Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

lưu trữ 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Ngọc Sơn
Ngày gửi: 19h:48' 18-01-2021
Dung lượng: 858.5 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP LỚP 10

CHƯƠNG V: ĐỊA LÝ DÂN CƯ
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Dân số và tình hình dân số thế giới
1.1. Dân số và sự gia tăng dân số
- Quy mô dân số thế giới ngày càng lớn.
- Quy mô dân số khác nhau giữa các châu lục và khác nhau giữa các nước.
- Tình hình phát triển dân số:
+ Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người và dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn.
+ Tốc độ tăng dân số nhanh, quy mô ngày càng lớn đặck biệt là nửa sau thế kỷ XX.
1.2. Gia tăng dân số
1.2.1. Gia tăng tự nhiên
a. Tỉ suất sinh thô
- Khái niệm: Tương quan giữa số trẻ em sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm (đơn vị
- Yếu tố tác động: tự nhiên – sinh học, phong tục tập quán và tâm lý xã hội, trình độ phát triển kinh tế- xã hội, chính sác phát triển dân số của từng nước,…
b. Tỉ suất tử thô
- Khái niệm: Tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm (đơn vị:
- Đặc điểm:
+ Tỉ suất tử thô ngày càng giảm.
+ Tỉ suát tử thô khác nhau giữa các nhóm nước.
- Yếu tố tác động: kinh tế- xã hội (chiến tranh, đói nghèo, bệnh tật…) và các thiên tai (động đất, núi lửa, hạn hán, sóng thần,…).
- Cần lưu ý đến tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh vì ở một mức độ nó phản ánh tình hình nuôi dưỡng và tình hình sức khỏe của trẻ.
c. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô (Đơn vị: %)
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số.
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên khác nhau giữa các nước.
d. Ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội:
Sự gia tăng dân số quá nhanh và sự phát triển dân số không hợp lí đã gây ra sức ép rất lớn đối với sự phát triển KT- XH và môi trường.
1.2.2. Gia tăng cơ học
- Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư học.
- Gia tăng cơ học không ảnh hưởng trên phạm vi toàn thế giới. Nhưng lại có ý nghĩa quan trọng, làm thay đổi số lượng dân cư, cơ cấu tuổi, giới và các hiện tượng kinh tế - xã hội của từng quốc gia và khu vực.
1.2.3. Gia tăng dân số
- Là tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học (Đơn vị tính: %).
- Là thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình biến động dân số của 1 quốc gia, 1 vùng.
2. Cơ cấu dân số
2.1. Cơ cấu sinh học
a. Cơ cấu dân số theo giới
- Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng dân số. (%)
- Cơ cấu dân số theo giới có sự biến động theo thời gian và khác nhau giữa từng quốc gia, khu vực
b. Cơ cấu dân số theo tuổi
- Là tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định
- Chia thành 3 nhóm:
+ Nhóm dưới tuổi lao động: 0 – 14 tuổi
+ Nhóm trong tuổi lao động: 15 – 59 (hoặc đến 64 tuổi)
+ Nhóm ngoài độ tuổi lao động: > 60 (hoặc > 65 tuổi)
- Căn cứ vào tỉ lệ dân cư trong từng nhóm tuổi chia thành cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già
- Để nghiên cứu cơ cấu dân số sinh học, sử dụng tháp dân số. Có 3 kiểu cơ bản: Mở rộng; Thu hẹp; Ổn định.
2.2.Cơ cấu xã hội
a. Cơ cấu dân số theo lao động: cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động trong các khu vực kinh tế
* Nguồn lao động
- Bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động
- Gồm 2 nhóm:
+ Dân số hoạt động kinh tế
+ Dân số không hoạt động kinh tế
*Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
- Dân số hoạt động theo 3 khu vực kinh tế:
+ Khu vực I: nông – lâm – ngư nghiệp
+ Khu vực II: công nghiệp
+ Khu vực III: dịch vụ
- Dân số hoạt động theo khu
 
Gửi ý kiến