LUẬT THI ĐẤU KARATE

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:00' 26-08-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:00' 26-08-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 145/QĐ/UBTDTT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Hà Nội, ngày 8 tháng 2 năm 2001
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM ỦY BAN TDTT Về việc ban hành Luật Karate - Do
Bộ trưởng - Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao
- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ và cơ quan ngang Bộ.
- Căn cứ Nghị định số 03/1998/NĐ-CP ngày 6/1/1998 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban TDTT.
- Xét yêu cầu về phát triển và nâng cao thành tích môn Karate-Do ở nước ta.
- Căn cứ vào đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Thể thao Thành tích cao I
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành theo quyết định này Luật Karate-do gồm 2 chương 20 Điều.
Điều 2: Luật Karate - Do được áp dụng trong các cuộc thi đấu Karate - Do từ cơ sở đến toàn quốc và thi đấu quốc tế tại nước ta.
Điều 3: Các cuộc thi đấu toàn quốc có thể đề ra Điều lệ thích hợp với thực tế nhưng không được trái với các Điều ghi trong Luật này.
Điều 4: Luật này thay thế cho các Luật đã in trước đây và có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 5: Các ông Vụ trưởng Vụ Thể thao Thành tích cao I, Vụ trưởng Vụ tổ chức Đào tạo, Chánh văn phòng, Giám đốc các Sở Thể dục Thể thao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
K/T BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
ỦY BAN TDTT
Phó Chủ nhiệm
ĐOÀN THAO (đã ký)
LUẬT THI ĐẤU KUMITE
Điều 1: Thảm thi đấu Kumite
1.1. Thảm thi đấu phải bằng phẳng và không có chướng ngại.
1.2. Thảm đấu hình vuông, chiều dai mỗi cạnh là 8m (đo từ mép ngoài của vạch) và cộng thêm 2m về các phía, đó là khu vực an toàn. Thảm đấu có thể làm theo dạng đài đấu với chiều cao là 1m và mỗi chiều ít nhất là 12m bao gồm cả khu vực thi đấu và khu vực an toàn.
1.3. Vạch qui định vị trí của Trọng tài chính (TTC) dài 0,5m và cách tâm thảm là 2m.
1.4. Hai vạch song song có chiều dài 1m và cách tâm thảm 1,5m là vị trí dành cho 2 đấu thủ.
1.5. Các trọng tài phụ (TTP) ngồi ở khu vực an toàn, một ngồi đối diện với TTC, còn 2 trọng tài kia ngồi ở phía sau của mỗi đấu thủ, vị trí ngồi cách 1m so với vạch vị trí (kẻ tương xứng ra ngoài thảm) cảu TTC. Mỗi TTP được trang bị 1 cờ đỏ và 1 cờ xanh.
1.6. Tròng tài giám sát (Kansa) ngồi ở 1 bàn nhỏ ngay bên ngoài khu vực an toàn, ở phía sau bên trái của TTC. Trọng tài này sẽ được trang bị 1 cờ đỏ hoặc biển hiệu và còi.
1.7. Trọng tài giám sát điểm ngồi ở bàn dành riêng và ở giữa Trọng tài ghi điểm và Trọng tài bấm giờ.
1.8. Đường viền 1m bao bọc quanh thảm phải là mầu khác so với phần còn lại của thảm.
Giải thích:
1. Tuyệt đối không đợc có tấm ngan, biển, cột quản cáo...,trong vòng 1m bên ngoài khu vực an toàn của thảm đấu.
2. Thảm sử dụng không được trơn ở mặt tiếp xúc nhưng phải có độ ma sát thấp. Thảm không dày như thảm Judo vì sẽ gây cản trở cho viẹc di chuyển. TTC phải chắc chắn phần ghép của thảm không được xê dịch trong thi đấu vì các khe jở có thể gây chấn thương và trở ngại cho vận động viên (VĐV). Mẫu thiết kế phải được công nhận bởi ƯKF (Liên đoàn Karate thế giới).
Điều 2: Trang phục chính thức
2.1. Các VĐV và trọng tài phải mặc trang phục theo quy định tại Điều luật này.
2.2. Hội đồng trọng tài (HĐTT) cóthể truất quyền bất cứ thành viên hoặc VĐV nào không tuân thủ theo quy định này.
2.2.1 Đối với trọng tài:
2.2.1.1. TTC và TTP phải mặc đồng phục do HĐTT qui định. Đồng phục này được mặc trong suốt cả giả và các buổi tập huấn.
2.2.1.2. Đồng phục chíng thức đựoc quy định như sau:
- áo vét mầu xanh đen có 2 khuy mầu
 









Các ý kiến mới nhất