Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Lớp 12. Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lang thi thoa
Ngày gửi: 15h:20' 12-04-2025
Dung lượng: 86.0 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nhận xét nào sau đây sai về quá trình điện phân ở hai điện cực?
A. Cation nhận electron ở cathode.

B. Anion nhận electron ở anode.

C. Sự khử xảy ra ở cathode.

D. Sự oxi hoá xảy ra ở anode.

Câu 2. Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hóa – khử

2H+/H2

Cu2+/Cu

Na+/Na

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

0,00

+0,34

-2,713

+0,799

Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation trên với nồng độ mol bằng nhau, cation bị điện
phân cuối cùng ở cathode là
A. Cu2+.

B. Na+.

C. H+.

D. Ag+.

Câu 3. Ion kim loại nào sau đây bị điện phân trong dung dịch (với điện cực graphite)?
A. K+

B. Cu 2+.

C. Ca2+.

D. Na+.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Ở điều kiện thường, các kim loại có khối lượng riêng nhỏ hơn hoặc lớn hơn khối lượng riêng của
nước.
B. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính bị oxi hóa.
C. Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.
D. Ở điều kiện thường, hầu hết các kim loại đều ở trạng thái rắn.
Câu 5. Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag, Na. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch
H2SO4 loãng là A. 1. B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 6. Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra đơn chất?
A. Cho kim loại Fe vào dung dịch HNO3 đặc nguội.

B. Cho kim loại Na vào nước.

C. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.

B. Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl.

Câu 7. Một loại muối Y của kim loại kiềm được dùng làm phân bón, cung cấp cả hai nguyên tố dinh
dưỡng đa lượng cho cây trồng. Công thức hóa học của muối Y là
A. KNO3.

B. K2CO3.

C. NaNO3.

D. Na3PO4.

Câu 8. Để xác nhận thành phần chất rắn màu trắng Z, nhóm học sinh thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1. Nhúng que platinum sạch vào dung dịch Z bão hoà, sau đó đưa lên ngọn lửa đèn khí, đèn
khí cháy với ngọn lửa màu vàng.
Thí nghiệm 2. Nhỏ dung dịch Z bão hoà vào dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa màu trắng. Thí nghiệm
3. Nung chất rắn Z rồi cân lại thấy khối lượng chất rắn giảm sau khi nung.
Dựa trên kết quả thí nghiệm, chất Z có thể là chât nào sau đây?
A . NaHCO3.

B. Na2CO3.

C. NaCl.

D. NH4HCO3.

Câu 9. Công đoạn chính của công nghiệp chlorine - kiềm là điện phân dung dịch sodium chlorine bão
hoà trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hoá học của quá trình điện phân là
Phát biểu nào sau đây đúng? 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H 2 + Cl2

A. Tại anode xảy ra sự oxi hoá ion Cl- thành Cl2.
B. Sản phẩm chính của công nghiệp chlorine - kiềm là NaOH, H2 và Cl2.
C. Màng ngăn xốp có tác dụng ngăn cản phản ứng giữa khí chlorine và khí hydrogen.
D. Dung dịch thu được sau điện phân chứa cả NaOH và NaCl dư.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng về phức chất?
A. Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bao quanh.
B. Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
C. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ion.
2D. K2[PtCl4] hoặc anion [PtCl4] đều được xếp vào loại phức chất.

Câu 11. Chọn phát biểu đúng nhất về dạng hình học có thể có của phức chất có dạng tổng quát [ML4]
A. Tứ diện.

B. Bát diện.

C. Vuông phẳng.

D. Tứ diện hoặc vuông phẳng.

Câu 12. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Phức chất chỉ có dạng hình học là bát diện.
B. Phức chất luôn chứa cầu ngoại.
C. Phức chất có các dạng hình học khác nhau.
D. Một phức chất có thể tồn tại ở các dạng hình học khác nhau.
Câu 13. Trong hiện tượng ăn mòn kim loại xảy ra quá trình nào sau đây?
A. Quá trình oxi hoá kim loại.

B. Quá trình khử kim loại.

C. Quá trình điện phân.

D. Sự mài mòn kim loại.

Câu 14. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước.
những tấm kim loại nào sau đây?
A. Sn.

B. Pb. C. Zn.

D. Cu.

Câu 15: Phát biểu nào là không đúng về khả năng tan trong nước của một số hợp chất của nguyên tố
nhóm IIA?
A. Các muối nitrate của nguyên tố nhóm IIA là các chất tan.
B. Muối magnesium sulfate là chất tan, muối barium sulfate là chất không tan.
C. Các muối carbonate của Mg, Ca, Sr, Ba là những chất không tan.
D. Tương tự hydroxide của nguyên tố nhóm IA, các hydroxide của nguyên tố nhóm IIA đều là chất tan.
Câu 16. Một loại nước cứng khi đun sôi thì giảm bớt một phần tính cứng. Trong loại nước này có hòa
tan những hợp chất nào sau đây?
A. MgCl2 và CaCl2.

B. CaSO4 và MgCl2.

C. Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.

D. Ca(HCO3)2 và MgSO4.

Câu 17. Phức chất [Pt(NH3)6]2+ có thể bị thế bởi 1 phối tử Cl. Phức chất tạo thành có điện tích là bao
nhiêu? A. 1+ B. 2+ C. 3+ D. 0

Câu 18. Dung dịch muối chromium(III) sulfate có lẫn copper(II) sulfate, sử dụng dung dịch nào sau đây
có thể loại bỏ nguyên tố copper ra khỏi muối chromium(III) sulfate?
A. Dung dịch ammonia. B. Dung dịch xút.
C. Dung dịch barium chloride.

D. Dung dịch soda.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng.
a) Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
b) Khối lượng cathode không thay đổi.
c) Nồng độ CuSO4 trong dung dịch tăng dần.
d) Khối lượng anode tăng.
Câu 2. Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3. Các phát
biểu sau đúng hay sai?
a. Trong thực tế trong quá trình điện phân người ta thêm FeF3 để giảm nhiệt độ nóng chảy, tiết kiệm
năng lượng.
b. Ở cực dương, xảy ra quá trình khử.
c. Ở cực âm, xảy ra quá trình: Al3++ 3e → Al
d. Phương trình hóa học của phản ứng điện phân:
Câu 3. Sự phân loại tính tan các chất dựa vào độ tan (g/100 gam nước):

Biết độ tan (g/100 g nước) của CaSO4 và BaSO4 lần lượt là 0,2 và < 0,01.
Tiến hành thí nghiệm:
-

Đặt 2 ống nghiệm vào giá. Thêm khoảng 2mL dung dịch CaCl2 vào ống nghiệm (1), 2 mL dung dịch

BaCl2 vào ống nghiệm (2).
-

Nhỏ từ từ đồng thời từng giọt dung dịch Na2SO4 vào mỗi ống nghiệm tới dư.

a) Cả hai ống nghiệm đều xuất hiện kết tủa.
b) Kết tủa ở ống nghiệm (1) xuất hiện nhanh hơn kết tủa ở ống nghiệm (2).
c) Có thể sử dụng ion sulfate để phân biệt hai dung dịch BaCl2 và CaCl2.
d) Nếu tiến hành thí nghiệm trong môi trường acid có thể làm tăng tính tan của các chất.
Câu 4. Các phức chất [Co(CN)6]3- và [Co(NH3)6]3+ có cấu trúc như sau:

a) Phức chất [Co(CN)6]3- và [Co(NH3)6]3+ đều có cấu trúc bát diện.
b) Nguyên tử trung tâm cobalt trong các phức chất trên có cùng số oxi hóa.
c) Hợp chất [Co(CN)6]a[Ni(CO)4] [Co(NH3)6]b có giá trị a và b bằng nhau.
d) Các phức chất tạo từ cùng một nguyên tử trung tâm luôn có màu sắc giống nhau.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu 1. Phức chất [Fe(OH2)6]3+ có cấu tạo như hình dưới đây.

Có bao nhiêu liên kết cho - nhận mà nguyên tử trung tâm tạo được với các phối tử OH2?
Câu 2. Tại một nhà máy quặng bauxite được đun nóng với dung dịch NaOH 20% ở nhiệt độ 170oC đến
180oC để chuyển hóa Al2O3 thành muối dễ tan theo phương trình hóa học:
Al2O3 + 2NaOH

2NaAlO2 + H2O

Để hòa tan một tấn Al2O3 trong quặng bauxite. Cần dùng ít nhất bao nhiêu tấn dung dịch NaOH 20%.
(Làm tròn kết quả đến phần trăm)……………………………………………………..
Câu 3. Một mẫu nước cứng có nồng độ ion Na+, Ca2+, Mg2+, Cl-, SO4

2

và HCO3 tương ứng là 1,2

mM, 3,0 mM, 1,0 mM, 0,6 mM, 0,1 mM và x mM (1 mM = 1 mmol L-1), ngoài ra không chứa ion nào
khác. Tính tổng khối lượng (theo mg) chất tan còn lại sau khi đun sôi kĩ 2 lít mẫu nước cứng này. Giả
sử các muối MgCO3, CaCO3 hầu như không tan trong nước………………………….
Câu 4. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2.
(2) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3.
(3) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HCl loãng, có nhỏ vài giọt CuCl2.
(4) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3.
(5) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm.

Những trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa?………………………………………………….
Câu 5. Điện phân với điện cực trơ, có màng ngăn những dung dịch sau: NaCl, CuSO4, K2SO4, AgNO3,
CuCl2. Có bao nhiêu trường hợp dung dịch sau điện phân có pH > 7?
Câu 6. Điện phân 500 mL dung dịch CuSO4 0,8 M với điện cực trơ, cường độ dòng điện 10A. Khi ở
anode thu được 3,09875 L khí oxygen (đkc) thì dừng điện phân.
Tính khối lượng đồng thu được ở cathode và thời gian điện phân.
 
Gửi ý kiến