Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Sơn
Ngày gửi: 21h:59' 07-04-2023
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
BỘ 100 ĐỀ ĐÚNG CẤU TRÚC, CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT, CẬP NHẬT LIÊN TỤC,
LIÊN HỆ SỐ ĐIỆN THOẠI 0982579905

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO PHÚ THỌ

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1

ĐỀ CHÍNH THỨC

NĂM HỌC 2022-2023

(Đề thi có 04 trang)

Môn: HOÁ HỌC

(40 câu trắc nghiệm)

Thời gian: 50 phút (không tính thời gian phát đề)
Mã đề 067

Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl =
35,5; Br = 80; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; I = 127; Ba = 137.
Câu 41: Điện phân NaCl nóng chảy thu được natri và khí nào sau đây?
A. Clo.
B. Nitơ.
C. Oxi.
D. Hiđro.
Câu 42: Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?
A. Polibutađien.
B. Polietilen.
C. Poliacrilonitrin.
D. Poli(vinyl clorua).
Câu 43: Ion kim loại nào sau đây có tính khử?
A. Na+.
B. Fe2+.
C. Mg2+.
D. Al3+.
Câu 44: Kim loại Fe tác dụng với dung dịch axit nào sau đây giải phóng khí H2?
A. H2SO4 đặc.
B. HNO3 đặc.
C. HNO3 loãng.
D. H2SO4 loãng.
Câu 45: Dung dịch NaOH hòa tan được kim loại nào sau đây sinh ra muối?
A. Al.
B. Cu.
C. K.
D. Ca.
Câu 46: Dung dịch chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO 3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí
thoát ra?
A. NaOH.
B. HCl.
C. Ca(OH)2.
D. H2SO4.
Câu 47: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng?
A. KNO3.
B. Na2CO3.
C. KCl.
D. HCl.
Câu 48: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng cách dùng khí CO để khử oxit kim loại ở nhiệt độ cao?
A. Al.
B. K.
C. Mg.
D. Fe.
Câu 49: Hợp chất CH3COOCH2C6H5 (chứa vòng benzen) có tên gọi là
A. etyl axetat.
B. phenyl axetat.
C. metyl benzoat.
D. benzyl axetat.
Câu 50: Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7?
A. NaCl.
B. H2SO4.
C. NaOH.
D. HNO3.
Câu 51: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất lỏng?
A. Đimetylamin.
B. Etylamin.
C. Metylamin.
D. Anilin.
Câu 52: Quặng boxit được dùng sản xuất kim loại nào sau đây?
A. Ba.
B. Na.
C. Al.
D. Fe.
Câu 53: Chất nào sau đây là ancol bậc hai?
A. (CH3)3COH.
B. CH3CH2OH.
C. CH3OH.
D. CH3CH(OH)CH3.
Câu 54: Cho 19,8 gam hỗn hợp gồm Mg và MgCO3 (tỉ lệ số mol 2 : 1) vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu
được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
A. 8,96.
B. 10,08.
C. 4,48.
D. 6,72.
Câu 55: Kim loại nào sau đây phản ứng với dung dịch CuSO4 dư, tạo thành hai chất kết tủa?
Trang 1/4 – Mã đề 067

A. Fe.
B. Ba.
C. Na.
D. Zn.
Câu 56: Phân tử trimetylamin có bao nhiêu nguyên tử hiđro?
A. 5.
B. 7.
C. 9.
D. 11.
Câu 57: Ở điều kiện thích hợp, kim loại nào sau đây bị Cl2 oxi hóa lên mức oxi hóa +3?
A. Na.
B. Cu.
C. Mg.
D. Al.
Câu 58: Trong các công thức sau đây, công thức nào là của chất béo?
A. C3H5(COOC17H33)3.
B. C3H5(COOC15H31)3.
C. C3H5(OOCC17H33)3.
D. C3H5(OCOC4H9)3.
Câu 59: Chất nào sau đây có khả năng tạo phản ứng màu đặc trưng với iot?
A. Glucozơ.
B. Fructozơ.
C. Tinh bột.
D. Xenlulozơ.
Câu 60: Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được dung dịch E.
Trung hòa E bằng kiềm, thu được dung dịch T. Thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn dung dịch T, tạo
thành 38,88 gam Ag. Giá trị của m là
A. 34,2.
B. 17,1.
C. 68,4.
D. 51,3.
Câu 61: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Isoamyl axetat là este không no, đơn chức.
B. Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
C. Số nguyên tử N có trong phân tử peptit Lys-Ala là 3.
D. Trùng hợp etilen thu được polietilen.
Câu 62: Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra chất rắn?
A. Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
B. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
C. Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4.
D. Cho Cu vào dung dịch AgNO3.
Câu 63: Khí X thoát ra khi đốt than trong lò, đốt xăng dầu trong động cơ, gây ngộ độc hô hấp cho người
và vật nuôi do làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. X là
A. SO2.
B. CO.
C. CO2.
D. Cl2.
Câu 64: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
A. Cu.
B. Hg.
C. Zn.
D. Ag.
Câu 65: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 bằng lượng dư dung dịch HCl thu được dung dịch X. Cho các chất sau:
KOH, Cu, AgNO3 và Na2SO4. Số chất tác dụng được với X là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 66: Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được CH 3COONa, C6H5ONa và H2O. X

A. CH3COOH.
B. CH3COOC6H5.
C. C2H5COOH.
D. C2H3COOCH3.
Câu 67: Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.
(b) Glu-Ala tác dụng với dung dịch NaOH tối đa theo tỉ lệ mol 1 : 2.
(c) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường.
(đ) Do có tính sát trùng, fomon được dùng để bảo quản các mẫu động vật.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 5.
C. 2.
D. 3.
Câu 68: Cho 47,6 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe 3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 4 : 3) tác dụng với dung
dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
Trang 2/4 – Mã đề 067

A. 3,2.
B. 12,8.
C. 6,4.
D. 9,6.
Câu 69: Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh
nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Y có phân tử khối là 162.
B. Y tác dụng với H2 (Ni, t°) tạo sobitol.
C. X có phản ứng tráng bạc.
D. X dễ tan trong nước lạnh.
Câu 70: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4.
(b) Cho bột Cu vào một lượng dư dung dịch FeCl3.
(c) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ba(AlO2)2.
(d) Cho dung dịch K3PO4 nước cứng tạm thời.
(đ) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.
Câu 71: Thủy phân hoàn toàn m gam este mạch hở X cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 1M, đun
nóng, thu được hỗn hợp chứa natri oxalat, ancol metylic và ancol etylic. Giá trị của m là
A. 13,2.
B. 5,9.
C. 6,6.
D. 7,3.
Câu 72: Cho 15 gam amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,75M thu được dung dịch
chứa 23,76 gam muối. Giá trị của V là
A. 480.
B. 329.
C. 320.
D. 720.
Câu 73: Điện phân (với điện cực trơ, có màng ngăn) dung dịch chứa hỗn hợp CuSO 4 và NaCl (tỉ lệ mol
1:1) bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định. Sau t giờ, thu được dung dịch X và sau 2t giờ, thu
được dung dịch Y. Dung dịch X tác dụng với bột Al dư, thu được a mol khí H 2. Dung dịch Y tác dụng với
bột Al dư, thu được 4a mol khí H2 (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn).
Cho các phát biểu sau:
(a) Tại thời điểm 2t giờ, tổng số mol khí thoát ra ở hai cực là 9a mol.
(b) Khi thời gian điện phân là 1,75t giờ, tại catot đã có khí thoát ra.
(c) Tại thời điểm 1,5t giờ, Cu2+ chưa điện phân hết.
(d) Nước bắt đầu điện phân tại anot ở thời điểm 0,8t giờ.
(đ) Tại thời điểm 2t giờ số mol khí thoát ra ở catot là a mol.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 74: Cho sơ đồ phản ứng sau theo đúng tỉ lệ mol
E + 3NaOH (t°) → X + 2Y + Z
X + NaOH (CaO, t°) → CH4 + Na2CO3
Y + HCl ⟶ T + NaCl
Biết E là este no, mạch hở, có công thức phân tử C n+1Hn+4On; X, Y, Z đều là các chất hữu cơ và M Z < MY.
Cho các phát biếu sau:
(a) Từ chất Z có thể điều chế trực tiếp axit axetic.
(b) E có hai công thức cấu tạo thỏa mãn.
(c) T là hợp chất hữu cơ đơn chức.
(d) X và Y có cùng số nguyên tử cacbon.
(đ) Chất T tác dụng Na dư thu được mol H2 bằng số mol T phản ứng.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 75: Mỗi hecta đất trồng ngô, người nông dân cung cấp 150 kg N, 60 kg P 2O5 và 110 kg K2O. Loại
phân mà người nông dân sử dụng là phân hỗn hợp NPK (20 – 20 – 15) trộn với phân KCl (độ dinh dưỡng
Trang 3/4 – Mã đề 067

60%) và ure (độ dinh dưỡng 46%). Tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 hecta gần nhất với giá trị
nào sau đây?
A. 604 kg.
B. 300 kg.
C. 783 kg.
D. 810 kg.
Câu 76: E là một triglixerit được tạo bởi hai axit béo (có cùng số C, trong phân tử mỗi axit có không quá
ba liên kết π) và glixerol. Xà phòng hóa hoàn toàn 7,98 gam E bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được hai
muối X, Y (nY < nX) có khối lượng hơn kém nhau là 2,94 gam. Mặt khác, nếu đem đốt cháy hoàn toàn
7,98 gam E, thu được 0,51 mol khí CO2 và 0,45 mol H2O. Số nguyên tử H trong X là
A. 30.
B. 28.
C. 27.
D. 29.
Câu 77: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, FeCO3 và Fe(OH)2 trong bình chân không, thu được
chất rắn duy nhất là Fe2O3, a mol hỗn hợp khí và hơi gồm NO 2, CO2 và H2O. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn
m gam X trong 120 gam dung dịch H2SO4 14,7%, thu được dung dịch chỉ chứa 38,4 gam muối trung hòa
của kim loại và hỗn hợp khí gồm NO và CO2. Giá trị của a là
A. 0,24.
B. 0,30.
C. 0,18.
D. 0,36.
Câu 78: Cho sơ đồ chuyển hóa: X → Y → Al → Z → X. Biết: X, Y, Z là các hợp chất khác nhau của
nhôm, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học, điều kiện phản ứng có đủ. Cho các cặp chất X và
Z sau: (a) Al(OH)3 và AlCl3; (b) Al(NO3)3 và Al2(SO4)3; (c) Al(OH)3 và NaAlO2; (d) AlCl3 và NaAlO2. Số
cặp X và Z không thỏa mãn sơ đồ trên là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 79: Hỗn hợp E gồm: axit cacboxylic X, anđehit Y và ancol Z (đều mạch hở, chứa không quá 4
nguyên tử cacbon trong phân tử, trong đó X và Y đều no; Z không no, có một nối đôi C=C). Thực hiện
các thí nghiệm sau:
+ Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol E, thu được 40,32 lít CO2 (đktc) và 28,80 gam H2O.
+ Cho 0,6 mol E tác dụng dung dịch NaOH cần vừa đủ 0,4 mol.
+ Cho 0,6 mol E tác dụng Na dư, thu được 0,5 mol H2.
Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 11%.
B. 5%.
C. 9%.
D. 4%.
Câu 80: Hàm lượng cho phép của lưu huỳnh trong nhiên liệu là 0,3% về khối lượng. Để xác định hàm
lượng lưu huỳnh trong một loại nhiên liệu người ta lấy 100,0 gam nhiên liệu đó và đốt cháy hoàn toàn.
Khí tạo thành chỉ chứa cacbon đioxit, lưu huỳnh đioxit và hơi nước được dẫn vào nước tạo ra 500,0 ml
dung dịch. Biết rằng tất cả lưu huỳnh đioxit đã tan vào dung dịch. Lấy 10,0 ml dung dịch này cho tác
dụng với dung dịch KMnO4 5,00.10-3 mol/l thì thể tích dung dịch KMnO4 cần dùng là 12,5 ml. Phần trăm
khối lượng của lưu huỳnh trong nhiên liệu trên là
A. 0,25%.
B. 0,50%.
C. 0,20%.
D. 0,40%.

Trang 4/4 – Mã đề 067

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT
41A

42C

43B

44D

45A

46D

47B

48D

49D

50C

51D

52C

53D

54B

55B

56C

57D

58C

59C

60A

61A

62A

63B

64B

65C

66B

67A

68A

69B

70B

71C

72C

73D

74D

75A

76D

77B

78A

79C

80A

Câu 43:
Ion Fe2+ có tính khử vì số oxi hóa chưa tối đa:
Fe2+ → Fe3+ + 1e
Câu 44:
Kim loại Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2:
Fe + H2SO4 —> FeSO4 + H2
Câu 45:
Dung dịch NaOH hòa tan Al sinh ra muối natri aluminat:
Al + H2O + NaOH —> NaAlO2 + H2
Câu 46:
Dung dịch H2SO4 tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra:
H2SO4 + Ba(HCO3)2 —> BaSO4↓ + CO2↑ + H2O
Câu 47:
Na2CO3 được dùng để làm mềm nước cứng:
Mg2+ + CO32- —> MgCO3
Ca2+ + CO32- —> CaCO3
Câu 48:
Kim loại Fe được điều chế bằng cách dùng khí CO để khử oxit kim loại ở nhiệt độ cao:
FexOy + CO —> Fe + CO2
Câu 53:
Trang 5/4 – Mã đề 067

Ancol bậc II là ancol có nhóm OH gắn vào C bậc II —> CH3CH(OH)CH3 là ancol bậc II.
Câu 54:
Mg + H2SO4 —> MgSO4 + H2
MgCO3 + H2SO4 —> MgSO4 + CO2 + H2O
nMg = 2x; nMgCO3 = x —> 24.2x + 84x = 19,8
—> x = 0,15
nH2 + nCO2 = 3x = 0,45 —> V = 10,08 lít
Câu 55:
Kim loại Ba phản ứng với dung dịch CuSO4 dư, tạo thành hai chất kết tủa:
Ba + H2O —> Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + CuSO4 —> BaSO4↓ + Cu(OH)2↓
Câu 56:
Trimetylamin là (CH3)3N —> Có 9 nguyên tử hiđro.
Câu 57:
Ở điều kiện thích hợp, kim loại Al bị Cl2 oxi hóa lên mức oxi hóa +3:
Al + Cl2 —> AlCl3
Câu 59:
Tinh bột có phản ứng màu đặc trưng với iot, tạo màu xanh tím.
Câu 60:
Saccarozơ —> Glucozơ + Fructozơ —> 4Ag
nAg = 0,36 —> nSaccarozơ phản ứng = 0,09
—> m = 0,09.342/90% = 34,2 gam
Câu 61:
A. Sai, isoamyl axetat CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 là este no, đơn chức.
Câu 62:
A. Cu + Fe2(SO4)3 —> CuSO4 + FeSO4
B. NaOH + Ca(HCO3)2 —> CaCO3 + Na2CO3 + H2O
C. Na + H2O —> NaOH + H2
NaOH + CuSO4 —> Cu(OH)2 + Na2SO4
D. Cu + AgNO3 —> Cu(NO3)2 + Ag
Trang 6/4 – Mã đề 067

Câu 63:
Khí X là CO. Khí CO có khả năng tạo liên kết bền vững với hemoglobin trong máu, làm máu mất khả
năng vận chuyển O2.
Câu 64:
Ở điều kiện thường, kim loại Hg ở trạng thái lỏng.
Câu 65:
X chứa Fe2+, Fe3+, H+ dư và Cl-. Có 3 chất tác dụng với X là KOH, Cu, AgNO3.
Câu 66:
Chất X là CH3COOC6H5:
CH3COOC6H5 + NaOH —> CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Câu 67:
(a) Đúng, este isoamyl axetat có mùi chuối chín.
(b) Sai: Glu-Ala + 3NaOH —> GluNa2 + AlaNa + 2H2O
(c) Đúng, nước ép nho chứa glucozơ nên có tráng bạc.
(d)(đ) Đúng
Câu 68:
nCu = 4x; nFe3O4 = 3x —> 64.4x + 232.3x = 47,6
—> x = 0,05
Cu + Fe3O4 + 8HCl —> CuCl2 + 3FeCl2 + 4H2O
—> nCu dư = x —> mCu dư = 3,2 gam
Câu 69:
Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá
trình quang hợp —> X là tinh bột (C6H10O5)n
Thủy phân X —> monosaccarit Y là glucozơ (C6H12O6)
—> Phát biểu đúng: Y tác dụng với H2 tạo sorbitol.
Câu 70:
(a) H2S + CuSO4 —> CuS + H2SO4
(b) Cu + FeCl3 dư —> CuCl2 + FeCl2
(c) CO2 dư + Ba(AlO2)2 + H2O —> Al(OH)3 + Ba(HCO3)2
(d) K3PO4 + M(HCO3)2 —> M3(PO4)2↓ + KHCO3
Trang 7/4 – Mã đề 067

(M là Mg, Ca)
(đ) Ba(OH)2 dư + Al2(SO4)3 —> Ba(AlO2)2 + BaSO4 + H2O
Câu 71:
X là CH3OOC-COOC2H5
nNaOH = 0,1 —> nX = 0,05 —> mX = 6,6 gam
Câu 72:
nHCl = (m muối – mAmin)/36,5 = 0,24
—> Vdd HCl = 0,32 lít = 320 ml
Câu 73:
nCuSO4 = nNaCl = 2 (Tự chọn lượng chất)
CuSO4 + 2NaCl —> Cu + Cl2 + Na2SO4 (1)
CuSO4 + H2O —> Cu + 1/2O2 + H2SO4 (2)
Sau t giờ thu được X có hòa tan Al nên (1) xong, (2) đang xảy ra.
(1) —> nCuSO4 pư ở (1) = 1
(2) —> nCuSO4 pư ở (2) = a
—> ne trong t giờ = 2 + 2a
Sau 2t giờ:
(2) —> nCuSO4 pư ở (2) = nH2SO4 = 4a
—> nCuSO4 pư tổng = 1 + 4a
Nếu sau 2t giờ catot chưa sinh H2 thì:
2(1 + 4a) = 2(2 + 2a) —> a = 0,5
—> nH2SO4 = 2: Vô lí, vì nH2SO4 < nCuSO4 = 2
Vậy sau 2t giờ catot đã sinh H2 (u mol), CuSO4 đã hết từ trước đó —> nH2 (H2SO4) = 4a = 1 —> a = 0,25
Bảo toàn electron tại catot trong 2t giờ:
2nCu + 2nH2 = 2(2 + 2a) —> u = 0,5
Tại anot: nCl2 = 1 và nO2 = 0,75 (Bảo toàn electron tính O2)
—> n khí tổng = 2,25 = 9a: (a) đúng.
Sau 1,75t giờ thì ne = 1,75(2 + 2a) = 4,375 > 2nCu2+ = 4 nên catot đã có khí thoát ra. (b) đúng.
Sau 1,5t giờ thì ne = 1,5(2 + 2a) = 3,75 < 2nCu2+ = 4 nên Cu2+ chưa hết. (c) đúng.
(d) Đúng, sau 0,8t giờ thì ne = 0,8(2 + 2a) = 2 = nCl- nên Cl- vừa hết, H2O bắt đầu bị điện phân ở anot.
(đ) Sai, lúc 2t giờ thì nH2 = 2a
Câu 74:
E là este no, mạch hở, tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 3 —> E có 6 oxi —> n = 6: E là C7H10O6
X là CH3COONa
Trang 8/4 – Mã đề 067

Từ 1 mol E tạo 4 mol sản phẩm nên E là:
CH3COOCH2COOCH2COOCH3
Y là HOCH2COONa; Z là CH3OH
T là HOCH2COOH
(a) Đúng: CH3OH + CO —> CH3COOH
(b) Sai, E có 1 cấu tạo thỏa mãn.
(c) Sai, T là chất tạp chức.
(d) Đúng, X và Y đều có 2C.
(đ) Đúng: HOCH2COOH + 2Na —> NaOCH2COONa + H2
Câu 75:
mNPK = x kg, m phân kali = y kg và m phân ure = z kg
mN = 150 = 20%x + 46%z
mP2O5 = 60 = 20%x
mK2O = 110 = 15%x + 60%y
—> x = 300; y = 108,33; z = 195,65
—> x + y + z ≈ 604 kg
Câu 76:
nO = (mE – mC – mH)/16 = 0,06
—> nE = 0,01 và nKOH = 0,03
Số C = nCO2/nE = 51; số H = 2nH2O/nE = 90
E là (C15HxCOO)2(C15HyCOO)C3H5
—> 2x + y + 5 = 90
mC15HxCOOK – mC15HyCOOK = 2,94
⇔ 0,02(x + 263) – 0,01(y + 263) = 2,94
—> x = 29; y = 27
—> Muối X có 29H
Câu 77:
nH2SO4 = 0,18
Đặt x, y, z là số mol Fe(NO3)2, FeCO3 và Fe(OH)2
Bảo toàn electron: x + y + z = 2x (1)
nH+ = 0,18.2 = 4nNO + 2(y + z)
—> nNO = 0,09 – (y + z)/2
Bảo toàn N —> nNO3- trong muối = 2x – 0,09 + (y + z)/2
m muối = 56(x + y + z) + 0,18.96 + 62[2x – 0,09 + (y + z)/2 = 38,4 (2)
(1)(2) —> x = y + z = 0,1
Trang 9/4 – Mã đề 067

—> a = 2x + y + z = 0,3
Câu 78:
(a) Al(OH)3 và AlCl3:
Al(OH)3 → Al2O3 → Al → AlCl3 → Al(OH)3
(b) Al(NO3)3 và Al2(SO4)3:
Al(NO3)3 → Al2O3 → Al → Al2(SO4)3 → Al(NO3)3
(c) Al(OH)3 và NaAlO2:
Al(OH)3 → Al2O3 → Al → NaAlO2 → Al(OH)3
(d) AlCl3 và NaAlO2:
AlCl3 → Al2O3: Không thực hiện được.
Câu 79:
nCO2 = 1,8; nH2O = 1,6
nE = 0,6 —> nNa = 1 và nNaOH = 0,4
—> nCOOH = 0,4 và nOH = 0,6
Nếu Z đơn chức thì nZ = nOH = 0,6: Vô lý.
Số C không quá 4 và Z có 1C=C nên Z là:
CH2OH-CH=CH-CH2OH (0,3 mol)
—> nX + nY = 0,3
Phần CO2, H2O của X, Y là nCO2 = 0,6 và nH2O = 0,4
Nếu X đơn chức thì nX = nCOOH = 0,4: Vô lý
—> X là (COOH)2 (0,2) và Y là CH3CHO (0,1)
—> %Y = 9,02%
Câu 80:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O —> K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
nKMnO4 = 1/16000
—> nSO2 trong 10 ml = 2,5nKMnO4 = 1/6400
—> nS = nSO2 trong 500 ml = 50/6400
—> %S = 0,25%

Trang 10/4 – Mã đề 067
Avatar

Cảm ơn thầy. Thầy có bộ đáp án dưới dạng file pdf không. cho mình xin với 

 
Gửi ý kiến