Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Ma trận đề cương Tiếng Việt 4 -GHKI-CD

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hòa
Ngày gửi: 19h:47' 25-09-2024
Dung lượng: 66.7 KB
Số lượt tải: 544
Số lượt thích: 0 người
NGÂN HÀNG ĐỀ CƯƠNG MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I
KHỐI 4- NĂM HỌC 2023-2024
I.
ĐỌC HIỂU
ĐỀ 1
Dựa vào nội dung bài đọc “ Vệt phấn trên mặt bàn”khoanh tròn vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng.

Bài: Vệt phấn trên mặt bàn

Câu 1: Câu chuyện Vệt phấn trên mặt bàn của tác giả nào?
A. Tô Hoài.
B. Nguyễn Nhật Ánh.
C. Nguyễn Thị Kim Hòa.
D. Nguyễn Ngọc Tư.
Câu 2: Đặc điểm nào của người bạn mới khiến Minh chú ý?
A. Rất xinh đẹp.
B. Có cái tên rất ngộ.
C. Khó gần.
D. Ít nói.
Câu 3:Điều gì làm cho Minh bực mình khi ngồi chung bàn với Thi Ca?
A. Cùi chỏ của Thi Ca và cùi chỏ của Minh đụng nhau làm cho chữ của Minh bị lệch.
B. Thi Ca cứ nói chuyện với các bạn làm Minh không tập trung học được.
C. Thi Ca nói rất nhiều.
D. Thi Ca suốt ngày châm chọc Minh.
Câu 4: Minh dùng phấn kẻ một đường chia đôi bề mặt bàn để làm gì?
A. Để cả hai không ai đụng vào nhau.
B. Tạo ra một rào cản ngăn cách để Thi Ca không thể vượt qua đường kẻ.
C. Để Thi Ca không chiếm chỗ của Minh.
D. Tạo ra khoảng cách cho Minh.
Câu 5: Thi Ca có cảm xúc gì khi Minh lấy phấn chia đôi mặt bàn?
A. Buồn tủi.
B. Vui vẻ.
C. Vô tư.
D. Thờ ơ.
Câu 6: Khi biết tin Thi Ca phải đi bệnh viện chữa tay, Minh có những thay đổi gì trong suy
nghĩ và việc làm?
A. Không ghét Thi Ca nữa.
B. Mong bạn sớm đi học trở lại.
C. Hối hận về hành động của mình
D. Cả B và C đều đúng.
Câu 7: Thông điệp của câu chuyện là gì?
A. Không nên quá ích kỉ.
B. Ích kỉ là không tốt.
C. Hãy thấu hiểu cho người khác.
D. Đừng chỉ quan tâm tới người khác mà hãy nghĩ tới cảm nhận của mình.
Câu 8: Cho biết từ nào chỉ đặc điểm của sự vật trong câu sau?
Minh nhớ ánh mắt buồn của bạn khi Minh vạch đường phấn trắng.
A. Nhớ.
B. Ánh mắt.
C. Trắng.
D. Phấn.
Câu 9: Em sẽ nói những gì để vận động người thân cùng tham gia giúp đỡ một bạn có hoàn
cảnh khó khăn ở lớp hoặc trường em?
A. Tên, lớp bạn đang học và hoàn cảnh cụ thể của bạn.
B. Những khó khăn bạn đang gặp phải.
C. Mong muốn được người thân giúp đỡ bạn.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 10: Đại từ “ông” và “chị” trong câu sau được sử dụng để gọi gì?

Ông mặt trời toả ánh nắng chói chang từ trên cao xuống, còn chị mây không biết đã đi
đâu mất rồi.
A. Nắng và mây.
B. Mặt trời và mây.
C. Mặt trời và nắng.
D. Nắng và gió.

ĐỀ 2

Dựa vào nội dung bài đọc “ Những thư viện đặc biệt”khoanh tròn vào chữ đặt trước
câu trả lời đúng.
Câu 1: Những mảnh xương khắc chữ đã được lưu giữ ở tu viện thành Ba-bi-lon bao lâu?
A. Hơn 4000 năm trước.
B. Hơn 5000 năm trước.
C. Hơn 6000 năm trước.
D. Hơn 2000 năm trước.
Câu 2: Kho tài liệu ấy đánh dấu sự ra đời của cái gì?
A. Thư viện.
B. Nền văn minh.
C. Chữ viết.
D. Công nghệ.
Câu 3: Một trong những thư viện nổi tiếng nhất thời cổ đại là thư viện nào?
A. Thư viện A-lếch-đria ở Ai Cập.
B. Thư viện A-xan-đri-a ở Hy Lạp.
C. Thư viện A-lếch-xan-đri-a ở Ai Cập.
D. Thư viện A-lếch-xan-đri ở Hy Lạp.
Câu 4: Thư viện A-lếch-xan-đri-a ở Ai Cập được xây dựng cách đây hơn bao nhiêu năm?
A. 500 năm.
B. 1000 năm.
C. 1500 năm.
D. 2000 năm.
Câu 5: Thư viện nào là thư viện lớn nhất?
A. Thư viện Quốc gia Việt Nam.
B. Thư viện Quốc hội Mỹ.
C. Thư viện A-lếch-xan-đri-a.
D. Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội.
Câu 6: Thư viện Quốc hội Mỹ có những gì?
A. Hơn 18 triệu cuốn sách được viết bằng 125 thứ tiếng.
B. Hơn 54 triệu bản thảo viết tay.
C. Hàng triệu bản đồ, bản nhạc, bản vẽ, phim…
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 7: Thư viện thiếu nhi nằm ở đâu?
A. Trong Thư viện Quốc gia Việt Nam.
B. Trong Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội.
C. Trong Thư viện Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh.
D. Trong viện bảo tàng.
Câu 8: Những thư viện cổ nói lên điều gì về nền văn minh của loài người?
A. Nền văn minh của loài người xuất hiện từ rất sớm.
B. Nền văn minh của loài người nghèo nàn.
C. Nền văn minh của loài người không có gì nổi trội.
D. Nền văn minh của loài người ngày càng rực rỡ.
Câu 9: Theo em, chúng ta sẽ nhận được gì khi đến thư viện?
A. Tiếp cận nguồn tri thức dồi dào phong phú.
B. Được giao lưu, làm quen bạn mới.
C. Được kết bạn, vui chơi giải trí.
D. Được tham gia các hoạt động thể chất.
Câu 10: Câu nào dưới đây có đại từ nhân hóa?
A. Những con ong đã bay đi lấy mật rồi.

B. Mặt trời tỏa ánh nắng chói chang xuống mặt đất.
C. Chị gió vẫn gào thét trong cơn dông.
D. Trâu đang gặm cỏ.

ĐỀ 3

Dựa vào nội dung bài đọc “ Những trang sách tuổi thơ”khoanh tròn vào chữ đặt trước
câu trả lời đúng.
Câu 1: Bài đọc Những trang sách tuổi thơ của tác giả nào?
A. Nguyễn Nhật Ánh.
B. Nguyễn Ngọc Tư.
C. Tô Hoài.
D. Ngọc.
Câu 2: Những câu chuyện đầu tiên mà bạn nhỏ nghe được là từ ai?
A. Từ ba mẹ.
B. Từ ông bà.
C. Từ bà và chú.
D. Từ anh chị em.
Câu 3: Bà kể cho bạn nhỏ nghe những câu chuyện nào?
A. Tấm Cám.
B. Thạch Sanh.
C. Cây tre trăm đốt. D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 4: Bạn nhỏ cảm thấy sách có tác dụng gì với mình?
A. Bồi đắp tâm hồn, làm giàu có và làm trưởng thành tình cảm một đứa bé.
B. Mài sắc một cách tự nhiên các ý niệm đạo đức qua sự yêu ghét với người hiền kẻ ác.
C. Mở rộng đến vô biên bờ cõi của trí tưởng tượng.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 5: Bạn nhỏ trong bài đọc cố gắng học chữ để làm gì?
A. Để tự mình đọc sách khám phá thế giới diệu kì trong sách.
B. Để biết đọc sách.
C. Để không thua kém các bạn.
D. Để đạt điểm cao trong lớp.
Câu 6: Em thấy bạn nhỏ là người như thế nào?
A. Chăm chỉ, chịu khó.
B. Ngoan ngoãn, thật thà.
C. Ngây thơ, hồn nhiên.
D. Đa sầu đa cảm, tinh tế.
Câu 7: Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện trên?
A. Ham đọc sách sẽ lĩnh hội được nhiều kiến thức.
B. Sách mang đến cho ta nhiều bài học bổ ích.
C. Đọc sách phí thời gian.
D. Cả A và B.
Câu 8: Em học hỏi được gì từ bạn nhỏ trong bài đọc?
A. Chăm chỉ đọc sách sẽ trải nghiệm được rất nhiều điều mà trước đó mình chưa từng
trải qua.
B. Đọc nhiều sách sẽ trở thành một người hoàn hảo.
C. Đọc nhiều sách khiến ta trở thành con mọt sách.
D. Đọc nhiều sách khiến ta trở thành người đa sầu đa cảm
Câu 9: Câu sau có bao nhiêu danh từ?
Tôi khóc cười qua những trang sách.
A. 1 từ.
B. 2 từ.
C. 3 từ.
D. 4 từ.
Câu 10: Qua bài đọc trên, em hiểu sách là gì?

A. Sách là kho tàng lưu trữ những di ѕản, thành tựu ᴠô giá được truуền từ thời kỳ nàу ѕang
thời kỳ khác, từ thế hệ nàу qua thế hệ khác.
B. Sách là những tờ giấy in chữ.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.

ĐỀ 4

Dựa vào nội dung bài đọc “ Người thu gió”khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời

đúng.
Câu 1: Uy-li-am sống ở đâu?
A. Một làng quê nghèo của Mĩ.
B. Thành phố xa hoa bậc nhất ở Mĩ.
C. Một làng quê nghèo của châu Phi.
D. Đô thị phồn vinh ở Dubai.
Câu 2: Cậu phải bỏ học năm bao nhiêu tuổi?
A. 14 tuổi.
B. 15 tuổi.
C. 16 tuổi.
D. 17 tuổi.
Câu 3: Điều gì khiến cho gia đình Uy-li-am và dân làng rơi vào cảnh đói kém?
A. Lũ lụt.
B. Hạn hán.
C. Động đất.
D. Sóng thần.
Câu 4: Không được tới trường, Uy-li-am tìm đến đâu?
A. Thư viện quốc gia.
B. Nhà sách cũ.
C. Thư viện làng.
D. Quán bán sách cũ.
Câu 5: Hình ảnh nào trong sách gây ấn tượng đặc biệt cho cậu?
A. Ô tô điều khiển từ xa.
B. Máy điện gió.
C. Máy bay không người lái.
D. Mô hình tên lửa.
Câu 6: Ba chiếc máy điện gió được Uy-li-am chế ra có tác dụng gì?
A. Bơm nước cho các cánh đồng trong làng.
B. Phục vụ sinh hoạt hằng ngày của các hộ dân.
C. Làm kinh tế.
D. Cả A và B.
Câu 7: Uy-li-am được một tạp chí quốc tế có uy tín đưa vào danh sách những người dưới ba
mươi tuổi thay đổi thế giới năm bao nhiêu?
A. Năm 2012.
B. Năm 2013.
C. Năm 2014.
D. Năm 2015.
Câu 8: Uy-li-am đã đọc và ứng dụng được điều gì trong sách?
A. Cậu đọc được hai cuốn sách hướng dẫn cách làm ra điện cũng như xem được hình
ảnh chiếc máy điện gió và đã quyết định làm một chiếc máy từ các nguyên liệu tự kiếm.
B. Cậu đọc tất cả các loại sách liên quan đến điện và làm một chiếc máy phát điện từ các
nguyên liệu tự kiếm.
C. Cậu đọc các loại sách liên quan đến sáng chế và đã làm một chiếc máy điện gió theo
hướng dẫn của quyển sách này.
D. Cậu đọc hai cuốn sách liên quan đến điện và sáng chế ra một chiếc máy theo hướng dẫn
của cuốn sách cậu đọc.
Câu 9: Vì sao Uy-li-am được xếp vào danh sách những người dưới ba mươi tuổi thay đổi
thế giới?
A. Vì những sáng chế của Uy-li-am có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của ngành
khoa học.

B. Vì Uy-li-am còn rất trẻ.
C. Vì những phát minh của Uy-li-am có ích cho giới khoa học.
D. Vì Uy-li-am tài năng
Câu 10: Bài đọc trên muốn nói điều gì với chúng ta?
A. Ham học hỏi sẽ lĩnh hội được nhiều kiến thức.
B. Hãy giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn bên cạnh mình.
C. Đọc sách phí thời gian.
D. Tất cả các đáp án trên.
II.
ĐỌC THÀNH TIẾNG ( Chọn 1 trong các bài sau)
* Học sinh bốc thăm phiếu rồi đọc thành tiếng một trong các đoạn văn sau và trả lời câu
hỏi tương ứng bài vừa đọc.
Bài 1: Cái răng khểnh. (Sách TV lớp 4, tập 1, trang 9).
Đoạn: Từ đầu đến “tôi ít khi cười”.
Hỏi: Tại sao bạn nhỏ trong câu chuyện không thích cái răng khểnh?
Bài 2: Những vết đinh (Sách TV lớp 4, tập 1, trang 14).
Đoạn: Từ đầu đến “đóng một cái đinh lên hàng rào”
Hỏi: Người cha dạy con trai kiềm chế tính nóng nảy bằng cách nào?
Bài 3: Cô giáo nhỏ. (Sách TV lớp 4, tập 1, trang 26).
Đoạn: Từ đầu đến “em được đi học”.
Hỏi: Trường học của Giên ở đâu? Ngôi trường này có gì đặc biệt?
Bài 4: Một người chính trực (Sách TV lớp 4, tập 1, trang 38).
Đoạn: Từ đầu “vua Lý Cao Tông”
Hỏi: Tô Hiến Thành lâm bệnh nặng, Đỗ thái hậu và vua hỏi ông điều gì? Ông trả lời thế nào?
III. ĐỀ TỰ LUẬN TIẾNG VIỆT
1.Viết (5 điểm - 35 phút)
ĐỀ 1: Viết đoạn văn (10 - 12 câu) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Thi Ca trong câu
chuyện “Vệt phấn trên mặt bàn” đã học ở Bài 1.
Đề 2: Viết 1 đoạn mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho một bài văn tả cây cối mà
em thích
Đề 3: Viết một đoạn văn ngắn ( 10- 12 câu) nêu cảm nghĩ của em về một nhân vật
trong câu chuyện đã học (đã đọc).
 
Gửi ý kiến