Lớp 12. Đề cương ôn thi KTTX lần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Khánh Hưng
Ngày gửi: 17h:11' 23-11-2024
Dung lượng: 34.7 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Phạm Khánh Hưng
Ngày gửi: 17h:11' 23-11-2024
Dung lượng: 34.7 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ......
TRƯỜNG THPT ......
ÔN TẬP KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN LẦN 2
Môn Hoá Học 12
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao
đề)
Họ và tên:.............................................................................................. L ớp 12A............Mã đ ề 101
Phần I. Điền vào chỗ trống. Thí sinh điền đáp án phù hợp vào chỗ trống.
Câu 1: Gọi tên thay thế và tên thông thường và tính phân tử khối của amino acid có công thức như
sau:
Cách gọi tên amino acid
1. Tên thay thế: Số chỉ nhóm NH2 + amino + tên gọi acid tương ứng.
2. Tên thông thường: Học thuộc
3. Phân tử khối: Học thuộc hoặc tính.
a) H 2 N −C H 2−COOH
Tên thay thế: 2 – aminoethanoic aicd
Tên thông thường: glycine
M = 75 g/mol
b) H 2 N −CH ( C H 3 )−COOH
Tên thay thế: 2 – aminopropionic acid
Tên thông thường: Alanine
M = 89 g/mol
c) H 2 N −C ( C H 3 )2−COOH
Tên thay thế: 2 – amino – 3 – methylbutyric acid
Tên thông thường: Valine
M = 117 g/mol
d) NH 2−C H 3−C H 2−C H 2−C H 2−C H 2 ( NH 2)−COOH
Tên thay thế: 2,6 – diaminohexanoic aicd
Tên thông thường: lysine
M = 147 g/mol
e) HOOC− ( C H 2 )2 CH −COOH
Tên thay thế: 2 – aminopentanedioic acid
M = 148 g/mol
Câu 2: Cho các chất sau methylamine, alanine, aniline, glycine, glutamic acid, diethylamine, methyl
acetate, valine, triethylamine, keratin, collagen, hemoglobin, albumin, PS, PE.
a) Có bao nhiêu chất tan trong nước: methylamine, alanine, aniline, glycine, glutamic acid, valine,
hemoglobin, albumin.
b) Có bao nhiêu chất tồn tại ở thể rắn: alanine, glycine, glutamic acid, valine, triethylamine, keratin,
collagen, PS, PE.
c) Có bao nhiêu chất tồn tại ở thể lỏng: aniline, albumin, hemoglobin, diethylamine.
d) Có bao nhiêu chất tồn tại ở thể khí: methylamine, methyl acetate.
Câu 3: Đặt các chất sau vào môi trường có pH = 6. Trong các chất glycine, alanine, glutamic acid,
valine, lysine chất nào di chuyển về điện cực âm, chất nào di chuyển về điện cực dương, chất nào
đứng yên.
Di chuyển về cực âm (chứa ion dương nhiều hơn ion âm): lysine
Di chuyển về cực dương (chứa nhiều ion âm hơn ion dương): glutamic acid
Không di chuyển: Trừ hai cái trên
Câu 4: Cho các chất glucose, glycerol, Gly – Ala – Gly, methylamine, formic acid, saccharose. Có bao
nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Copper (II) sulfate ở môi tr ường kiềm ở nhiệt đ ộ đun nóng.
Phân tích: CuS O 4 + NaOH →Cu ( OH )2 ↓+ N a2 S O4
Các chất: glucose, Gly – Ala – Gly, formic acid.
Câu 5: Cho các chất glucose, glycerol, Gly – Ala – Gly, methylamine, formic acid, saccharose có bao
nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid.
Câu 6: Gọi tên thay thế của các polymer sau
a) PE: polyethylene
b) PS: polystyrene
c) PP: polypropylene
d) PVC: poly (vinyl chloride)
e) PMM: poly (methyl methacrylate)
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d).
Câu 1: Ở điều kiện thường các amino acid thường tồn tại ở dạng ion lưỡng cực vì vậy khi đặt vào các
môi trường có pH khác nhau thì chúng sẽ có tính điện di. Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm hoá
học với amino acid như glycine , glutamic acid, lysine. Bạn lần l ượt đ ặt các amino vào đi ện tr ường.
a) Nếu môi trường của điện trường có pH = 6 thì glycine di chuyển về cực âm, glutamic acid, lysine
di chuyển về cực dương. S
b) Nếu môi trường của điện trường có pH < 6 thì lysine di chuyển về điện cực dương, glycine
không di chuyển, glutamic acid thì di chuyển về cực âm. S
c) Lysine chứa 2 nhóm mang điện tích dương ở pH = 6. Đ
d) Glutamic acid chứa 2 nhóm mang điện tích âm ở pH = 6. Đ
Câu 2: Cho hình vẽ sau:
S
a) Công thức cấu tạo trên là một tripeptide có tên là Val – Ala – Gly chứa 2 liên kết peptide. S
b) Amino acid đầu C có tên là Valine. Đ
c) Thủy phân amino acid trên trong môi trường trung tính thu được các đơn vị α – amino acid .
d) Peptide trên có khả năng hoà tan Cu (OH )2 trong môi trừờng base .
Đ
Câu 3: Bạn Hưng tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm. Nhỏ thêm 2 – 3 gi ọt dung d ịch
CuS O 4
2%, lắc đều.
Bước 2: Cho khoảng 4 ml dung dịch lòng trắng trứng vào trong ống nghiệm và dùng đũa thủy tinh
khuấy đều.
a) Nếu dung dịch Copper (II) sulfate bằng dung dịch Iron (II) sulfate thì hiện tượng trên v ẫn x ảy
ra. S
b) Phản ứng trên có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng và Gly – Lys. S
c) Ở bước 1 có thể thay xút bằng potassium hydroxide. Đ
d) Sau bước 1 xuất hiện kết tủa xanh lam, sau bước 2 kết tủa xanh lam tan dần và tạo ra dung d ịch
có màu tím đặc trưng. S
Câu 4: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 2 mL dung dịch lòng trắng trứng.
Bước 2: Đun nóng ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút.
Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm (2).
a. Ở bước 2, lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun trên đèn cồn. Đ
b. Ở bước 3, lòng trắng trứng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc tạo thành hợp chất rắn có màu vàng.
Phản ứng này gọi là phản ứng màu biuret. S
c. Protein có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng. Đ
d. Ở bước 3, màu vàng của sản phẩm là do phản ứng nitro hóa vòng thơm có trong protein. Đ
Câu 5: Các enzyme có vai trò quan trọng trong các phản ứng sinh hóa. Chúng có nhiều ứng d ụng trong
đời sống, công nghiệp.
a. Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một s ố phản ứng nhất đ ịnh. Đ
b. Enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột,… nên khi nhai c ơm kĩ
ta thấy vị ngọt. Đ
c. Enzyme có tác dụng làm tăng năng lượng hoạt hóa của phản ứng. S
d. Trong nông nghiệp, enzyme dùng cho quá trình phân hủy phế phẩm nông nghiệp, s ản xu ất phân
bón vi sinh, tái tạo đất trồng,... Đ
TRƯỜNG THPT ......
ÔN TẬP KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN LẦN 2
Môn Hoá Học 12
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao
đề)
Họ và tên:.............................................................................................. L ớp 12A............Mã đ ề 101
Phần I. Điền vào chỗ trống. Thí sinh điền đáp án phù hợp vào chỗ trống.
Câu 1: Gọi tên thay thế và tên thông thường và tính phân tử khối của amino acid có công thức như
sau:
Cách gọi tên amino acid
1. Tên thay thế: Số chỉ nhóm NH2 + amino + tên gọi acid tương ứng.
2. Tên thông thường: Học thuộc
3. Phân tử khối: Học thuộc hoặc tính.
a) H 2 N −C H 2−COOH
Tên thay thế: 2 – aminoethanoic aicd
Tên thông thường: glycine
M = 75 g/mol
b) H 2 N −CH ( C H 3 )−COOH
Tên thay thế: 2 – aminopropionic acid
Tên thông thường: Alanine
M = 89 g/mol
c) H 2 N −C ( C H 3 )2−COOH
Tên thay thế: 2 – amino – 3 – methylbutyric acid
Tên thông thường: Valine
M = 117 g/mol
d) NH 2−C H 3−C H 2−C H 2−C H 2−C H 2 ( NH 2)−COOH
Tên thay thế: 2,6 – diaminohexanoic aicd
Tên thông thường: lysine
M = 147 g/mol
e) HOOC− ( C H 2 )2 CH −COOH
Tên thay thế: 2 – aminopentanedioic acid
M = 148 g/mol
Câu 2: Cho các chất sau methylamine, alanine, aniline, glycine, glutamic acid, diethylamine, methyl
acetate, valine, triethylamine, keratin, collagen, hemoglobin, albumin, PS, PE.
a) Có bao nhiêu chất tan trong nước: methylamine, alanine, aniline, glycine, glutamic acid, valine,
hemoglobin, albumin.
b) Có bao nhiêu chất tồn tại ở thể rắn: alanine, glycine, glutamic acid, valine, triethylamine, keratin,
collagen, PS, PE.
c) Có bao nhiêu chất tồn tại ở thể lỏng: aniline, albumin, hemoglobin, diethylamine.
d) Có bao nhiêu chất tồn tại ở thể khí: methylamine, methyl acetate.
Câu 3: Đặt các chất sau vào môi trường có pH = 6. Trong các chất glycine, alanine, glutamic acid,
valine, lysine chất nào di chuyển về điện cực âm, chất nào di chuyển về điện cực dương, chất nào
đứng yên.
Di chuyển về cực âm (chứa ion dương nhiều hơn ion âm): lysine
Di chuyển về cực dương (chứa nhiều ion âm hơn ion dương): glutamic acid
Không di chuyển: Trừ hai cái trên
Câu 4: Cho các chất glucose, glycerol, Gly – Ala – Gly, methylamine, formic acid, saccharose. Có bao
nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Copper (II) sulfate ở môi tr ường kiềm ở nhiệt đ ộ đun nóng.
Phân tích: CuS O 4 + NaOH →Cu ( OH )2 ↓+ N a2 S O4
Các chất: glucose, Gly – Ala – Gly, formic acid.
Câu 5: Cho các chất glucose, glycerol, Gly – Ala – Gly, methylamine, formic acid, saccharose có bao
nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid.
Câu 6: Gọi tên thay thế của các polymer sau
a) PE: polyethylene
b) PS: polystyrene
c) PP: polypropylene
d) PVC: poly (vinyl chloride)
e) PMM: poly (methyl methacrylate)
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d).
Câu 1: Ở điều kiện thường các amino acid thường tồn tại ở dạng ion lưỡng cực vì vậy khi đặt vào các
môi trường có pH khác nhau thì chúng sẽ có tính điện di. Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm hoá
học với amino acid như glycine , glutamic acid, lysine. Bạn lần l ượt đ ặt các amino vào đi ện tr ường.
a) Nếu môi trường của điện trường có pH = 6 thì glycine di chuyển về cực âm, glutamic acid, lysine
di chuyển về cực dương. S
b) Nếu môi trường của điện trường có pH < 6 thì lysine di chuyển về điện cực dương, glycine
không di chuyển, glutamic acid thì di chuyển về cực âm. S
c) Lysine chứa 2 nhóm mang điện tích dương ở pH = 6. Đ
d) Glutamic acid chứa 2 nhóm mang điện tích âm ở pH = 6. Đ
Câu 2: Cho hình vẽ sau:
S
a) Công thức cấu tạo trên là một tripeptide có tên là Val – Ala – Gly chứa 2 liên kết peptide. S
b) Amino acid đầu C có tên là Valine. Đ
c) Thủy phân amino acid trên trong môi trường trung tính thu được các đơn vị α – amino acid .
d) Peptide trên có khả năng hoà tan Cu (OH )2 trong môi trừờng base .
Đ
Câu 3: Bạn Hưng tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm. Nhỏ thêm 2 – 3 gi ọt dung d ịch
CuS O 4
2%, lắc đều.
Bước 2: Cho khoảng 4 ml dung dịch lòng trắng trứng vào trong ống nghiệm và dùng đũa thủy tinh
khuấy đều.
a) Nếu dung dịch Copper (II) sulfate bằng dung dịch Iron (II) sulfate thì hiện tượng trên v ẫn x ảy
ra. S
b) Phản ứng trên có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng và Gly – Lys. S
c) Ở bước 1 có thể thay xút bằng potassium hydroxide. Đ
d) Sau bước 1 xuất hiện kết tủa xanh lam, sau bước 2 kết tủa xanh lam tan dần và tạo ra dung d ịch
có màu tím đặc trưng. S
Câu 4: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 2 mL dung dịch lòng trắng trứng.
Bước 2: Đun nóng ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút.
Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm (2).
a. Ở bước 2, lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun trên đèn cồn. Đ
b. Ở bước 3, lòng trắng trứng tác dụng với dung dịch HNO3 đặc tạo thành hợp chất rắn có màu vàng.
Phản ứng này gọi là phản ứng màu biuret. S
c. Protein có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng. Đ
d. Ở bước 3, màu vàng của sản phẩm là do phản ứng nitro hóa vòng thơm có trong protein. Đ
Câu 5: Các enzyme có vai trò quan trọng trong các phản ứng sinh hóa. Chúng có nhiều ứng d ụng trong
đời sống, công nghiệp.
a. Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một s ố phản ứng nhất đ ịnh. Đ
b. Enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột,… nên khi nhai c ơm kĩ
ta thấy vị ngọt. Đ
c. Enzyme có tác dụng làm tăng năng lượng hoạt hóa của phản ứng. S
d. Trong nông nghiệp, enzyme dùng cho quá trình phân hủy phế phẩm nông nghiệp, s ản xu ất phân
bón vi sinh, tái tạo đất trồng,... Đ
 









Các ý kiến mới nhất