Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Ma trận đề cương Tiếng Việt 4-CHKII-CD

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hòa
Ngày gửi: 20h:11' 25-09-2024
Dung lượng: 36.5 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH HÙNG VƯƠNG

A/ NHẬN BIẾT

NGÂN HÀNG ĐỀ CƯƠNG CUỐI KÌ I KHOA HỌC 4
NĂM HỌC 2023-2024

I.TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể là?
A. Chất bột đường, chất đạm, chất béo
B. Chất bột đường, chất đạm, chất béo, chất khoáng
C. Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng
D. Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ
Câu 2: Chất khoáng có vai trò
A. Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.
B. Cần cho cơ thể hoạt động, phòng tránh bệnh và tham gia vào thành phần cấu
tạo cơ thể.
C. Cấu tạo, xây dựng nên cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống.
D. Cần cho các hoạt động sống, giúp cơ thể phòng tránh bệnh.
Câu 3: Chất bột đường có vai trò
A. Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể.
B. Cần cho cơ thể hoạt động, phòng tránh bệnh và tham gia vào thành phần cấu tạo cơ
thể.
C. Cấu tạo, xây dựng nên cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống.
D. Cần cho các hoạt động sống, giúp cơ thể phòng tránh bệnh.
Câu 4: Chất béo có vai trò
A. Tham gia vào thành phần cấu tạo cơ thể, dự trữ và cung cấp năng lượng; giúp
hòa tan một số vi-ta-min.
B. Cần cho cơ thể hoạt động, phòng tránh bệnh và tham gia vào thành phần cấu tạo cơ
thể.
C. Cấu tạo, xây dựng nên cơ thể và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống.
D. Cần cho các hoạt động sống, giúp cơ thể phòng tránh bệnh.
Câu 5: Đâu không phải vai trò của nước?
A. Giúp tiêu hóa thức ăn, hòa tan chất dinh dưỡng và bài tiết chất thải.
B. Giúp làm mát cơ thể khi thoát mồ hôi.
C. Giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể.
D. Giúp cơ thể có đầy đủ năng lượng sống.
Câu 6: Chúng ta cần uống khoảng bao nhiêu lít nước mỗi ngày
A. 1 lít
B. 1,5 lít.
C. 2 lít.
D. 2,5 lít.
Câu 7: Ca-lo và ki-lô-ca-lo là đơn vị
A. Đo độ dài.
B. Đo chiều cao.
C. Đo năng lượng mà thức ăn cung cấp.
D. Đo khối lượng của thức ăn.
Câu 8: Một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng, trong đó
loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau là
A. Nhóm dinh dưỡng.
B. Bậc dinh dưỡng.
C. Chuỗi thức ăn.
D. Các sinh vật..
Câu 9: Chuỗi thức ăn được sắp xếp theo thứ tự

A. Sinh vật đứng trước là thức ăn của sinh vật đứng sau.
B. Sinh vật đứng sau là thức ăn của sinh vật đứng trước.
C. Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là thực vật, cuối dùng là động vật.
D. Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là động vật, cuối cùng là thực vật
Câu 10: Để giữ cân bằng chuỗi thức ăn, ta không nên
A. Giữ bầu không khí trong lành.
B. Giữ môi trường trong sạch.
C. Không khai thác quá mức một loài sinh vật.
D. Săn bắn động vật hoang dã.
2. THÔNG HIỂU
Câu 1: Loại nấm nào sau đây là nấm ăn được?
A.Nấm rơm.
B.Nấm tai mèo.
C.Nấm sò.
D. Cả A, B, C.
Câu 2: Nấm được dùng làm thuốc trong y học cổ truyền là
A.Nấm đông trùng hạ thảo
B.Nấm sò.
C.Nấm đùi gà.
D.Nấm mỡ.
Câu 3: Tại sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
A.Vì ăn nhiều một món sẽ chán.
B.Vì mỗi khoảng thời gian khác nhau, cơ thể cần cung cấp các chất dinh dưỡng khác
nhau.
C.Vì không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ chất cần thiết cho hoạt động
sống của cơ thể.
D.Tất cả các đáp án trên.
Câu 4: Thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng thuộc nhóm
A.Chất béo
B.Chất bột đường
C.Chất đạm
D.Cả A, B, C
Câu 5: Trong các thực phẩm sau đây, loại nào có hàm lượng ca-lo cao nhất?
A.Rau xanh
B.Ức gà
C.Cơm
D.Cá chép
Câu 6: Tại sao không nên ăn khoai tây đã mọc mầm?
A.Khoai tây mọc mầm không còn ngon.
B.Khoai tây đã mọc mầm chứa độc tố.
C.Khoai tây mọc mầm mất hết chất dinh dưỡng.
D.Khoai tây mọc mầm đã bị nhiễm khuẩn.
Câu 7: Người bệnh thường xuyên bị hoa mắt chóng mặt, da nhợt nhạt, xanh xao; tê lạnh
chân, tay; đôi khi bị khó thở là dấu hiệu chính của bệnh nào sau đây?
A. Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi.
B. Bệnh thiếu máu thiếu sắt.
C. Bệnh thừa cân béo phì.
D. Bệnh đau dạ dày..
Câu 8: Uyên hay bị ốm vì có sức đề kháng kém. Để tăng sức đề kháng, Uyên nên ăn
thực phẩm chứa nhiều
A. Chất xơ
B. Vi-ta-min, chất khoáng
C. Chất đạm
D. Chất bột đường
Câu 9: Cáo ăn gà, gà ăn dế mèn. Chuỗi thức ăn nào sau đây mô tả chính xác mỗi quan
hệ này?
A. Gà → dế mèn → Cáo.
B. Cáo → dế mèn → gà.
C. Dế mèn → gà → cáo.
D. Cáo → gà → dế mèn.
Câu 10: Sắp xếp các sinh vật sau để thành một chuỗi thức ăn?
Sâu, cáo, chim sẻ, mèo, lá cây, hổ
A. lá cây → sâu → chim sẻ → mèo → hổ → cáo
B. lá cây → sâu → chim sẻ → mèo → hổ
C. lá cây → sâu → chim sẻ → mèo → cáo → hổ
D. sâu → lá cây → chim sẻ → mèo → cáo → hổ\

3. VẬN DỤNG
Câu 1: Cần phải xới đất tơi xốp cho cây vì
A.Ngoài lá, thân và rễ cây cùng thực hiện quá trình hô hấp, khi xới đất sẽ giúp rễ
cây hô hấp tốt hơn
B.Nước thoát ra từ lá cây rơi xuống đất làm đất quá ẩm, xới đất giúp lượng nước thừa dễ
bay hơi
C.Giúp cây dễ thực hiện quá trình quang hợp
D.Giúp cây dễ hấp thụ các-bô-níc
Câu 2: Cho các thực phẩm dưới đây, em hãy đóng vai đi chợ để chọn các đồ ăn cho một
bữa đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng.
A. Gạo, thịt bò, bơ, trứng, cam.
B. Thịt, cá, trứng, sữa, bơ.
C. Cam, dâu tây, cà chua, nho.
D. Bánh mỳ, cá hồi, thịt lợn.
Câu 3: Tại sao trong gia đình mỗi người có nguy cơ mắc bệnh liên quan đến dinh dưỡng
khác nhau mặc dù khẩu phần ăn là như nhau?
A.Do chế độ luyện tập, thói quen sinh hoạt khác nhau
B. Do môi trường làm việc và học tập khác nhau.
C.Do sự chuyển hóa chất dinh dưỡng trong cơ thể khác nhau.
D.Tất cả các phương án trên.
Câu 4: Sau khi tập bơi xong, em thấy bạn tập của mình mặc đồ ướt đi về nhà và không
tắm tráng. Em sẽ làm gì?
A.Cách làm của bạn rất hay nên em sẽ làm theo.
B.Khuyên bạn tắm tráng và thay bộ đồ khô.
C.Mắng bạn ngu.
D.Nói với các bạn khác để trêu chọc bạn.
Câu 5: Để phòng tránh đuối nước, chúng ta nên
A. đi thuyền không mặc áo phao.
B. chơi đùa xung quanh khu vực nước sâu.
C. đi học bơi.
D. đi câu cá một mình.
II. ĐIỀN KHUYẾT
Câu 1. Chọn từ ngữ sau để điền vào chỗ cho phù hợp.
"Trong tự nhiên, khi số lượng sinh vật của một …(1)… trong chuỗi thức ăn tăng hoặc
giảm quá mức sẽ làm chuỗi thức ăn đó bị …(2)…"
A. (1) cân bằng, (2) mắt xích.

B. (1) mắt xích, (2) cân bằng.

C. (1) mất cân bằng, (2) mắt xích.

D. (1) mắt xích, (2) mất cân bằng.

Câu 2: Sử dụng thực phẩm an toàn để đảm bảo … (1)… và …(2)… của mỗi chúng ta.
Từ còn thiếu trong chỗ trống là
A. (1) tính mạng, (2) tài sản.

B. (1) sức khỏe, (2) tính mạng.

C. (1) sức khỏe, (2) tài sản.

D. (1) tài sản, (2) sức khỏe.

Câu 3.Chọn từ ngữ trong khung để điền vào chỗ… cho phù hợp.

Nước giúp:
- Tiêu hóa thức ăn, hòa tan một số chất dinh dưỡng.
- Vận chuyển chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể.
- Làm mát cơ thể khi ra mồ hôi.
- Đào thải các chất độc, chất thải, chất cặn bã qua nước tiểu, mồ hôi, phân.
Câu 4: Viết tên bệnh liên quan đến dinh dưỡng vào chỗ ... trong câu cho phù hợp với
mô tả về dấu hiệu của bệnh đó.
a) Trẻ em bị bệnh………..có chiều cao và cân nặng thấp hơn so với chiều cao và cân
nặng chuẩn của độ tuổi.
b) Người bị bệnh………………. thường xuyên bị hoa mắt, chóng mặt; da nhợt nhạt,
xanh xao; tê lạnh chân, tay; đôi khi bị khó thở.
c) Người bị bệnh………………… thừa nhiều cân so với cân nặng chuẩn của độ tuổi và
có mỡ tích tụ tại một số bộ phận của cơ thể như bụng, đùi,...
III. BT NỐI;
Câu 1. Nối mỗi loại nhạc cụ cột bên trái với tên nhạc cụ ở cột bên phải sao cho phù
hợp.
A
B
1. Nhạc cụ dây

a. Sáo

2. Nhạc cụ hơi

b. Đàn ghi ta

3. Nhạc cụ gõ

c. Trống

Đáp án: 1-b; 2-a; 3-c
Câu 2: Nối tên bệnh với dấu hiệu bệnh cho phù hợp.
Tên bệnh
1. Bệnh tim mạch
2. Bệnh thiếu can xi

 

Dấu hiệu chính

 

a) Hoa mắt, chóng mặt, da nhợt nhạt,
xanh xao, tê lạnh chân, tay; khó thở
b).Tim đập nhanh, khó thở, tăng huyết
áp

 
 

3. Bệnh suy dinh dưỡng và thấp
còi

c) Thường xuyên bị chuột rút, đau
cánh tay, bắp đùi

4. Bệnh thiếu máu sắt

d) Chiều cao thấp, nhẹ cân.

Đáp án:1-b; 2-c; 3-d; 4-a
Câu 3: Em hãy nêu đặc điểm của 3 loại nấm: nấm mèo, nấm sò và nấm mỡ

Câu 1. Nối mỗi tên nấm cột bên trái với đặc điểm của loại nấm ở cột bên phải sao cho
phù hợp.
A
B
1. Nấm mèo
2. Nấm sò
3. Nấm mỡ
Đáp án: 1-c; 2-a; 3- b

a. Có màu trắng, tím, nâu. Mũ nấm xòe ra
như hình phễu lệch
b. Có màu trắng hoặc nâu. Khi còn non,
nấm mỡ có hình như chiếc khuy áo
c. Thường có màu nâu sẫm, có hình như cái
tai

V.TỰ LUẬN
I. NHẬN BIẾT, THÔNG HIỂU
Câu 1: Kể 1 số nấm ăn được mà em biết?
Một số loại nấm ăn mà em biết là: nấm r ơm, n ấm kim châm, n ấm h ương….
Câu 2: Thế nào là chế độ ăn uống cân bằng?
Chế độ ăn uống cân bằng là chế đ ộ bao g ồm các lo ại th ực ph ẩm khác nhau,
cung cấp cho cơ thể đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng
Câu 3: Em hãy nêu dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn?
Dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn là: màu sắc tươi, màu đ ặc tr ưng c ủa
thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, còn hạn sử dụng, được b ảo qu ản h ợp v ệ
sinh
Câu 4: Để xây dựng một chế độ ăn uống cân bằng, chúng ta dựa vào đâu? Em hãy
nêu ý nghĩa của cơ sở đó
Để xây dựng một chế độ ăn uống cân b ằng, chúng ta d ựa vào tháp dinh
dưỡng. Tháp dinh dưỡng cho biết thông tin về loại và lượng thực phẩm phù h ợp
với nhu cầu dinh dưỡng của mỗi lứa tuổi
Câu 5: Em hãy kể tên một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và nguyên nhân gây ra
bệnh đó
Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng như bệnh suy dinh dưỡng thấp còi do ăn
thiếu hoặc cơ thể không hấp thụ được đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng; bệnh thiếu máu
thiếu sắt do ăn thiếu các thức ăn chứa sắt; bệnh thừa cân béo phì do thừa chất béo, chất
bột đường, chất đạm, cơ thể ít vận động và bị căng thẳng
Câu 6. Những việc gia đình em thường làm để giữ thực phẩm được an toàn:
- Tự trồng rau sạch trong vườn, không sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ hoá học.

- Sử dụng những thực phẩm rõ nguồn gốc.
- Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.
- Không để lẫn thực phẩm tươi sống với thực phẩm đã nấu chín.
Câu 7: Khi bị ngộ độc thực phẩm do nấm mốc, chúng ta cần làm gì?
Khi bị ngộ độc thực phẩm do nấm mốc, chúng ta cần: tự gây nôn để nôn hết thức ăn
bị nhiễm khuẩn đã được đưa vào cơ thể. Sau đó, bệnh nhân nên uống Oresol để bù điện
giải, rồi chuyển ngay đến cơ sở y tế gần nhất để xử lý kịp thời.
Câu 8: Em cần làm gì để phòng tránh các bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng?
Ăn uống điều độ, cân bằng phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn thực phẩm an toàn,
thường xuyên vận động, luyện tập thể dục thể thao….
Câu 9: Một số nguyên tắc an toàn khi đi bơi hoặc tập bơi?
Không bơi khi quá đói hoặc quá no; Khởi động kĩ trước khi bơi; Không đi bơi một
mình, phải có người lớn đi cùng hoặc nhân viên cứu hộ; Bơi lội ở nơi quy định; không
bơi khi ốm, mệt; Vệ sinh cơ thể sạch sẽ ngay sau khi bơi.
Câu 10: Em hãy kể tên một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và nguyên nhân gây ra
bệnh đó
Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng như bệnh suy dinh dưỡng thấp còi do ăn
thiếu hoặc cơ thể không hấp thụ được đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng; bệnh thiếu máu
thiếu sắt do ăn thiếu các thức ăn chứa sắt; bệnh thừa cân béo phì do thừa chất béo, chất
bột đường, chất đạm, cơ thể ít vận động và bị căng thẳng
 
Gửi ý kiến