Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Lớp 2, Tiếng Việt Kiểm tra học kì 1 năm 2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy
Ngày gửi: 19h:56' 28-12-2025
Dung lượng: 42.2 KB
Số lượt tải: 788
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ ............................
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Năm học 2025 – 2026
Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
Thời gian: 60 phút

Họ và tên…………………………………………………………….………………………………………….. Lớp …….
Điểm

Bằng số: …………………….

Giám thị
(Kí, ghi rõ họ tên)

Giám khảo
(Kí, ghi rõ họ tên)

Bằng chữ: ………………….
A.KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm )
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)

BÀ TÔI

Bà tôi đã ngoài sáu mươi tuổi. Mái tóc bà đã điểm bạc, luôn được búi cao gọn
gàng. Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào
tóc bà, tìm những sợi tóc sâu. Ngày nào cũng vậy, vừa tan trường, tôi đã thấy bà đứng
đợi ở cổng. Trông bà thật giản dị trong bộ bà ba và chiếc nón lá quen thuộc. Bà nở nụ
cười hiền hậu, nheo đôi mắt đã có vết chân chim âu yếm nhìn tôi. Rồi hai bà cháu
cùng đi về trên con đường làng quen thuộc. Bóng bà cao gầy, bóng tôi nhỏ bé, thấp
thoáng trong bóng lá và bóng nắng. Tối nào, bà cũng kể chuyện cho tôi nghe. Giọng
bà ấm áp đưa tôi vào giấc ngủ. Trong lúc mơ màng, tôi vẫn cảm nhận được bàn tay
ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
Thu Hà
II. ĐỌC HIỂU (6 điểm )
Hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu
trong các câu dưới đây.
Câu 1. (0,5 điểm) Bà trong bài đã ở tuổi:
A. 60 tuổi
B. Gần 60 tuổi
C. Hơn 60 tuổi
D. Tròn 60 tuổi
Câu 2. (0,5 điểm) Mỗi ngày khi vừa tan trường, bà đứng đợi bạn nhỏ ở:
A. Cổng trường
B. Trong sân trường
C. Trước cổng nhà
D. Ngoài đường.
Câu 3. (1 điểm) Trong lúc mơ màng, bạn nhỏ cảm nhận:
A. Bà nằm ngủ cạnh bên bạn nhỏ.
B. Bàn tay ram ráp của bà xoa nhẹ trên lưng.
C. Giọng nói của bà vô cùng ấm áp đưa bạn nhỏ vào giấc ngủ.
D. Bóng bà cao gầy.
Câu 4. (1 điểm) Hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà.
………………………………………….................................................……………………………………….

Câu 5. (1 điểm) Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong các từ sau

mái tóc, bộ bà ba, bạc trắng, hong khô, mơ màng, đôi mắt, nón lá, con đường
Câu 6. (1 điểm) Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động có trong những câu sau:
Mỗi khi gội đầu xong, bà thường xoã tóc để hong khô. Tôi rất thích lùa tay vào
tóc bà, tìm những sợi tóc sâu.
Câu 7: (1,0 điểm) Điền dấu phẩy thích hợp vào hai câu văn sau:
Núi đồi thung lũng làng bản chìm trong biển mây mù.
Ô tô xe máy xe đạp cứ nối đuôi nhau chạy ùn ùn về trung tâm thành phố.
B. KIỂM TRA VIẾT (10 đ)
1.Chính tả (4 đ) (nghe viết )

2.Tập làm văn (6 đ).
Viết 4-5 câu tả về một đồ dùng học tập của em ?

NGHE - VIẾT (4 ĐIỂM )

Bé và chim chích bông

Buổi sáng, bé dạy sớm, ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói
quen tốt. Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê.
Thế mà bé vùng dậy, chui ra được khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài.
Tô Hoài
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2025- 2026
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
– Tốc độ đạt yêu cầu(45 tiếng/ 1 phút) (không đọc sai quá 7 tiếng): 2 điểm
– Ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc có biểu cảm : 1 điểm
– Trả lời đúng câu hỏi đúng: 1 điểm
II. Đọc thầm rồi làm bài tập. ( 6 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
C
A
B
0, 5 điểm 0, 5 điểm 1 điểm
Câu 4. (1 điểm) Viết đúng 1 câu thể hiện tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà được 1
điểm.
Câu 5. (1 điểm): Gạch chân đúng các từ: mái tóc, bộ bà ba, đôi mắt, nón lá, con
đường. Mỗi từ cho 0,2 điểm.
Câu 6. (1 điểm) Gạch chân đúng các từ: gội đầu; xõa tóc; lùa tay; hong khô; tìm. Mỗi
từ cho 0,2 điểm.
Câu 7. (1 điểm) Điền dấu phẩy thích hợp vào câu văn sau: (Mỗi câu điền đúng được
0,5 điểm)

- Núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù.
- Ô tô, xe máy, xe đạp cứ nối đuôi nhau chạy ùn ùn về trung tâm thành phố.
II. KIỂM TRA VIẾT
1. Nghe - viết (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu ( 40 chữ/15 phút)
- Viết đủ số chữ trong bài: 1 điểm.
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1,5 điểm. Mắc 5 lỗi vẫn được 2
điểm. Mắc 6 lỗi trở lên bắt đầu tính điểm trừ.
- Trình bày: viết sạch, đẹp: 0, 5 điểm.
2. Luyện tập ( 6 điểm)
- Nội dung (4 điểm):
- Kĩ năng (2 điểm):
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả:0, 5điểm.
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm.
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.
 
Gửi ý kiến