Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Lý thuyết và bài tập chương 5 - Halogen hay

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Bảo
Ngày gửi: 00h:37' 18-01-2018
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 569
Số lượt thích: 2 người (Nguyễn Lâm Tặc, Nguyễn Thảo Tiên)
Giáo viên: Trần Văn Bảo – Trường THPT Lạng Giang số 1
NHÓM HALOGEN
Họ và tên:.................................................... Lớp:.............
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
KIẾN THỨC CƠ BẢN:
I. Đặc điểm cấu tạo:
Nguyên tử halogen có 7e lớp ngoài cùng ns2np5, bán kính nguyên tử nhỏ, có độ âm điện lớn ( dễ nhận e, halogen có tính oxi hóa mạnh và là phi kim điển hình.
Ion halogenua X- có mức oxi hóa thấp nhất nên thể hiện tính khử.
I2 Br2 Cl2 F2
Tính oxi hóa tăng dần

2I- 2Br- 2Cl- 2F-
Tính khử giảm dần

II. Lí tính:
Halogen
F2
Cl2
Br2
I2

Trạng thái
Khí
Khí
Lỏng
Rắn

Màu sắc
Xanh nhạt
Vàng lục
Đỏ nâu
Tím than

- Giữa các phân tử X2 chỉ có lực hút Van der Waals yếu nên các halogen hoặc ở trạng thái khí (F2, Cl2) hoặc ở trạng thái lỏng (Br2) dễ bay hơi, cũng có thể ở trạng thái rắn(I2) dễ thăng hoa.
III. Tính oxi hóa của halogen:
Nhóm halogen với 7 điên tử ở lớp ngoài cùng và độ âm điện lớn, nguyên tử halogen X dễ dàng lấy 1 điện tử tạo ra X- có cấu hình khí trơ bền vững.

ns2np5  ns2np6
Do đó tính chất quan trọng nhất của nhóm halogen là tính oxi hóa, tính này giảm dần từ F2 (chất oxi hóa mạnh nhất) đến I2 (chất oxi hóa trung bình).
Các bậc oxi hóa đặc trưng của các halogen là: -1, 0, + 1, +3, + 5, + 7.
Ở dạng đơn chất, các halogen tồn tại dưới dạng phân tử X2. Có bậc oxi hóa trung gian là 0 là bậc oxi hóa trung gian. Nên nó vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử.

-1 0 +1 +3 +5 +7

1. Tính oxi hóa 2.Tính khử

3. vừa oxi hóa – vừa khử
1. Tính oxi hóa mạnh
Tính oxi hóa: F2 > Cl2 > Br2 > I2.
a) Tác dụng với kim loại  muối halogenua
2M + nX2  2MXn
(n: là hóa trị cao nhất của kim loại M).
- F2: Oxi hóa được tất cả các kim loại.
2Au + 3F2  2AuF3 (Vàng florua)
- Cl2: Oxi hóa được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), phản ứng cần đun nóng.
2Fe + 3Cl2  2FeCl3 (Sắt (III) clorua)
Cu + Cl2  CuCl2 (Đồng (II) clorua)
- Br2: Oxi hóa được nhiều kim loại (trừ Au, Pt), phản ứng cần đun nóng.
2Fe + 3Br2  2FeBr3 (Sắt (III) bromua)
- I2: Oxi hóa được nhiều kim loại, phản ứng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc khi có mặt của chất xúc tác.
2Al + 3I2  2AlI3 (Nhôm iotua)
b) Tác dụng với phi kim.
Các halogen tác dụng được với hầu hết các phi kim trừ N2, O2, C (kim cương).
2P + 3Cl2  2PCl3 (Photpho triclorua)
2P + 5Cl2  2PCl5 (Photpho pentaclorua)
c) Tác dụng với hiđro  khí hiđrohalogenua. (X2 + H2  2HX)
Tính chất
F2
Cl2
Br2
H2

Điều kiện phản ứng
Ngay trong bóng tối, ở nhiệt độ -252oC
Cần có ánh sáng, chiếu sáng nổ mạnh
Cần nhiệt độ cao
Nhiệt độ cao, xúc tác, phản ứng tn

Phản ứng
F2+H22HF

Cl2+H2 2HCl
Br2+ H22HBr
I2+H2  2HI

Ghi nhớ: Khí HX tan trong nước tạo ra dung dịch axit HX, đều là các dung dịch axit mạnh (trừ HF).
d) Tác dụng với hợp chất có tính khử:
F2 + H2S  2HF + S
F2 + H2O  HF + O2
Cl2 + H2S  2HCl + S
3FeCl2 + 3Cl2  2FeCl3
Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2
Cl2 + 2NaI  2NaCl + I2
Br2 + H2  2HBr
Br2 + 2NaI  2NaBr + I2
Ghi nhớ: - Halogen có tính OXH mạnh hơn đấy được halogen có tính OXH yếu hơn ra khỏi dung dịch muối (trừ F2)
VD: F2 + dd NaCl  không xảy ra phản ứng: F2 + 2NaCl  2NaF + Cl2
mà xảy ra phản ứng: F2 + H2O  HF + O2
- Nước clo, brom có tính oxi hóa rất mạnh  luôn oxihóa chất khử lên bậc oxi hóa cao nhất.
3Cl2 + S + 4H2O  6HCl + H2SO4
Cl2 + SO2 + 2H2O  2HCl + H2SO4
Avatar

Nếu thầy hay, vui lòng gửi nhận xét và like nhé! Thanks!

 
Gửi ý kiến