hi-cô (127,8 triệu người); nhưng cũng có nước chỉ vài chục nghìn dân như Đô-mi-ni-ca-na.
- Trước đây khu vực Mỹ La-tinh có tỉ lệ tăng dân số thuộc loại cao, hiện nay đã giảm nhiều, tỉ lệ tăng dân số
cả khu vực năm 2020 là 0,94% và có sự chênh lệch giữa các quốc gia.
- Mỹ La-tinh là một trong những khu vực có sự đa dạng về chủng tộc bậc nhất trên thế giới, bao gồm người
Ơ-rô-pê-ô-it, người Môn-gô-lô-it, người Nê-grô-it và người lai giữa các chủng tộc.
- Mỹ La-tinh đang trong thời kì dân số vàng và có sự thay đổi theo hướng già hoá dân số, số người trong độ
tuổi từ 15 đến 64 tuổi chiếm 67,2% và số người từ 65 tuổi trở lên chiếm 8,9% tổng số dân (năm 2020).
- Mật độ dân số trung bình của khu vực Mỹ La-tinh khoảng 32 người/km2 (năm 2020), thuộc loại thấp so với
nhiều khu vực khác trên thế giới.
+ Dân cư tập trung đông ở các đảo lớn trong vùng biển Ca-ri-bê, các vùng ven biển, các đồng bằng màu mỡ,...
+ Ở các khu vực núi cao, rừng mưa nhiệt đới, vùng khô hạn,.. dân cư rất thưa thớt.
♦ Ảnh hưởng
- Thuận lợi: nhờ số dân đông, cơ cấu dân số vàng nên Mỹ La-tinh có lực lượng lao động dồi dào tạo thuận lợi
lớn để phát triển kinh tế, thu hút đầu tư,...
- Khó khăn: phân bố dân cư không hợp lí dẫn tới khó khăn trong khai thác tài nguyên thiên nhiên và phát triển
kinh tế; nhiều nước Mỹ La-tinh cũng phải đối mặt với các khó khăn như: an ninh xã hội, vấn đề việc làm, di
cư...
Câu 13: Trình bày vấn đề đô thị hóa ở Mỹ La tinh và phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự
phát triển kinh tế - xã hội?
♦ Đặc điểm đô thị hóa ở khu vực Mỹ La-tinh
- Quá trình đô thị hóa ở Mỹ La-tinh gắn liền với quá trình nhập cư và lịch sử khai thác lãnh thổ. Các đô thị
phát triển từ thế kỉ XVI sau khi thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha xâm chiếm Mỹ La-tinh.
Trường MN, TH, THCS, THPT Ngoại Khóa Số 1 (Tổ: Lịch sử - Địa lí)

Trang 9

- Tỉ lệ dân đô thị của Mỹ La-tinh tương đối cao so với các khu vực khác của thế giới, nhất là với các nước
đang phát triển.
+ Năm 1950 có khoảng 40% dân số Mỹ La-tinh sống ở đô thị; tới năm 2020, tỉ lệ dân sống ở đô thị là khoảng
80%.
+ Một số nước có tỉ lệ dân đô thị chiếm hơn 90% dân số, như: U-ru-goay, Ác-hen-ti-na,...
- Mỹ La-tinh là khu vực tập trung nhiều đô thị đông dân bậc nhất thế giới. Năm 2020, Mỹ La-tinh có khoảng
60 đô thị với số dân trên 1 triệu người, trong đó 6 siêu đô thị có trên 10 triệu dân là Xao Pao-lô (22,0 triệu),
Mê-hi-cô Xi-ti (21,8 triệu), Bu-ê-nốt Ai-rét (15,2 triệu), Ri-ô đê Gia-nê-rô (13,5 triệu), Bô-gô-ta (11 triệu),
Li-ma (10,7 triệu).
♦ Ảnh hưởng
- Thuận lợi: đô thị hóa thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, dịch vụ, lan tỏa lối sống đô thị trong dân cư,...
nhưng cũng làm nảy sinh một số vấn đề kinh tế - xã hội.
- Khó khăn: đô thị hóa tự phát gây ra các hậu quả như thất nghiệp, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, vấn đề
an ninh trật tự,...
Câu 14: Trình bày một số đặc điểm nổi bật về đặc điểm xã hội của khu vực Mỹ La tinh? Phân tích
ảnh hưởng của các đặc điểm xã hội đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở Mỹ La tinh?
♦ Đặc điểm dân cư ở khu vực Mỹ La-tinh
- Khu vực Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, thường gọi là “văn hóa Mỹ La-tinh”, với nhiều lễ hội, ẩm thực,
âm nhạc, vũ điệu độc đáo được hình thành từ sự kết hợp văn hóa của những nền văn minh cổ đại (In-ca, Maya, A-dơ-tếch) với văn hóa của các chủng tộc di dân tới Mỹ La-tinh. Văn hóa đa dạng, đặc sắc là điểm nhấn
thu hút khách du lịch quốc tế.
- Cùng với sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống của người dân các nước Mỹ La-tinh đã chuyển biến
theo chiều hướng tích cực.
- Bên cạnh sự tiến bộ xã hội, ở nhiều nước Mỹ La-tinh vẫn còn một số vấn đề tồn tại:
+ Chênh lệch giàu nghèo (tỉ lệ người nghèo cao, mức độ chênh lệch giữa nhóm giàu và nhóm nghèo lớn);
+ Xung đột xã hội xuất hiện ở một số quốc gia,...
♦ Ảnh hưởng
- Thuận lợi: Văn hóa độc đáo giúp thu hút khách du lịch đến từ khắp nơi trên thế giới => Phát triển ngành du
lịch.
- Khó khăn: Phát triển kinh tế kéo theo sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội =...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác