lop 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: sái Thị Kim Hương
Ngày gửi: 11h:48' 03-05-2020
Dung lượng: 84.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: sái Thị Kim Hương
Ngày gửi: 11h:48' 03-05-2020
Dung lượng: 84.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TÍCH SƠN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016-2017
Môn: Ngữ văn - Lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I.MỤC TIÊU
Thu thập thông tin, mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình học kì 2 theo ba nội dung Văn học, tiếng Việt, Tập làm văn.
Mục đích của các bài kiểm tra là đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận. Cụ thể đánh giá mức độ cần đạt của HS sau các bài đọc về văn bản nghị luận, văn bản truyện hiện đại, dấu chấm lửng, câu bị động, phương thức biểu đạt, văn bản nghị luận.
II. HÌNH THỨC
- Hình thức đề kiểm tra: trắc nghiệm khách quan và tự luận
- Cách thức tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm và phần tự luận trong vòng 90 phút
III. THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN
Tên chủ đề
( chương, phần…)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TN
TL
TN
TL
Thấp
cao
1.Văn học
-Văn nghị luận
-Văn bản truyện hiện đại
Nhớ tên tác giả, tác phẩm
Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
Tóm tắt văn bản truyện
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
Số điểm:0,5
Tỷ lệ: 5%
Số câu: 3
Số điểm: 0,5
Tỷ lệ: 5%
Số câu: 7
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu: 3
Số điểm 3,0
Tỉ lệ: 30%
2. Tiếng Việt
- Dấu chấm lửng
- câu chủ động, bị động.
Nhận diện câu chủ động
Hiểu tác dụng của dấu chấm lửng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 5
Số điểm:0,5
Tỷ lệ: 5 %
Số câu: 4
Số điểm: 0,5
Tỷ lệ: 5 %
Số câu: 2
Số điểm:1
Tỉ lệ 10%
3. Tập làm văn
- Phương thức biểu đạt
- Văn bản đề nghị
- Tạo lập văn bản nghị luận
-Nhận ra PTBĐ của đoạn trích
-Nhận ra mục đích của văn bản nghị luận
Viết bài Văn nghị luận giải thích và chứng minh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu 2,6
Số điểm:1
Tỉ lệ: 10%
Số câu 8
Số điểm 5
Tỉ lệ 50%
Số câu: 3
Số điểm:6
Tỉ lệ 60%
Tổng số câu
Tổng số điểm Tỉ lệ %
Số câu: 4
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ 20%
Số câu: 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 2
Số điểm: 7,0
Tỉ lệ 70%
Số câu: 8
Số điểm 10
Tỉ lệ 100 %
ĐỀ KIỂM TRA
Trắc nghiệm( 3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách khoanh tròn chữ cái trước phương án trả lời đúng:
Bấy giờ ai nấy ở trong đình đều nôn nao, sợ hãi. Thốt nhiên một người nhà quê mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời:
Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
Quan lớn đỏ mặt tía tai quay ra quát rằng:
Đê vỡ rồi!...Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày! Có biết không?... Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? không còn phép tắc gì nữa à?
Dạ, bẩm…
( Theo Ngữ văn 7, tập 2)
Câu 1: Ai là tác giả của đoạn văn trên?
Hoài Thanh
Hồ Chí Minh
Phạm Duy Tốn
Đặng Thai Mai
Câu 2: Trong đoạn trích trên tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính?
Kể xen tả
Kể và biểu cảm
Miêu tả và biểu cảm
Miêu tả và nghị luận
Câu 3: Mục đích chính của đoạn trích trên là gì?
Tố cáo tội ác của quan phụ mẫu
Tố cáo tên quan phụ mẫu hống hách vô trách nhiệm
Tả thái độ của mọi người trong đình khi nghe tin vỡ đê
Thể hiện sự sợ hãi của mọi người và anh lính hầu
Câu 4: Trong câu “ Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!” dấu chấm lửng có tác
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2016-2017
Môn: Ngữ văn - Lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I.MỤC TIÊU
Thu thập thông tin, mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình học kì 2 theo ba nội dung Văn học, tiếng Việt, Tập làm văn.
Mục đích của các bài kiểm tra là đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận. Cụ thể đánh giá mức độ cần đạt của HS sau các bài đọc về văn bản nghị luận, văn bản truyện hiện đại, dấu chấm lửng, câu bị động, phương thức biểu đạt, văn bản nghị luận.
II. HÌNH THỨC
- Hình thức đề kiểm tra: trắc nghiệm khách quan và tự luận
- Cách thức tổ chức kiểm tra: cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm và phần tự luận trong vòng 90 phút
III. THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN
Tên chủ đề
( chương, phần…)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TN
TL
TN
TL
Thấp
cao
1.Văn học
-Văn nghị luận
-Văn bản truyện hiện đại
Nhớ tên tác giả, tác phẩm
Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
Tóm tắt văn bản truyện
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
Số điểm:0,5
Tỷ lệ: 5%
Số câu: 3
Số điểm: 0,5
Tỷ lệ: 5%
Số câu: 7
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu: 3
Số điểm 3,0
Tỉ lệ: 30%
2. Tiếng Việt
- Dấu chấm lửng
- câu chủ động, bị động.
Nhận diện câu chủ động
Hiểu tác dụng của dấu chấm lửng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 5
Số điểm:0,5
Tỷ lệ: 5 %
Số câu: 4
Số điểm: 0,5
Tỷ lệ: 5 %
Số câu: 2
Số điểm:1
Tỉ lệ 10%
3. Tập làm văn
- Phương thức biểu đạt
- Văn bản đề nghị
- Tạo lập văn bản nghị luận
-Nhận ra PTBĐ của đoạn trích
-Nhận ra mục đích của văn bản nghị luận
Viết bài Văn nghị luận giải thích và chứng minh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu 2,6
Số điểm:1
Tỉ lệ: 10%
Số câu 8
Số điểm 5
Tỉ lệ 50%
Số câu: 3
Số điểm:6
Tỉ lệ 60%
Tổng số câu
Tổng số điểm Tỉ lệ %
Số câu: 4
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ 20%
Số câu: 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 2
Số điểm: 7,0
Tỉ lệ 70%
Số câu: 8
Số điểm 10
Tỉ lệ 100 %
ĐỀ KIỂM TRA
Trắc nghiệm( 3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách khoanh tròn chữ cái trước phương án trả lời đúng:
Bấy giờ ai nấy ở trong đình đều nôn nao, sợ hãi. Thốt nhiên một người nhà quê mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời:
Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
Quan lớn đỏ mặt tía tai quay ra quát rằng:
Đê vỡ rồi!...Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày! Có biết không?... Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? không còn phép tắc gì nữa à?
Dạ, bẩm…
( Theo Ngữ văn 7, tập 2)
Câu 1: Ai là tác giả của đoạn văn trên?
Hoài Thanh
Hồ Chí Minh
Phạm Duy Tốn
Đặng Thai Mai
Câu 2: Trong đoạn trích trên tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính?
Kể xen tả
Kể và biểu cảm
Miêu tả và biểu cảm
Miêu tả và nghị luận
Câu 3: Mục đích chính của đoạn trích trên là gì?
Tố cáo tội ác của quan phụ mẫu
Tố cáo tên quan phụ mẫu hống hách vô trách nhiệm
Tả thái độ của mọi người trong đình khi nghe tin vỡ đê
Thể hiện sự sợ hãi của mọi người và anh lính hầu
Câu 4: Trong câu “ Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!” dấu chấm lửng có tác
 








Các ý kiến mới nhất