Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Ly thuyet + Bai tap Cau hoi duoi

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nam
Ngày gửi: 21h:38' 12-06-2014
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 3461
Số lượt thích: 1 người (Lê Thanh Linh)
TAG QUESTIONS. (CÂU HỎI LÁY ĐUÔI)

Câu hỏi đuôi được thành lập sau một câu nói khẳng định hoặc phủ định, được ngăn cách bằng dấu phẩy (,) vì vậy người đặt câu hỏi đã có thông tin về câu trả lời. Tuy nhiên, thường thì người hỏi không chắc chắn lắm về thông tin này. Nếu người hỏi chắc chắn, tự tin rằng mình đã có thông tin về câu trả lời nhưng vẫn hỏi thì khi chấm dứt câu hỏi đuôi, người hỏi sẽ lên giọng.
Sau đây là cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học: 
* Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi:
- Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định.
- Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định 
* Cấu tạo của câu hỏi đuôi:
- Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phầy, có NOT hoặc không có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy.




Trong phần đuôi đại từ chỉ có thể là I,you, we, they, he, she. it Đàn ông ---> he Đàn bà ----> she Vật (số ít ) --- -> it There --- -> there This --- -> it That --- -> it These --- -> they Those --- -> they Số nhiều ----> they 
Noone, nobody, anyone, everyone, someone(they
Everything, nothing ( it
* Cách thành lập câu hỏi đuôi cho các tất cả các thì ta đã học:
1. Đối với động từ TO BE: ta dùng to be để làm trợ từ trong phần đuôi
- HE IS HANDSOME, ISN`T HE? = Anh ấy đẹp trai, đúng không?
- YOU ARE WORRIED, AREN`T YOU? = Bạn đang lo lắng, phải không? 
-He was a singer, wasn’t he?

2. Hiện tại đơn động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ (xem lại bài Thì hiện tại đơn với động từ thường nếu cần)
- THEY LIKE ME, DON`T THEY?
- SHE LOVES YOU, DOESN`T SHE?  

3. Thì quá khứ đơn với động từ thường: mượn trợ động từ DID, quá khứđơn với TO BE: WAS hoặc WERE:
-  YOU LIED TO ME, DIDN`T YOU?
 - HE DIDN`T COME HERE, DID HE?
- HE WAS FRIENDLY, WASN`T HE? 

4.  Thì hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAVE,HAS, had để làm trợ từ.
 - THEY HAVE LEFT, HAVEN`T THEY?
- THE RAIN HAS STOPPED, HASN`T IT?
5. Thì tương lai đơn:
- IT WILL RAIN, WON`T IT?
- YOUR GIRLFRIEND WILL COME TO THE PARTY, WON`T SHE?
6. Với động từ khuyết thiếu thì dùng ngay động từ khuyết thiếu làm phần trợ từ.
Vd: you can drive this car, can’t you?

NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
1. USED TO: từng (diễn tả thói quen, hành động thường lập đi lập lại trong quá khứ)- Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID
VD: + SHE USED TO LIVE HERE, DIDN`T SHE? 
2. HAD BETTER: - HAD BETTER thường được viết ngắn gọn thành `D BETTER, nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy `D BETTER, chỉ cần mượn trợ động từ HAD để lập câu hỏi đuôi.
VD: + HE`D BETTER STAY, HADN`T HE?
3. WOULD RATHER:
- WOULD RATHER thường được viết gọn là `D RATHER nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ cần mượn trợ động từ WOULD cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi.
+ YOU`D RATHER GO, WOULDN`T YOU? 
4. Nếu câu đầu có NOT, hoặc các yếu tố phủ định như : never, rarely, nobody, hardly, seldom, scarcely...., thì [trợ từ] không có NOT,
They never come late, do they?
5. I am --------> Aren`t I ? ( nhưng nếu là : I am not ... thì lại dùng : am I ? ) - Đặc biệt với I AM..., câu hỏi đuôi phải là AREN`T I:
+ I AM RIGHT, AREN`T I?
- Với I AM NOT, câu hỏi đuôi sẽ là AM I như quy tắc.
+ I AM NOT GUILTY, AM I? 
6. Let`s ....--------> Shall we ? 7. Nobody, no one, everyone, everybody,Someone, somebody ... [trợ từ] they ?
8.  Câu mệnh lệnh ( không
 
Gửi ý kiến