Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 2 phieu bai tap on cuoi nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Tuyết Nhung
Ngày gửi: 17h:03' 15-05-2026
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH LIÊN BẢO

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM

NĂM HỌC: 2025 - 2026
MÔN: Toán - LỚP 2
(Thời gian làm bài: 40 phút)

Họ và tên học sinh: ……………………………………… Lớp: ……………
Điểm
Nhận xét của giáo viên

I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Em khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu.
Câu 1 (0,5 điểm): Số liền trước của số lớn nhất có ba chữ số là:
A. 998
B. 999
C. 997
D. 1000
Câu 2 (0,5 điểm): Kết quả của phép tính 18 : 2=? ( 0,5 điểm)
A. 7
B. 8
C. 9
Câu 3 (0,5 điểm): Nối đồng hồ với số giờ thích hợp

D. 10

A.1 giờ 30 phút
B. 9 giờ 15 phút
C. 8 giờ 30 phút
D. 4 giờ 15 phút
Câu 4: (0, 5 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
2 m 3 dm= ..............dm
40 cm = ............dm
1 km = ..............m
Câu 5: (0,5 điểm ) Đúng ghi Đ, sai ghi S.
A. 327 > 273 .........
B. 980 = 908 .........
C. 721 < 841 ...........
Câu 6. (0, 5 điểm) Quan sát biểu đồ rồi trả lời câu hỏi.

a) Có tất cả ………bông hoa.
b) Hoa ………………….….nhiều nhất.
c) Hoa ……………..ít nhất
Câu 7 (1 điểm) Hình bên có:

a. …… khối trụ
b. …… khối cầu.
c. ……. khối lập phương
d. ……. khối hình chữ nhật.

II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 8 (2 điểm ) Đặt tính rồi tính
a. 473 + 215
b. 795 – 371
c. 628 + 135
d. 945 - 527
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 9. (1 điểm ) Tính
a) 259 + 200 - 59
b) 2 x 9 + 381
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 10. (2 điểm) Trong trò chơi ô ăn quan, mỗi ô có 5 viên sỏi. Hỏi 10 ô như vậy
có tất cả bao nhiêu viên sỏi?
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 11 (0,5 điểm) Tính nhanh:
25 + 36 + 75 + 20 + 64 + 80
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 12: (0,5 điểm) Tìm tổng của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và số bé nhất
có ba chữ số khác nhau lập được từ ba thẻ số 3, 5, 2
……………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………...
TRƯỜNG TH LIÊN BẢO

BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC

MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Năm học: 2025 - 2026
Họ và tên: ……………………………………………………….. Lớp: ……….
Điểm

Nhận xét

Đọc văn bản dưới đây và thực hiện yêu cầu:
CHIM CÔNG MÚA
Mùa xuân, trăm hoa đua nở, ngàn lá khoe sức sống mơn mởn. Mùa xuân cũng là mùa
chim công múa.
Chim công thường đi từng đôi nhẩn nha kiếm ăn trong rừng. Chim công cũng bới như gà,
ăn kiến, ăn mối, ăn sâu bọ như gà nhà. Khi kiếm ăn hay dạo chơi xung quanh những gốc cây cổ
thụ hoặc đậu trên những cành cao, đuôi của con công đực khép lại như những chiếc quạt giấy
khép hờ. Nhưng khi con công mái kêu “cút, cút” thì lập tức con công đực cũng lên tiếng đáp lại
“ực, ực” đồng thời xòe bộ lông đuôi thành một chiếc ô rực rỡ che rợp cả con mái. Từng đôi công
suốt ngày kiếm ăn, suốt ngày múa vờn bên nhau. Chiếc ô màu sắc đẹp đến kì ảo xập xòe uốn
lượn dưới ánh nắng xuân ấm áp.
Quả không ngoa khi người ta ví chim công là những nghệ sĩ múa của rừng xanh.
Theo Vi Hồng, Hồ Thùy Giang
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Mùa nào là mùa chim công múa?
A. Mùa hè

B. Mùa thu

C. Mùa xuân

D. Mùa đông

Câu 2. Khi kiếm ăn, đuôi con công đực như thế nào?
A. Xòe rộng như chiếc ô

C. Dựng đứng lên

B. Khép lại như chiếc quạt giấy

D. Rụng hết lông

Câu 3. Khi công mái kêu, công đực làm gì?
A. Bay đi nơi khác

C. Xòe bộ lông đuôi rực rỡ

B. Im lặng không đáp

D. Trốn vào bụi cây

Câu 4. Vì sao chim công được ví như nghệ sĩ múa của rừng xanh?
A. Vì chim công hót rất hay
B. Vì chim công có bộ lông đẹp và múa rất duyên dáng
C. Vì chim công bay rất nhanh
D. Vì chim công sống trên cây cao
Câu 5: Khi nào chim công múa đôi với nhau?
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………

Câu 6: Bài văn nói về điều gì? Em cần làm gì để bảo vệ các loài chim?
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Câu 7: Câu “Mùa xuân cũng là mùa của chim công múa.” được viết theo mẫu câu nào dưới đây?
A. Câu nêu hoạt động

B. Câu nêu đặc điểm

C. Câu giới thiệu

Câu 8: Gạch chân dưới từ không thuộc nhóm trong mỗi dãy từ dưới đây:
a. mơn mởn, xanh, rực rỡ, cao, múa.
b. chim công, cây, dạo chơi, nghệ sĩ, gà.
c. múa, xòe, khép, bới, ăn, quạt giấy.
Câu 9: Gạch chân từ chỉ sự vật trong câu sau :
Chim công xòe bộ lông đuôi thành một chiếc ô rực rỡ che rợp cả con mái.
Câu 10. Câu “Đôi mắt Bác Hồ sáng như vì sao.” Thuộc kiểu câu gì?
A. Câu giới thiệu

B. Câu nêu hoạt động

C. Câu nêu đặc điểm

Câu 11. Câu “Rô Ron hối hận dụi đầu vào lòng mẹ” thuộc mẫu câu nào?
A. Câu nêu hoạt động

B. Câu nêu đặc điểm

C. Câu giới thiệu

Câu 12. Tìm các từ chỉ sự vật, đặc điểm trong câu sau:
Ngày xưa, ở một làng Ê - đê có cô Hơ - bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng.
Các từ chỉ sự vật là: ....................................................................................................
Các từ chỉ đặc điểm là: .................................................................................................
Câu 13. Viết đoạn văn 4-5 câu kể lại một hoạt động ở trường hoặc lớp em.
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến