Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Lớp 12. Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thầy Bình Hóa Lí
Ngày gửi: 07h:52' 25-12-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thầy Bình Hóa Lí
Ngày gửi: 07h:52' 25-12-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ SỐ 4
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Câu 1: Điền vào khoảng trống trong câu sau bằng cụm từ thích hợp : “Cân bằng hóa học là trạng thái của
phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận ... tốc độ phản ứng nghịch”.
A. lớn hơn.
B. bằng.
C. nhỏ hơn.
D. khác.
Câu 2: Điền vào khoảng trống bằng cụm từ thích hợp: “Theo thuyết Brønsted - Lowry, acid là chất ... (1) ...
và base là chất ... (2) ... ``
A. (1) phân li ra H+, (2) phân li ra OH-.
B. (1) nhận electron, (2) cho electron.
+
+
C. (1) nhận H , (2) cho H .
D. (1) cho proton, (2) nhận proton.
Câu 3. Khí nitrogen tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do
A. mỗi nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron tự do.
B. phân tử nitrogen có liên kết ba rất bền.
C. nguyên tử nitrogen có độ âm điện nhỏ.
D. nguyên tử nitrogen có bán kính nhỏ.
Câu 4. Dạng hình học của phân tử ammonia
A. chóp tam giác.
B. tứ diện đều.
C. lập phương tâm khối.
D. lập phương tâm diện.
Câu 5. Hai hợp chất nào sau đây là các tác nhân chính gây mưa acid?
A. Cl2, HCl.
B. N2, NH3.
C. SO2, NOx.
D. S, H2S.
Câu 6. Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là
A. 34S. B. 32S. C. 36S. D. 33S.
Câu 7. Sulfur đóng vai trò chất khử khi tác dụng với đơn chất nào sau đây?
A. Fe. B. O2. C. H2. D. Hg.
Câu 8. Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thưởng được dùng làm chất
cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu hoá. Công thức của X là
A. BaSO4. B. Na2SO4. C. K2SO4. D. MgSO4.
Câu 9. Xét phản ứng quang hợp: 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2
Chất nào trong phản ứng này thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. CO2. B. H2O. C. C6H12O6. D. O2.
Câu 10. Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất
định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?
A. Nhiệt độ sôi. B. Nhiệt độ nóng chảy.
C. Độ tan. D. Màu sắc.
Câu 11. Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là C2H4O2 và C6H12O6. Công thức đơn
giản nhất của hai chất này là
A. CH2O.
B. C2H4O2. C. C4H8O4.
D. C6H12O6.
Câu 12. Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn
nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và giá trị này bằng giá trị ...... của chất nghiên cứu. Cụm từ thích hợp
điền vào chỗ trống là.
A. phân tử khối. B. nguyên tử khối. C. điện tích ion. D. khối lượng.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)
Câu 1. Tại một nhà máy, quá trình sản xuất sulfuric acid từ quặng pyrite được thực hiện qua ba giai đoạn.
Giai đoạn 1: Sản xuất sulfur dioxide
o
4FeS2(s) + 11O2(g) t 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)
∆r H o298 =−3313,8 kJ
→
Giai đoạn 2: Sản xuất sulfur trioxide
o
2SO2(g) + O2(g) t ,V 2 O5 2SO3(g)
⇔
∆r H o298 =−197,78 kJ
Giai đoạn 3: Sản xuất oleum: H2SO4 + nSO3 → H2SO4∙nSO3
a) Tại nhà máy, sulfuric acid được sản xuất theo phương pháp tiếp xúc.
b) Phản ứng ở giai đoạn đầu kèm theo sự hấp thụ năng lượng nhiệt từ môi trường.
c) Ở giai đoạn 2 cần làm mát buồng phản ứng để ổn định nhiệt độ.
d) Ở giai đoạn 2, xúc tác giúp cân bằng chuyển dịch mạnh theo chiều thuận.
Câu 2. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về chất hữu cơ?
a) Liên kết hoá học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
b) Các chất methane (CH4), glucose (C6H12O6), saccharose (C12H22O11), glycine (C2H5NO2) và
sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) đều là chất hữu cơ.
c) Oxi hoá không hoàn toàn hỗn hợp gồm o-xylene và p-xylene bằng dung dịch acid HNO3 thu được
hỗn hợp benzene-1,2-dicarboxylic acid (độ tan 6 g L-1 nước ở 25 °C) và benzene-1,4-dicarboxylic
acid (độ tan 0,065 g L-1 nước ở 25 °C). Tách 2 acid này khỏi nhau bằng phương pháp kết tinh.
d) Phổ hồng ngoại cho phép xác định cả loại nhóm chức và số lượng nhóm chức đó có trong phân tử
hữu cơ.
III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Trong nước thải chứa các chất tan: urea, NaCl, Na2CO3, NaHCO3, NH4NO3, (NH4)2HPO4,
Ca(H2PO4)2. Nếu nước thải trên chảy vào vùng nước tù thì có bao nhiêu chất có thể gây nên hiện tượng phú
dưỡng?
Câu 2. Khí sulfur dioxide có khả năng tẩy trắng và sát trùng được dùng làm chất chống mốc cho các sản
phẩm mây tre đan tại nhiều làng nghề. Trong một ngày, làng nghề đốt cháy 12,8 kg sulfur để tạo thành khí
sulfur dioxide với hiệu suất 80%, tạo thành V m3 khí SO2 (đkc). Tính V.
Câu 3. Trong đời sống, các cách làm nào sau áp dụng phương pháp chiết?
(1) Ngâm bắp cải tím cắt nhỏ vào nước để thu được dung dịch làm chất chỉ thị.
(2) Sắc thuốc bắc.
(3) Pha trà.
(4) Làm muối ở vùng ven biển.
Câu 4. Những chất nào sau đây có công thức phân tử cũng là công thức đơn giản nhất?
(1) C3H8.
(2) C3H6O2. (3) C4H10O. (4) C4H8O2.
PHẦN B. TỰ LUẬN
Câu 1
a) Phân tử ammonia thể hiện tính oxi hóa hay tính khử? Vì sao? Viết phương trình hóa học minh họa.
b) (0,5 điểm) Đặc điểm của ao, hồ có hiện tượng phú dưỡng và đề xuất cách cải tạo:
Câu 2
a) Phân loại các hợp chất sau thành hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon: CH4, CCl4, CH3OH,
HCOOH, C2H2, C8H18, CH3NH2.
b) Phân tích thành phần của eugenol (có nhiều trong tinh dầu hương nhu) cho thấy: %C = 73,17%; %H =
7,32%; %O = 19,06%.
- Lập công thức đơn giản nhất của eugenol.
- Xác đinh công thức phân tử của eugenol biết M =164
ĐỀ SỐ 5
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Câu 1. Trong phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng, yếu tố nào dưới đây không thay đổi?
A. Tốc độ phản ứng thuận.
B. Nồng độ của các chất.
C. Tốc độ phản ứng nghịch.
D. Tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch.
Câu 2. Theo thuyết Brønsted – Lowry, ion nào sau đây là acid?
A. ClB. SO4(2-)
C. HCO3(-)
D. NH3
Câu 3. Cho cân bằng hóa học: N2 (k) + 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k), Δ(H) < 0. Yếu tố nào làm tăng hiệu suất tạo
thành NH3?
A. Tăng nhiệt độ.
B. Giảm áp suất.
C. Thêm chất xúc tác.
D. Tăng nồng độ H2.
Câu 4. Trong phòng thí nghiệm, khí NH3 được điều chế bằng cách cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung
dịch NaOH và đun nóng. Vai trò của NaOH là:
A. Acid.
B. Base.
C. Chất oxi hóa.
D. Chất khử.
Câu 5. Công thức hoá học của muối ammonium sulfate là:
A. NH4NO3.
B. (NH4)2SO4. C. NH4Cl.
D. (NH4)3PO4.
Câu 6. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
A. CaCO3
CaO + CO2.
B. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S.
C. Cu + 2H2SO4 (đặc)
CuSO4 + SO2 + 2H2O.
D. Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O.
Câu 7. Để tách ethyl alcohol ra khỏi nước (hỗn hợp đồng nhất), người ta thường dùng phương pháp nào sau
đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Chưng cất.
Câu 8. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của nguyên tố nào?
A. Nitrogen.
B. Hydrogen.
C. Oxygen.
Câu 9. Công thức nào sau đây là công thức phân tử của một chất?
A. CH3COOH.
B. CH2O.
C. C2H6.
Câu 10. Dãy chất nào sau đây đều thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. C2H6, CO2, NaHCO3.
B. CH4, C2H2, HCHO.
C. CaC2, CH3COOH, NaCN.
D. C6H12O6, CaCO3, CH3Cl.
Câu 11. Số lượng liên kết cộng hóa trị trong phân tử CH4 là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
Câu 12. Trong các hợp chất sau, chất nào là hydrocarbon?
A. C2H5OH.
B. CH3COOH.
C. C6H6.
D. Sắc kí cột.
D. Carbon.
D. CH3-CH2OH.
D. 4.
D. C6H5NH2.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về các chất hóa học
a) Trong dung dịch CH3COOH 0,1 M có [H+] = 0,1 M.
b) Trong dung dịch NH4Cl có môi trường acid.
c) HNO3 là một acid mạnh, có tính oxi hóa mạnh.
d) SO2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.
Câu 2. Nhận định về đặc điểm của Hóa học hữu cơ
a) Liên kết hóa học chủ yếu trong các hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
b) Phản ứng hữu cơ xảy ra nhanh và theo một hướng xác định (tạo ra sản phẩm chính).
c) Phương pháp phổ biến để tách chất rắn và chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng không đồng nhất là chiết.
d) Trong phân tử hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo một trật tự nhất định.
III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Câu 1. Hòa tan 0,02 mol NaOH vào nước được 200 mL dung dịch. Giá trị pH của dung dịch là ...............
Câu 2. Cho 1,2 gam Carbon phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được V lít khí NO2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đkc). Giá trị của V là .............. lít.
Câu 3. Một hợp chất hữu cơ có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỉ khối hơi so với H2 bằng 180.
Tổng số nguyên tử các nguyên tố trong công thức phân tử của hợp chất là ...............
Câu 4. Acid H2SO4 đặc, nguội không phản ứng được với bao nhiêu kim loại ?......
PHẦN B. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
Câu 1
a) Viết phương trình hóa học chứng minh tính base của NH3.
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân muối NH4NO2.
c) Trình bày các bước nhận biết ion SO4(2-) trong dung dịch Na2SO4. Nêu hiện tượng và viết phương trình
hóa học.
Câu 2
a) Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O) bằng O2, thu được 8,8 gam CO2 và 3,6
gam H2O. Tính thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O trong A.
b) Xác định công thức phân tử của A, biết tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 44.
ĐỀ SỐ 6
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
Câu 1. Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g) + I2(g)
2HI(g) là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 2. Sự điện li là quá trình
A. phân li một chất trong nước thành ion.
B. hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
C. phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
D. xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
Câu 3. Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
A. N2 + O2
2NO.
B. N2 + 3H2
2NH3.
C. 3Ca + N2
Ca3N2.
D. 3Mg + N2
Mg3N2.
Câu 4. Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
A. Chóp tam giác.
B. Chữ T.
C. Chóp tứ giác.
D. Tam giác đều.
Câu 5. Hãy sắp xếp theo đúng trình tự diễn biến quá trình hình thành hiện tượng phú dưỡng.
(1)Chất dinh dưỡng rửa trôi xuống ao, hồ.
(2) Tảo nở hoa và thực vật phát triển.
(3) Vi khuẩn sử dụng oxygen để phân hủy tảo.
(4)Thiếu ánh sáng mặt trời và oxygen nên tảo, thực vật và cá chết.
A. (1), (2), (3), (4)
B. (2), (1), (4), (3)
C. (1), (2), (4), (3)
D. (1), (3), (2), (4)
Câu 6. Trong tự nhiên, sulfur dạng đơn chất thường được tìm thấy ở các khu vực nào?
A. Quặng pyrite.
B. Các mỏ núi lửa.
C. Trong than đá.
D. Tầng ozone.
Câu 7. Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp). Trong công nghiệp, X dùng làm
chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Công thức của X là:
A. CO2.
B. H2S.
C. SO2.
D. P2O5.
Câu 8. Thạch cao sống là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên
liệu để sản xuất xi măng, phấn viết bảng, … Công thức của thạch cao sống là
A. BaSO4.
B. CaSO4.2H2O.
C. MgSO4.
D. CuSO4.5H2O.
Câu 9. Hợp chất hữu cơ là
A. hợp chất của carbon (bao gồm một số hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate,
cyanide, carbide,…).
B. hợp chất của carbon với các nguyên tố phi kim khác như oxygen, hydrogen, nitrogen,….
C. hợp chất của carbon (trừ một số hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate,
cyanide, carbide,…).
D. hợp chất của carbon với các nguyên tố kim loại.
Câu 10. Khi tách và tinh chế chất từ hỗn hợp chất rắn dựa trên độ tan khác nhau của các chất trong dung
môi và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây ?
A. Chiết .
B. Sắc kí cột.
C. Chưng cất.
D. Kết tinh.
Câu 12. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 30. Công
thức phân tử của X là
A. CH2O
B. C2H4O2
C. C3H6O2
D. C4H8O2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Học sinh A tiến hành thí nghiệm pha loãng 10 ml dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84g/ml) bằng 60ml
H2O (d=1g/ml) với các dụng cụ và hóa chất sau
a) Để đảm bảo an toàn, học sinh A rót từ từ nước vào acid và dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
b) Quá trình pha loãng Sulfuric acid tỏa nhiều nhiệt.
c) Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng là 25,76 %.
d) Sulfuric acid đặc dễ gây bỏng khi rơi vào da, nguyên nhân chủ yếu là do nó có tính acid mạnh.
Câu 2. Kết quả phân tích nguyên tố của chất hữu cơ E có 52,17% carbon; 13,04% hydrogen, còn lại là
oxygen. Phổ MS và phổ IR của E được mô tả qua hình dưới đây:
a) Công thức phân tử của E là CH4O.
b) Dựa vào phổ IR có thể dự đoán được X có chứa nhóm chức -OH.
c) Biết E có nhiệt độ sôi là 78,3oC và nước là 100oC. Để tách E ra khỏi hỗn hợp với nước, sử dụng phương
pháp chưng cất.
d) Phân tử khối của E là 45.
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu 1. Cho các chất khí sau: H2S, NO, NO2, SO2. Có bao nhiêu chất khí gây ô nhiễm môi trường khi phát
thải vào không khí?
Câu 2. Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp giảm lượng SO₂ thải vào không khí?
(1) Lắp đặt hệ thống khử SO₂ trong khí thải.
(2) Sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp.
(3) Tăng cường đốt than có nhiều tạp chất.
(4) Phát triển năng lượng tái tạo thay thế nhiên liệu hoá thạch.
(5) Trồng thêm cây xanh.
Câu 3. Trong y dược để tiến hành tách β - carotene từ nước ép cà rốt gồm các bước sau:
Bước 1. Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.
Bước 2. Cho khoảng 20 ml nước ép cà rốt vào phễu chiết.
Bước 3. Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β - carotene hoà tan
trong hexane.
Bước 4. Thêm tiếp khoảng 20 ml hexane, lắc đều khoảng 2 phút.
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự của quy trình, cho biết phương pháp tách và tinh chế nào được sử dụng
trong quy trình trên và nguyên tắc của phương pháp đó.
Câu 4. Trong quả khế có chứa oxalic acid có 26,67% C ; 2,22%H về khối lượng, còn lại là oxi. Kết quả phổ
khối lượng cho thấy M= 90.
Số nguyên tử H có trong công thức phân tử của oxalic acid là bao nhiêu ?(là số nguyên)
PHẦN IV. Tự luận
Câu 1.
a. Tính tỉ khối của NH3 so với không khí. Từ kết quả đó, hãy giải thích vì sao có thế thu khí NH3 bằng
phương pháp đẩy không khí (úp ngược bình).
b. Hiện tượng phú dưỡng gây ra những tác hại cho môi trường nước và động vật thủy sinh. Trình bày các
biện pháp làm giảm tác hại của hiện tượng này?
Câu 2. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong camphor lần lượt là 78,94% carbon, 10,53% hydrogen và
10,53% oxygen. Từ phổ khối lượng của camphor xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 152. Hãy lập
công thức phân tử của camphor theo các bước:
a. Camphor thuộc loại hợp chất hydrocarbon hay dẫn xuất hydrocarbon.
b. Xác định công thức phân tử của camphor.
ĐỀ SỐ 7
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm).
Câu 1. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
B. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
C. nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
D. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điên li?
A. Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
B. Sự điện li quá trình hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
C. Sự điện li quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa – khử.
Câu 3. Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
B. nitrogen có độ âm điện lớn.
C. phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.
D. phân tử nitrogen không phân cực
Câu 4. Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3, phenolphthalein chuyển sang màu nào
sau đây?
A. Hồng.
B. Xanh.
C. Không màu.
D. Vàng.
Câu 5. Nitrogen monoxide là tên gọi của oxide nào sau đây?
A. NO.
B. NO2.
C. N2O.
D. N2O4.
Câu 6. Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là
A. 34S.
B. 32S.
C. 36S.
D. 33S.
Câu 7. Khi SO2 sinh ra từ việc đốt các nhiên liệu hoá thạch, các quặng sulfide là một trong các chất gây ô
nhiễm môi trường, do SO2 góp phần gây ra
A. mưa acid.
B. hiện tượng khí nhà kính.
C. suy giảm tầng ozone.
D. nước thải gây ung thư.
Câu 8. Để pha loãng H2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng?
A. cách 1.
B. cách 2.
C. cách 3.
D. cách 1 và 2.
Câu 9. Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố gồm
A. carbon và hydrogen.
C. carbon và oxygen.
B. hydrogen và oxygen.
D. carbon và nitrogen.
Câu 10. Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất
định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?
A. Nhiệt độ sôi.
B. Nhiệt độ nóng chảy. C. Độ tan.
D. Màu sắc.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định theo thành phần phần trăm khối lượng của các
nguyên tố có trong phân tử chất đó.
B. Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua phổ hồng ngoại của chất đó.
C. Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua phổ khối lượng của chất đó.
D. Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua các phản ứng hóa học đặc trưng của chất đó.
Câu 12. Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử acetic acid.
Phân tử khối của acetic acid bằng
A. 43
B. 45
C. 60
D. 29
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm).
Câu 1. Xét các phát biểu về muối sulfate.
a. Muối sulfate được dùng để sản xuất phân đạm ((NH4)2SO4), sản xuất chất cản quang (BaSO4).
b. Muối sulfate được dùng để sản xuất thạch cao (CuSO4), làm dịu cơn đau cơ (MgSO4).
c. Để nhận biết ion SO42- trong muối sulfate hoặc sulfuric ta dùng Ba2+ trong Ba(OH)2, BaCl2, Ba(NO3)2.
d. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4 thấy xuất hiện kết tủa vàng.
Câu 2. Safrol là một chất có trong tinh dần xá xị (hay gù hương), được dùng làm hương liệu trong thực
phẩm. Phổ MS của safrol có thấy chất này có phân tử khối là 162. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy
thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong safrol lần lượt là
74,07%; 6,18% và 19,75%. Xác định công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của safrol.
a. Safrol thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon.
b. Trên phổ khối lượng của safrol xuất hiện peak ion phân tử [M+] tại giá trị m/z = 162.
c. Công thức đơn giản nhất của safrol là CHO5.
d. Công thức phân tử của safrol trùng với công thức đơn giản nhất.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (2,0 điểm).
Câu 1: Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH 3, CaCO3, Ag, NaOH. Có bao nhiêu phản ứng
trong đó HNO3 đóng vai trò acid theo Bronsted?
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong tự nhiên, sulfur tồn tại chủ yếu ở dạng muối sulfide và muối sulfate của một số kim loại.
(b) Là một phi kim khá hoạt động nên trong tự nhiên không tìm thấy sulfur đơn chất.
(c) Trứng gà ung có mùi thối đặc trưng một phần là do các hợp chất của sulfur có trong trứng phân hủy
gây ra.
(d) Nguyên tố sulfur có mặt trong một số loại thực vật, đặc biệt là các loại rau quả có mùi mạnh như hành
tây, sầu riêng, …
(e) Thành phần chính của quặng pyrite là hợp chất của sulfur và chì (lead, Pb).
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
Câu 3. Cho các cách làm sau:
(a) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
(b) Nấu rượu uống.
(c) Ngâm rượu thuốc.
(d) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.
Có bao nhiêu cách làm sử dụng phương pháp chiết để tách và tinh chế chất trong các cách làm trên?
Câu 4: Khói thuốc lá làm tăng khả năng bị ung thư phổi, hoạt chất có độc trong thuốc lá là nicotine. Kết quả
phân tích nguyên tố của nicotine cho thành phần phần trăm khối lượng như sau: 74,07%C, 8,65%H,
17,28%N. Phân tử khối của nicotine được xác định thông qua phổ khối lượng, peak ion [M +] có giá trị m/z
lớn nhất bằng 162. Tổng số nguyên tử trong một phân tử nicotine bằng bao nhiêu?
Phần IV. Câu hỏi tự luận (3,0 điểm).
Câu 1.
(a) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi nhiệt phân các muối: NH4Cl, (NH4)2CO3
(b) Xét phản ứng: 4NO2(g) + O2(g) + 2H2O(l) → 4HNO3(l)
Hãy tính
của phản ứng và cho biết phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt (Biết nhiệt tạo thành của
NO2(g), H2O(l) và HNO3(l) lần lượt là 33,2 kJ/mol, -285,8 kJ/mol và -174,1 kJ/mol.).
Câu 2. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% còn hydrogen chiếm
14,3% về khối lượng.
(a) Y là hydrocarbon hay dẫn xuất của hydrocarbon.
(b) Biết Y có phân tử khối là 56, xác định công thức phân tử của Y.
NẾU CÁC BẠN THẤY HỮU ÍCH, HÃY ỦNG HỘ THẦY BÌNH CAFFE
NHÉ (VIETCOMBANK 1053288898)
Ths. CAO THANH BÌNH – CHUYÊN VIẾT TÀI LIỆU, CHUYỂN GIAO TÀI LIỆU HÓA
CHUYÊN LÀM ĐỀ THI, ĐỀ ÔN LUYỆN 10 -11 - 12
- Thầy cô có nhu cầu về đề thi, đề luyện các khối trong năm học liên hệ zalo: 0394564798
- Thầy cô không có thời gian, liên hệ zalo trên, tôi có nhận làm đề theo ma trận nhé !
Kính chúc thầy cô một ngày vui !!!
ĐỀ SỐ 8
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm).
Câu 1. . Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
A. Phản ứng thuận đã dừng.
B. Phản ứng nghịch đã dừng.
C. Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau. D. Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Câu 2. Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A. HCl.
B. Na2SO4.
C. Ba(OH)2.
D. HClO4.
Câu 3. Trong nghiên cứu, khí nitrogen thường được dùng để tạo bầu khí quyển trơ dựa trên cơ sở nào?
A. Nitrogen có tính oxi hóa mạnh.
B. Nitrogen rất bền với nhiệt.
C. Nitrogen khó hóa lỏng.
D. Nitrogen không có cực.
Câu 4. Dạng hình học của phân tử ammonia là
A. hình tam giác đều.
B. hình tứ diện.
C. đường thẳng.
D. hình chóp tam giác.
Câu 5. . Mưa acid là hiện tượng tượng nước mưa có pH như thế nào?
A. > 5,6.
B. < 7.
C. > 7.
D. < 5,6.
Câu 6. Quá trình đốt than sinh ra nhiều loại khí thải, trong đó có khí SO 2. Khí SO2 mùi xốc và có khả năng
gây viêm đường hô hấp. Tên gọi của SO2 là
A. sulfur trioxide.
B. sulfuric acid.
C. sulfur dioxide.
D. hydrogen sulfide.
Câu 7. Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO 2. Để hạn chế tốt nhất khí SO 2 thoát
ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
A. Xút.
B. Muối ăn.
C. Giấm ăn.
D. Cồn.
Câu 8. Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất
cản quang xét nghiệm X-quang đường tiêu hóa. Công thức của X là
A. BaSO4
B. Na2SO4
C. K2SO4
D. MgSO4
Câu 9. Phản ứng hoá học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra
A. chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
B. nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
C. nhanh, không hoàn toàn, không theo một hưởng nhất định.
D. chậm, hoàn toàn, không theo một hưởng nhất định.
Câu 10. Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau là phương
pháp nào sau đây?
A. Phương pháp chưng cất.
B. Phương pháp chiết
C. Phương pháp kết tinh.
D. Sắc kí cột.
Câu 11. Những chất nào có cùng công thức đơn giản nhất và công thức phân tử?
A. Ethyne (C2H2) và benzene (C6H6),
B. Glucose (C6H12O6) và acetic acid (CH3COOH).
C. Ethanol (C2H5OH) và dimethyl ether (CH3OCH3)
D. Tất cả đều sai.
Câu 12. Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử benzene
Phân tử khối của benzene bằng
A. 76
B. 77
C. 78
D. 79
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm).
Câu 1. Xét các phát biểu về sulfuric acid:
a. Ở điều kiện thường, H2SO4 là chất lỏng sánh như dầu, bốc hơi mạnh trong không khí ẩm.
b. Khi bị bỏng H2SO4 đặc thì việc đầu tiên cần làm là nhanh chóng rửa ngay với nước lạnh nhiều lần.
c. Cu không tan trong dung dịch H2SO4 loãng nhưng CuO thì tan tạo thành dung dịch có màu xanh lam.
d. Trong quá trình sản xuất sulfuric acid theo phương pháp tiếp xúc: giai đoạn 3 hòa tan SO 3 vào H2O để thu
được H2SO4.
Câu 2. Kết quả phân tích nguyên tố aniline như sau 77,42% C, 7,53% H về khối lượng còn lại là nitrogen.
Phân tử khối của aniline được xác định trên phổ khối lượng nguyên tử tương ứng với peak có cường độ
tương đối mạnh nhất. Lập công thức phân tử của aniline
93
a. Từ phổ khối lượng ta xác định được khối lượng phân tử của aniline là 93 amu.
b. Aniline thuộc loại hydrocarbon.
c. Công thức tổng quát của aniline là CxHyOz.
d. Aniline có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (2,0 điểm).
Câu 1: Cho các chất: Cu, Al, MgO, Fe 3O4, Fe(OH)2, C
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Câu 1: Điền vào khoảng trống trong câu sau bằng cụm từ thích hợp : “Cân bằng hóa học là trạng thái của
phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận ... tốc độ phản ứng nghịch”.
A. lớn hơn.
B. bằng.
C. nhỏ hơn.
D. khác.
Câu 2: Điền vào khoảng trống bằng cụm từ thích hợp: “Theo thuyết Brønsted - Lowry, acid là chất ... (1) ...
và base là chất ... (2) ... ``
A. (1) phân li ra H+, (2) phân li ra OH-.
B. (1) nhận electron, (2) cho electron.
+
+
C. (1) nhận H , (2) cho H .
D. (1) cho proton, (2) nhận proton.
Câu 3. Khí nitrogen tương đối trơ ở nhiệt độ thường là do
A. mỗi nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron tự do.
B. phân tử nitrogen có liên kết ba rất bền.
C. nguyên tử nitrogen có độ âm điện nhỏ.
D. nguyên tử nitrogen có bán kính nhỏ.
Câu 4. Dạng hình học của phân tử ammonia
A. chóp tam giác.
B. tứ diện đều.
C. lập phương tâm khối.
D. lập phương tâm diện.
Câu 5. Hai hợp chất nào sau đây là các tác nhân chính gây mưa acid?
A. Cl2, HCl.
B. N2, NH3.
C. SO2, NOx.
D. S, H2S.
Câu 6. Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là
A. 34S. B. 32S. C. 36S. D. 33S.
Câu 7. Sulfur đóng vai trò chất khử khi tác dụng với đơn chất nào sau đây?
A. Fe. B. O2. C. H2. D. Hg.
Câu 8. Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thưởng được dùng làm chất
cản quang trong xét nghiệm X-quang đường tiêu hoá. Công thức của X là
A. BaSO4. B. Na2SO4. C. K2SO4. D. MgSO4.
Câu 9. Xét phản ứng quang hợp: 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2
Chất nào trong phản ứng này thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. CO2. B. H2O. C. C6H12O6. D. O2.
Câu 10. Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất
định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?
A. Nhiệt độ sôi. B. Nhiệt độ nóng chảy.
C. Độ tan. D. Màu sắc.
Câu 11. Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là C2H4O2 và C6H12O6. Công thức đơn
giản nhất của hai chất này là
A. CH2O.
B. C2H4O2. C. C4H8O4.
D. C6H12O6.
Câu 12. Trong phương pháp phổ khối lượng, đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn
nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và giá trị này bằng giá trị ...... của chất nghiên cứu. Cụm từ thích hợp
điền vào chỗ trống là.
A. phân tử khối. B. nguyên tử khối. C. điện tích ion. D. khối lượng.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)
Câu 1. Tại một nhà máy, quá trình sản xuất sulfuric acid từ quặng pyrite được thực hiện qua ba giai đoạn.
Giai đoạn 1: Sản xuất sulfur dioxide
o
4FeS2(s) + 11O2(g) t 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)
∆r H o298 =−3313,8 kJ
→
Giai đoạn 2: Sản xuất sulfur trioxide
o
2SO2(g) + O2(g) t ,V 2 O5 2SO3(g)
⇔
∆r H o298 =−197,78 kJ
Giai đoạn 3: Sản xuất oleum: H2SO4 + nSO3 → H2SO4∙nSO3
a) Tại nhà máy, sulfuric acid được sản xuất theo phương pháp tiếp xúc.
b) Phản ứng ở giai đoạn đầu kèm theo sự hấp thụ năng lượng nhiệt từ môi trường.
c) Ở giai đoạn 2 cần làm mát buồng phản ứng để ổn định nhiệt độ.
d) Ở giai đoạn 2, xúc tác giúp cân bằng chuyển dịch mạnh theo chiều thuận.
Câu 2. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về chất hữu cơ?
a) Liên kết hoá học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
b) Các chất methane (CH4), glucose (C6H12O6), saccharose (C12H22O11), glycine (C2H5NO2) và
sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) đều là chất hữu cơ.
c) Oxi hoá không hoàn toàn hỗn hợp gồm o-xylene và p-xylene bằng dung dịch acid HNO3 thu được
hỗn hợp benzene-1,2-dicarboxylic acid (độ tan 6 g L-1 nước ở 25 °C) và benzene-1,4-dicarboxylic
acid (độ tan 0,065 g L-1 nước ở 25 °C). Tách 2 acid này khỏi nhau bằng phương pháp kết tinh.
d) Phổ hồng ngoại cho phép xác định cả loại nhóm chức và số lượng nhóm chức đó có trong phân tử
hữu cơ.
III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Trong nước thải chứa các chất tan: urea, NaCl, Na2CO3, NaHCO3, NH4NO3, (NH4)2HPO4,
Ca(H2PO4)2. Nếu nước thải trên chảy vào vùng nước tù thì có bao nhiêu chất có thể gây nên hiện tượng phú
dưỡng?
Câu 2. Khí sulfur dioxide có khả năng tẩy trắng và sát trùng được dùng làm chất chống mốc cho các sản
phẩm mây tre đan tại nhiều làng nghề. Trong một ngày, làng nghề đốt cháy 12,8 kg sulfur để tạo thành khí
sulfur dioxide với hiệu suất 80%, tạo thành V m3 khí SO2 (đkc). Tính V.
Câu 3. Trong đời sống, các cách làm nào sau áp dụng phương pháp chiết?
(1) Ngâm bắp cải tím cắt nhỏ vào nước để thu được dung dịch làm chất chỉ thị.
(2) Sắc thuốc bắc.
(3) Pha trà.
(4) Làm muối ở vùng ven biển.
Câu 4. Những chất nào sau đây có công thức phân tử cũng là công thức đơn giản nhất?
(1) C3H8.
(2) C3H6O2. (3) C4H10O. (4) C4H8O2.
PHẦN B. TỰ LUẬN
Câu 1
a) Phân tử ammonia thể hiện tính oxi hóa hay tính khử? Vì sao? Viết phương trình hóa học minh họa.
b) (0,5 điểm) Đặc điểm của ao, hồ có hiện tượng phú dưỡng và đề xuất cách cải tạo:
Câu 2
a) Phân loại các hợp chất sau thành hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon: CH4, CCl4, CH3OH,
HCOOH, C2H2, C8H18, CH3NH2.
b) Phân tích thành phần của eugenol (có nhiều trong tinh dầu hương nhu) cho thấy: %C = 73,17%; %H =
7,32%; %O = 19,06%.
- Lập công thức đơn giản nhất của eugenol.
- Xác đinh công thức phân tử của eugenol biết M =164
ĐỀ SỐ 5
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Câu 1. Trong phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng, yếu tố nào dưới đây không thay đổi?
A. Tốc độ phản ứng thuận.
B. Nồng độ của các chất.
C. Tốc độ phản ứng nghịch.
D. Tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch.
Câu 2. Theo thuyết Brønsted – Lowry, ion nào sau đây là acid?
A. ClB. SO4(2-)
C. HCO3(-)
D. NH3
Câu 3. Cho cân bằng hóa học: N2 (k) + 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k), Δ(H) < 0. Yếu tố nào làm tăng hiệu suất tạo
thành NH3?
A. Tăng nhiệt độ.
B. Giảm áp suất.
C. Thêm chất xúc tác.
D. Tăng nồng độ H2.
Câu 4. Trong phòng thí nghiệm, khí NH3 được điều chế bằng cách cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung
dịch NaOH và đun nóng. Vai trò của NaOH là:
A. Acid.
B. Base.
C. Chất oxi hóa.
D. Chất khử.
Câu 5. Công thức hoá học của muối ammonium sulfate là:
A. NH4NO3.
B. (NH4)2SO4. C. NH4Cl.
D. (NH4)3PO4.
Câu 6. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
A. CaCO3
CaO + CO2.
B. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S.
C. Cu + 2H2SO4 (đặc)
CuSO4 + SO2 + 2H2O.
D. Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O.
Câu 7. Để tách ethyl alcohol ra khỏi nước (hỗn hợp đồng nhất), người ta thường dùng phương pháp nào sau
đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Chưng cất.
Câu 8. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của nguyên tố nào?
A. Nitrogen.
B. Hydrogen.
C. Oxygen.
Câu 9. Công thức nào sau đây là công thức phân tử của một chất?
A. CH3COOH.
B. CH2O.
C. C2H6.
Câu 10. Dãy chất nào sau đây đều thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. C2H6, CO2, NaHCO3.
B. CH4, C2H2, HCHO.
C. CaC2, CH3COOH, NaCN.
D. C6H12O6, CaCO3, CH3Cl.
Câu 11. Số lượng liên kết cộng hóa trị trong phân tử CH4 là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
Câu 12. Trong các hợp chất sau, chất nào là hydrocarbon?
A. C2H5OH.
B. CH3COOH.
C. C6H6.
D. Sắc kí cột.
D. Carbon.
D. CH3-CH2OH.
D. 4.
D. C6H5NH2.
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)
Câu 1. Nhận định về các chất hóa học
a) Trong dung dịch CH3COOH 0,1 M có [H+] = 0,1 M.
b) Trong dung dịch NH4Cl có môi trường acid.
c) HNO3 là một acid mạnh, có tính oxi hóa mạnh.
d) SO2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.
Câu 2. Nhận định về đặc điểm của Hóa học hữu cơ
a) Liên kết hóa học chủ yếu trong các hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
b) Phản ứng hữu cơ xảy ra nhanh và theo một hướng xác định (tạo ra sản phẩm chính).
c) Phương pháp phổ biến để tách chất rắn và chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng không đồng nhất là chiết.
d) Trong phân tử hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo một trật tự nhất định.
III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Câu 1. Hòa tan 0,02 mol NaOH vào nước được 200 mL dung dịch. Giá trị pH của dung dịch là ...............
Câu 2. Cho 1,2 gam Carbon phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được V lít khí NO2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đkc). Giá trị của V là .............. lít.
Câu 3. Một hợp chất hữu cơ có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỉ khối hơi so với H2 bằng 180.
Tổng số nguyên tử các nguyên tố trong công thức phân tử của hợp chất là ...............
Câu 4. Acid H2SO4 đặc, nguội không phản ứng được với bao nhiêu kim loại ?......
PHẦN B. TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
Câu 1
a) Viết phương trình hóa học chứng minh tính base của NH3.
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân muối NH4NO2.
c) Trình bày các bước nhận biết ion SO4(2-) trong dung dịch Na2SO4. Nêu hiện tượng và viết phương trình
hóa học.
Câu 2
a) Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O) bằng O2, thu được 8,8 gam CO2 và 3,6
gam H2O. Tính thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O trong A.
b) Xác định công thức phân tử của A, biết tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 44.
ĐỀ SỐ 6
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
Câu 1. Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: H2(g) + I2(g)
2HI(g) là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 2. Sự điện li là quá trình
A. phân li một chất trong nước thành ion.
B. hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
C. phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
D. xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
Câu 3. Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
A. N2 + O2
2NO.
B. N2 + 3H2
2NH3.
C. 3Ca + N2
Ca3N2.
D. 3Mg + N2
Mg3N2.
Câu 4. Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
A. Chóp tam giác.
B. Chữ T.
C. Chóp tứ giác.
D. Tam giác đều.
Câu 5. Hãy sắp xếp theo đúng trình tự diễn biến quá trình hình thành hiện tượng phú dưỡng.
(1)Chất dinh dưỡng rửa trôi xuống ao, hồ.
(2) Tảo nở hoa và thực vật phát triển.
(3) Vi khuẩn sử dụng oxygen để phân hủy tảo.
(4)Thiếu ánh sáng mặt trời và oxygen nên tảo, thực vật và cá chết.
A. (1), (2), (3), (4)
B. (2), (1), (4), (3)
C. (1), (2), (4), (3)
D. (1), (3), (2), (4)
Câu 6. Trong tự nhiên, sulfur dạng đơn chất thường được tìm thấy ở các khu vực nào?
A. Quặng pyrite.
B. Các mỏ núi lửa.
C. Trong than đá.
D. Tầng ozone.
Câu 7. Oxide X là chất khí, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp). Trong công nghiệp, X dùng làm
chất tẩy trắng bột gỗ, sản xuất sulfuric acid. Công thức của X là:
A. CO2.
B. H2S.
C. SO2.
D. P2O5.
Câu 8. Thạch cao sống là một dạng tồn tại phổ biến của sulfur trong tự nhiên, được sử dụng làm nguyên
liệu để sản xuất xi măng, phấn viết bảng, … Công thức của thạch cao sống là
A. BaSO4.
B. CaSO4.2H2O.
C. MgSO4.
D. CuSO4.5H2O.
Câu 9. Hợp chất hữu cơ là
A. hợp chất của carbon (bao gồm một số hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate,
cyanide, carbide,…).
B. hợp chất của carbon với các nguyên tố phi kim khác như oxygen, hydrogen, nitrogen,….
C. hợp chất của carbon (trừ một số hợp chất như carbon monoxide, carbon dioxide, muối carbonate,
cyanide, carbide,…).
D. hợp chất của carbon với các nguyên tố kim loại.
Câu 10. Khi tách và tinh chế chất từ hỗn hợp chất rắn dựa trên độ tan khác nhau của các chất trong dung
môi và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ, người ta thường sử dụng phương pháp nào sau đây ?
A. Chiết .
B. Sắc kí cột.
C. Chưng cất.
D. Kết tinh.
Câu 12. Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen bằng 30. Công
thức phân tử của X là
A. CH2O
B. C2H4O2
C. C3H6O2
D. C4H8O2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Học sinh A tiến hành thí nghiệm pha loãng 10 ml dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84g/ml) bằng 60ml
H2O (d=1g/ml) với các dụng cụ và hóa chất sau
a) Để đảm bảo an toàn, học sinh A rót từ từ nước vào acid và dùng đũa thủy tinh khuấy đều.
b) Quá trình pha loãng Sulfuric acid tỏa nhiều nhiệt.
c) Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng là 25,76 %.
d) Sulfuric acid đặc dễ gây bỏng khi rơi vào da, nguyên nhân chủ yếu là do nó có tính acid mạnh.
Câu 2. Kết quả phân tích nguyên tố của chất hữu cơ E có 52,17% carbon; 13,04% hydrogen, còn lại là
oxygen. Phổ MS và phổ IR của E được mô tả qua hình dưới đây:
a) Công thức phân tử của E là CH4O.
b) Dựa vào phổ IR có thể dự đoán được X có chứa nhóm chức -OH.
c) Biết E có nhiệt độ sôi là 78,3oC và nước là 100oC. Để tách E ra khỏi hỗn hợp với nước, sử dụng phương
pháp chưng cất.
d) Phân tử khối của E là 45.
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu 1. Cho các chất khí sau: H2S, NO, NO2, SO2. Có bao nhiêu chất khí gây ô nhiễm môi trường khi phát
thải vào không khí?
Câu 2. Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp giảm lượng SO₂ thải vào không khí?
(1) Lắp đặt hệ thống khử SO₂ trong khí thải.
(2) Sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp.
(3) Tăng cường đốt than có nhiều tạp chất.
(4) Phát triển năng lượng tái tạo thay thế nhiên liệu hoá thạch.
(5) Trồng thêm cây xanh.
Câu 3. Trong y dược để tiến hành tách β - carotene từ nước ép cà rốt gồm các bước sau:
Bước 1. Để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút để chất lỏng tách thành hai lớp.
Bước 2. Cho khoảng 20 ml nước ép cà rốt vào phễu chiết.
Bước 3. Mở khoá phễu chiết cho phần nước ở dưới chảy xuống, còn lại phần dung dịch β - carotene hoà tan
trong hexane.
Bước 4. Thêm tiếp khoảng 20 ml hexane, lắc đều khoảng 2 phút.
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự của quy trình, cho biết phương pháp tách và tinh chế nào được sử dụng
trong quy trình trên và nguyên tắc của phương pháp đó.
Câu 4. Trong quả khế có chứa oxalic acid có 26,67% C ; 2,22%H về khối lượng, còn lại là oxi. Kết quả phổ
khối lượng cho thấy M= 90.
Số nguyên tử H có trong công thức phân tử của oxalic acid là bao nhiêu ?(là số nguyên)
PHẦN IV. Tự luận
Câu 1.
a. Tính tỉ khối của NH3 so với không khí. Từ kết quả đó, hãy giải thích vì sao có thế thu khí NH3 bằng
phương pháp đẩy không khí (úp ngược bình).
b. Hiện tượng phú dưỡng gây ra những tác hại cho môi trường nước và động vật thủy sinh. Trình bày các
biện pháp làm giảm tác hại của hiện tượng này?
Câu 2. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong camphor lần lượt là 78,94% carbon, 10,53% hydrogen và
10,53% oxygen. Từ phổ khối lượng của camphor xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 152. Hãy lập
công thức phân tử của camphor theo các bước:
a. Camphor thuộc loại hợp chất hydrocarbon hay dẫn xuất hydrocarbon.
b. Xác định công thức phân tử của camphor.
ĐỀ SỐ 7
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm).
Câu 1. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
B. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
C. nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
D. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điên li?
A. Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
B. Sự điện li quá trình hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
C. Sự điện li quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
D. Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa – khử.
Câu 3. Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
B. nitrogen có độ âm điện lớn.
C. phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.
D. phân tử nitrogen không phân cực
Câu 4. Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3, phenolphthalein chuyển sang màu nào
sau đây?
A. Hồng.
B. Xanh.
C. Không màu.
D. Vàng.
Câu 5. Nitrogen monoxide là tên gọi của oxide nào sau đây?
A. NO.
B. NO2.
C. N2O.
D. N2O4.
Câu 6. Trong tự nhiên, đồng vị của sulfur chiếm thành phần nhiều nhất là
A. 34S.
B. 32S.
C. 36S.
D. 33S.
Câu 7. Khi SO2 sinh ra từ việc đốt các nhiên liệu hoá thạch, các quặng sulfide là một trong các chất gây ô
nhiễm môi trường, do SO2 góp phần gây ra
A. mưa acid.
B. hiện tượng khí nhà kính.
C. suy giảm tầng ozone.
D. nước thải gây ung thư.
Câu 8. Để pha loãng H2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng?
A. cách 1.
B. cách 2.
C. cách 3.
D. cách 1 và 2.
Câu 9. Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố gồm
A. carbon và hydrogen.
C. carbon và oxygen.
B. hydrogen và oxygen.
D. carbon và nitrogen.
Câu 10. Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí (ở một áp suất nhất
định) nào sau đây của các chất trong hỗn hợp?
A. Nhiệt độ sôi.
B. Nhiệt độ nóng chảy. C. Độ tan.
D. Màu sắc.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định theo thành phần phần trăm khối lượng của các
nguyên tố có trong phân tử chất đó.
B. Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua phổ hồng ngoại của chất đó.
C. Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua phổ khối lượng của chất đó.
D. Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua các phản ứng hóa học đặc trưng của chất đó.
Câu 12. Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử acetic acid.
Phân tử khối của acetic acid bằng
A. 43
B. 45
C. 60
D. 29
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm).
Câu 1. Xét các phát biểu về muối sulfate.
a. Muối sulfate được dùng để sản xuất phân đạm ((NH4)2SO4), sản xuất chất cản quang (BaSO4).
b. Muối sulfate được dùng để sản xuất thạch cao (CuSO4), làm dịu cơn đau cơ (MgSO4).
c. Để nhận biết ion SO42- trong muối sulfate hoặc sulfuric ta dùng Ba2+ trong Ba(OH)2, BaCl2, Ba(NO3)2.
d. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4 thấy xuất hiện kết tủa vàng.
Câu 2. Safrol là một chất có trong tinh dần xá xị (hay gù hương), được dùng làm hương liệu trong thực
phẩm. Phổ MS của safrol có thấy chất này có phân tử khối là 162. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy
thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen có trong safrol lần lượt là
74,07%; 6,18% và 19,75%. Xác định công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của safrol.
a. Safrol thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon.
b. Trên phổ khối lượng của safrol xuất hiện peak ion phân tử [M+] tại giá trị m/z = 162.
c. Công thức đơn giản nhất của safrol là CHO5.
d. Công thức phân tử của safrol trùng với công thức đơn giản nhất.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (2,0 điểm).
Câu 1: Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH 3, CaCO3, Ag, NaOH. Có bao nhiêu phản ứng
trong đó HNO3 đóng vai trò acid theo Bronsted?
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong tự nhiên, sulfur tồn tại chủ yếu ở dạng muối sulfide và muối sulfate của một số kim loại.
(b) Là một phi kim khá hoạt động nên trong tự nhiên không tìm thấy sulfur đơn chất.
(c) Trứng gà ung có mùi thối đặc trưng một phần là do các hợp chất của sulfur có trong trứng phân hủy
gây ra.
(d) Nguyên tố sulfur có mặt trong một số loại thực vật, đặc biệt là các loại rau quả có mùi mạnh như hành
tây, sầu riêng, …
(e) Thành phần chính của quặng pyrite là hợp chất của sulfur và chì (lead, Pb).
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
Câu 3. Cho các cách làm sau:
(a) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.
(b) Nấu rượu uống.
(c) Ngâm rượu thuốc.
(d) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.
Có bao nhiêu cách làm sử dụng phương pháp chiết để tách và tinh chế chất trong các cách làm trên?
Câu 4: Khói thuốc lá làm tăng khả năng bị ung thư phổi, hoạt chất có độc trong thuốc lá là nicotine. Kết quả
phân tích nguyên tố của nicotine cho thành phần phần trăm khối lượng như sau: 74,07%C, 8,65%H,
17,28%N. Phân tử khối của nicotine được xác định thông qua phổ khối lượng, peak ion [M +] có giá trị m/z
lớn nhất bằng 162. Tổng số nguyên tử trong một phân tử nicotine bằng bao nhiêu?
Phần IV. Câu hỏi tự luận (3,0 điểm).
Câu 1.
(a) Viết phương trình phản ứng xảy ra khi nhiệt phân các muối: NH4Cl, (NH4)2CO3
(b) Xét phản ứng: 4NO2(g) + O2(g) + 2H2O(l) → 4HNO3(l)
Hãy tính
của phản ứng và cho biết phản ứng là tỏa nhiệt hay thu nhiệt (Biết nhiệt tạo thành của
NO2(g), H2O(l) và HNO3(l) lần lượt là 33,2 kJ/mol, -285,8 kJ/mol và -174,1 kJ/mol.).
Câu 2. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 85,7% còn hydrogen chiếm
14,3% về khối lượng.
(a) Y là hydrocarbon hay dẫn xuất của hydrocarbon.
(b) Biết Y có phân tử khối là 56, xác định công thức phân tử của Y.
NẾU CÁC BẠN THẤY HỮU ÍCH, HÃY ỦNG HỘ THẦY BÌNH CAFFE
NHÉ (VIETCOMBANK 1053288898)
Ths. CAO THANH BÌNH – CHUYÊN VIẾT TÀI LIỆU, CHUYỂN GIAO TÀI LIỆU HÓA
CHUYÊN LÀM ĐỀ THI, ĐỀ ÔN LUYỆN 10 -11 - 12
- Thầy cô có nhu cầu về đề thi, đề luyện các khối trong năm học liên hệ zalo: 0394564798
- Thầy cô không có thời gian, liên hệ zalo trên, tôi có nhận làm đề theo ma trận nhé !
Kính chúc thầy cô một ngày vui !!!
ĐỀ SỐ 8
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm).
Câu 1. . Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng?
A. Phản ứng thuận đã dừng.
B. Phản ứng nghịch đã dừng.
C. Nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau. D. Nồng độ của các chất trong hệ không đổi.
Câu 2. Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A. HCl.
B. Na2SO4.
C. Ba(OH)2.
D. HClO4.
Câu 3. Trong nghiên cứu, khí nitrogen thường được dùng để tạo bầu khí quyển trơ dựa trên cơ sở nào?
A. Nitrogen có tính oxi hóa mạnh.
B. Nitrogen rất bền với nhiệt.
C. Nitrogen khó hóa lỏng.
D. Nitrogen không có cực.
Câu 4. Dạng hình học của phân tử ammonia là
A. hình tam giác đều.
B. hình tứ diện.
C. đường thẳng.
D. hình chóp tam giác.
Câu 5. . Mưa acid là hiện tượng tượng nước mưa có pH như thế nào?
A. > 5,6.
B. < 7.
C. > 7.
D. < 5,6.
Câu 6. Quá trình đốt than sinh ra nhiều loại khí thải, trong đó có khí SO 2. Khí SO2 mùi xốc và có khả năng
gây viêm đường hô hấp. Tên gọi của SO2 là
A. sulfur trioxide.
B. sulfuric acid.
C. sulfur dioxide.
D. hydrogen sulfide.
Câu 7. Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO 2. Để hạn chế tốt nhất khí SO 2 thoát
ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
A. Xút.
B. Muối ăn.
C. Giấm ăn.
D. Cồn.
Câu 8. Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong y học, X thường được dùng làm chất
cản quang xét nghiệm X-quang đường tiêu hóa. Công thức của X là
A. BaSO4
B. Na2SO4
C. K2SO4
D. MgSO4
Câu 9. Phản ứng hoá học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra
A. chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
B. nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
C. nhanh, không hoàn toàn, không theo một hưởng nhất định.
D. chậm, hoàn toàn, không theo một hưởng nhất định.
Câu 10. Phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau là phương
pháp nào sau đây?
A. Phương pháp chưng cất.
B. Phương pháp chiết
C. Phương pháp kết tinh.
D. Sắc kí cột.
Câu 11. Những chất nào có cùng công thức đơn giản nhất và công thức phân tử?
A. Ethyne (C2H2) và benzene (C6H6),
B. Glucose (C6H12O6) và acetic acid (CH3COOH).
C. Ethanol (C2H5OH) và dimethyl ether (CH3OCH3)
D. Tất cả đều sai.
Câu 12. Hình sau đây là phổ khối lượng của phân tử benzene
Phân tử khối của benzene bằng
A. 76
B. 77
C. 78
D. 79
Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm).
Câu 1. Xét các phát biểu về sulfuric acid:
a. Ở điều kiện thường, H2SO4 là chất lỏng sánh như dầu, bốc hơi mạnh trong không khí ẩm.
b. Khi bị bỏng H2SO4 đặc thì việc đầu tiên cần làm là nhanh chóng rửa ngay với nước lạnh nhiều lần.
c. Cu không tan trong dung dịch H2SO4 loãng nhưng CuO thì tan tạo thành dung dịch có màu xanh lam.
d. Trong quá trình sản xuất sulfuric acid theo phương pháp tiếp xúc: giai đoạn 3 hòa tan SO 3 vào H2O để thu
được H2SO4.
Câu 2. Kết quả phân tích nguyên tố aniline như sau 77,42% C, 7,53% H về khối lượng còn lại là nitrogen.
Phân tử khối của aniline được xác định trên phổ khối lượng nguyên tử tương ứng với peak có cường độ
tương đối mạnh nhất. Lập công thức phân tử của aniline
93
a. Từ phổ khối lượng ta xác định được khối lượng phân tử của aniline là 93 amu.
b. Aniline thuộc loại hydrocarbon.
c. Công thức tổng quát của aniline là CxHyOz.
d. Aniline có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (2,0 điểm).
Câu 1: Cho các chất: Cu, Al, MgO, Fe 3O4, Fe(OH)2, C
 









Các ý kiến mới nhất