Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

MODAL VERBS

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Tú (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:20' 20-03-2017
Dung lượng: 88.5 KB
Số lượt tải: 3737
Số lượt thích: 0 người
MODAL VERBS
Động từ tình thái hay còn gọi là động từ khiếm khuyết là loại động từ đặc biệt, có chức năng làm rõ các tính chất của hành động diễn tả bởi động từ chính trong câu.
Các động từ tình thái: will, would, can, could, may, might, shall, should, must, ought to.
Động từ khiếm khuyết (Model verbs) là động từ nhưng lại không chỉ hành động mà nó chỉ giúp bổ nghĩa cho động từ chính.
Hình thức: model verb + bare infinitive
Ex: I can swim very well.
May I go out?
We shouldn’t bring him to that party.
Cách dùng của các động từ khiếm khuyết hay gặp:

Model Verbs
Chức năng
Ví dụ
Chú ý

Can
Diễn tả khả năng hiện tại hoặc tương lai là một người có thể làm được gì, hoặc một sự việc có thể xảy ra
You can speak Spainish.
It can rain.
- Can và Could còn được dùng trong câu hỏi đề nghị, xin phép, yêu cầu. Ví dụ: - Could you please wait a moment?
Can I ask you a question?
-Có thể dùng “be able to” thay cho “can hoặc could”

Could (quá khứ của “Can”)
Diễn tả khả năng xảy ra trong quá khứ
My brother could speak English when he was five.


Must
Diễn đạt sự cần thiết, bắt buộc ở hiện tại hoặc tương lai
Đưa ra lời khuyên hoặc suy luận mang tính chắc chắn, yêu cầu được nhấn mạnh
You must get up earily in the morning.
You must be hungry after work hard.
You must be here before 8 a.m
Mustn’t – chỉ sự cấm đoán

Have to
Diễn tả sự cần thiết phải làm gì nhưng là do khách quan (nội quy, quy định…)
I have to stop smoking. My doctor said that.
Don’t have to= Don’t need to (chỉ sự không cần thiết)

May
Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở hiện tại
May I call her?
- May và might dùng để xin phép. Nhưng might ít được dùng trong văn nói, chủ yếu trong câu gián tiếp:
 May I turn on TV?
I wonder if he might go there alone.
- Might được dùng không phải là quá khứ của May
Where is John? I don’t know. He may/might go out with his friends.

Might (quá khứ của “May”)
Diễn tả điều gì có thể xảy ra ở quá khứ
She might not be his house.


Will
Diễn đạt, dự đoán sự việc xảy ra trong tương lai
Đưa ra một quyết định tại thời điểm nói
Tomorrow will be sunny.
Did you buy sugar? Oh, sorry. I’ll go now.
Dùng Will hay Would trong câu đề nghị, yêu cầu, lời mời
Will you have a cup of coffee?
Would you like a cake?

Would
Diễn tả một giả định xảy ra hoặc dự đoán sự việc có thể xảy ra trong quá khứ
She was a child. She would be upset when hear this bad news.


Shall
Dùng để xin ý kiến,lời khuyên. “Will” được sử dụng nhiều hơn
Where shall we eat tonight?


Should
Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận nhưng ở mức độ nhẹ hơn “Must”
Đưa ra lời khuyên, ý kiến
Dùng để suy đoán
You should send this report by 8th September.
You should call her.
She worked hard, she should get the best result.
 


Ought to
Chỉ sự bắt buộc. Mạnh hơn “Should” nhưng chưa bằng “Must”
You ought not to eat candy at night.
 


Need
(1)necessity (negative & interrogative
You needn’t go yet, need you?

Needn`t have and didn`t need to Có 1 sự khác biệt nhỏ giữa 2 cách dùng này. Hãy so sánh nhé: I needn`t have arrived at seven. - Tôi đáng nhẽ không cần phải tới lúc 7h, nhưng tôi đã làm. ( I arrived at seven, but it wasn`t necessary ) I didn`t need to arrive at seven. - Trước đó tôi đã biết mình không phải tới lúc 7h. ( we don`t know when I arrived - maybe seven or later ) Nhưng thông thường trong văn nói, người ta thường dùng didn`t need to trong cả 2 trường hợp. In speech, have is often contracted in the forms in this unit.



Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở hiện tại.
Could/may/might.

Could/may/might + [Verb in simple form]

Có thể /có lẽ.
Chỉ
No_avatarf

sao tai khong duoc vay

 

No_avatar

tại sao k tải được vậy 

No_avatar

Tại sao không hiển nội dung trên màn hình tải

Avatar

PHẠM THÚY LIỄU

Bạn phải click vào dòng chữ "Hiển thị toàn màn hinh" ở bên dưới, góc phải.

 

 
Gửi ý kiến