Violet
Dethi

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tin tức thư viện

    Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

    12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
    Xem tiếp

    Quảng cáo

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (024) 66 745 632
    • 096 181 2005
    • contact@bachkim.vn

    Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

    Lý thuyết và bài tập thì hiện tại đơn (Thì hiện tại đơn)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
    Người gửi: Nguyễn Khôi Nguyên
    Ngày gửi: 21h:38' 28-08-2021
    Dung lượng: 77.5 KB
    Số lượt tải: 1057
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Toan)
    THE PRESENT SIMPLE TENSE
    (Thì hiện tại đơn)
    A. CẤU TRÚC.
    I. Động từ To Be. (am / is / are )
    1. Dạng khẳng định (+)

    Ex: Minh is a teacher.
    2. Dạng phủ định (-)

    Ex: Minh is not a teacher.
    3. Dạng nghi vấn (?)

    Ex: Is Minh a teacher?
    *Dùng is hoặc am hoặc are:
    - I + am
    - He/ She/ It/ Danh từ số ít + is
    - You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + are
    II. Ordinary verbs. (Động từ thường)
    1. Dạng khẳng định (+)

    Ex: He often plays soccer. 
    2. Dạng phủ định (-)

    Ex: He doesn’t often play soccer.
    3. Dạng nghi vấn (?)

    Ex: Does he play soccer?
    *Dùng V hoặc V(s, es):
    - I, you, we, they, danh từ số nhiều + V, tức là giữ nguyên động từ ở dạng nguyên mẫu.   
    - He, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được + V (s/es), thêm "s / es" vào sau động từ .
    + Các động từ kết thúc bằng sh, ch, s, o, x, z thì thêm “es”.
    Ex: wash → washes, go → goes, watch → watches, miss → misses, mix → mixes, …
    + Các động từ còn lại ta chỉ thêm “s”.
    Ex: like → likes, read → reads, sing → sings, …
    + Động từ kết thúc bởi “y” và trước đó là phụ âm, ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”.
    Ex: cry → cries, fly → flies, study → studies
    + Động từ kết thúc bởi “y” và trước đó là nguyên âm, ta chỉ thêm “s”.
    Ex: play → plays.
    (Nguyên âm là a, e, o, i, u ; còn lại là phụ âm)
    + Riêng động từ have biến đổi thành has.
    B. CÁCH DÙNG. Thì hiện tại đơn (The simple present) được dùng thường xuyên để diễn tả:
    I. Hành động lặp đi lặp lại.
    - Diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại hoặc thường xuyên xảy ra.
    - Hành động này có thể là một thói quen, một sở thích, một sự kiện hằng ngày, thời khóa biểu hay điều gì đó thường diễn ra.
    - Nó cũng diễn tả một điều gì đó mà 1 người thường hay quên hay thường không làm.
    Ex: - I play tennis.
    - They drive to the office every day.
    - She doesn`t come here very often.
    - The news usually starts at 6.00 every evening.
    - Do you usually have bacon and eggs for breakfast?
    II. Một điều hiển nhiên, luôn đúng: Diễn tả một sự thật luôn đúng hoặc được coi là đúng. Cách dùng này không nhấn mạnh đến sự chính xác của sự thật mà là niềm tin của người nói. Nó cũng đựơc dùng để khái quát về cả người và vật.
    Ex: - Cats like milk.
    - We have two children.
    - Water freezes at 0° C or 32° F.
    - The Thames flows through London.
    - The Earth goes round The Sun.
    III. Hành động trong thời khóa biểu: Nói đến một hành động trong thời khóa biểu sẽ xảy ra trong tương lai gần. Cách dùng này thường được sử dụng khi nói đến cách phương tiện giao thông công cộng...
    Ex: - The train leaves tonight at 6 PM.
    - The party starts at 8 o`clock.
    - Christmas Day falls on a Monday this year.
    - Does the class begin at 10 or 11 this week?
    IV. Hành động đang xảy ra: Diễn tả một hành động đang xảy ra hay không đang xảy ra ở hiện tại. Cách dùng này được sử dụng với các động từ tình thái hoặc với những động từ nhất định.Tuy những suy nghĩ và cảm xúc này có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng hiện tại tiếp diễn.
    Ex: - He does not need help now.
    - They don`t ever agree with us.
    - I think you are right.
    - She doesn`t want you to do it.
    - Do you understand what I am trying to say?
    C. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT. Thì hiện tại đơn thường đi kèm với các từ sau:
    - Trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, sometimes, rarely = seldom, never. Trạng từ chỉ tần suất thường trước động từ.
    - Everyday / week / month. Các từ này có thể đứng ở đầu câu hoặc cuối câu.
    -
     
    Gửi ý kiến