Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Ly Thuyet Chuong III(Dong dien trong cac moi truong)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Thơ
Ngày gửi: 17h:35' 14-09-2009
Dung lượng: 377.0 KB
Số lượt tải: 1390
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG III: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
I. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
1. Tính chất điện của kim loại
Kim loại dẫn điện tốt (điện trở suất ( rất nhỏ hay điện dẫn xuất ( = 1/( rất lớn).
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật ôm (nhiệt độ không đổi).
Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ:

( = (o [1 + ((t - to)]

2. Giải thích tính chất điện của kim loại:
Kim loại ở thể rắn có cấu trúc tinh thể; các nguyên tử sắp xếp có trật tự và tuần hoàn tạo thành mạng tinh thể.
Các nguyên tử kim loại mất êlectron hoá trị (ngoài cùng) và trở thành con (+). Các êlectron này (tách khỏi nguyên tử) được gọi là êlectron tự do và chuyển động hỗn loạn trong mạng tinh thể tạo thành khí êlectron tự do chiếm toàn bộ thể tích kim loại.
Mỗi kim loại có mật độ êlectron tự do khác nhau (cỡ mật độ nguyên tử).
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các êlectron tự do ngược chiều điện trường.
Mạng tinh thể kim loại luôn có những chỗ mất trật tự làm lệch hướng chuyển động của các êlectron (va chạm).
Các chỗ mất trật tự này có nhiều nguyên nhân: dao động nhiệt của các con (+), biến dạng cơ học hoặc các nguyên tử lạ. Các "va chạm" cản trở chuyển động có hướng của êlectron tự do tạo điện trở.
Nhiệt độ càng cao các ion của mạng tinh thể càng dao động mạnh, độ mất trật tự tăng. Sự cản trở chuyển động có hướng của êlectron tự do tăng, điện trở suất của kim loại tăng.
Tác dụng của lực điện trường tạo cho êlectron tự do một năng lượng xác định. Khi "va chạm" một phần hay toàn bộ năng lượng này truyền cho mạng tinh thể kim loại, biến thành nội năng tức chuyển hoá thành nhiệt.
II. HIỆN TƯỢNG NHIỆT ĐIỆN
1. Cặp nhiệt điện - Dòng nhiệt điện - Suất điện động nhiệt điện
Khi hai mối hàn của cặp nhiệt điện đặt ở hai nhiệt độ khác nhau, có dòng nhiệt điện chạy trong mạch (đo được bằng miliampe kê).
Suất điện động E tạo ra dòng điện này gọi là suất điện động nhiệt điện. Hiện tượng phát sinh suất điện động này là hiện tượng nhiệt điện.
Thực nghiệm cho kết quả:
E = (T(T1 – T2)

2. Ứng dụng: Nhiệt kế nhiệt điện và Pin nhiệt điện.
III. HIỆN TƯỢNG SIÊU DẪN
Siêu dẫn là hiện tượng mà một kim loại (hay hợp kim) có điện trở giảm đột ngột tới 0 (không) khi nhiệt độ hạ xuống dưới một nhiệt độ Tc nào đó. (Tc: nhiệt độ tới hạn).
Khi đó kim loại (hay hợp kim) có tính siêu dẫn và có thể duy trì dòng điện dù không còn nguồn điện.
Hiện tượng này được On-net (Kamerlingh Onnes) khám phá ra lần đầu (1911) với Hg.
Vật liệu siêu dẫn có nhiều ứng dụng quan trọng (tạo từ trường mạnh,...).
Hiện nay, các nhà nghiên cứu đang tìm cách chế tạo vật liệu siêu dẫn ở nhiệt độ cao.
IV. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
1. Chất điện phân: Axit, bazơ, muối ở thể nóng chảy hay dung dịch là các chất điện phân.
2. Bản chất dòng điện trong chất điện phân:
Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của:
các con (+) theo chiều điện trường.
các con (-) ngược chiều điện trường.
V. PHẢN ỨNG PHỤ TRONG HIỆN TƯỢNG ĐIỆN PHÂN
Các nguyên tử hoặc phân tử trung hoà có thể:
bám vào điện cực;
thoát lên ở dạng khí;
tượng tác với điện cực hay dung môi gây ra phản ứng phụ (phản ứng thứ cấp).
VI. HIỆN TƯỢNG DƯƠNG CỰC TAN
Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi:
điện phân một dung dịch muối kim loại.
anốt làm bằng chính kim loại này.
Kết quả của điện phân:
Catốt có kim loại bám vào.
Anốt bị mòn dần.
Dòng điện trong chất điện phân có hiện tượng dương cực tan tuân theo định luật Ôm tương tự đoạn mạch chỉ có điện trở thuần.
VII. ĐỊNH LUẬT FARAĐÂY
1. Định luật:
a) Khối lượng m của chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với điện lượng Q truyền qua (đl I): m = k.Q
b) Đương lượng điện hoá k của một nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam  của nguyên tố đó (đl II): k ( .
2. Công thức:

3. Ứng dụng:
a) Điều chế một số chất (H2; NaOH; . . . ).
b) Luyện kim.
 
Gửi ý kiến