modal verbs

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ Linh
Ngày gửi: 09h:57' 07-01-2013
Dung lượng: 429.0 KB
Số lượt tải: 1253
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ Linh
Ngày gửi: 09h:57' 07-01-2013
Dung lượng: 429.0 KB
Số lượt tải: 1253
Số lượt thích:
0 người
I/ MUST, HAVE TO, (OBLIGATION)
Chúng ta dùng must và have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó. Đôi khi ta dùng từ nào cũng được:
Oh, it’s later than I thought. I must go hay I have to go. Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.
1/ MUST : Bạn có thể sử dụng Must đưa ra ý kiến của bạn hoặc nói rằng cái gì là cần thiết
Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.
EX: I haven’t spoken to my mother for ages. I must phone her
-Must được sử dụng trong các quy tắc và bản hướng dẫn)
EX: Applications for the job must be received no later than 23 April( ứng dụng cho công việc phải được thua nhận không muộn hơn ngày 23 tháng 4)
2/ HAVE TO: - ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.
- “You have to do something” bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc.
You can’t turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system)
My eye sight isn’t very good. I have to wear glasses for reading.Thị lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. (do hoàn cảnh thực tế)
According to the law, you have to drive with no more than 50 miles an hour(Theo luật, bạn phải lái xe với không quá 50 dặm một giờ)
Nếu bạn không chắc chắn nên dùng từ nào thì thông thường để "an toàn" hơn nên dùng have to.
Bạn có thể dùng must để nói về hiện tại hay tương lai, nhưng must không được dùng cho quá khứ:
Bạn có thể dùng have to cho mọi thì.
Mustn`t và don`t have to là hoàn toàn khác nhau.
You mustn’t do something = Thật là cần thiết để bạn không làm việc đó, mang tinh bat buoc,ngan cam.
You must keep it a secret. You mustn’t tell anyone. (=don`t tell anyone)
you mustn’t bring alcohol to class.
You don’t have to do something = Bạn không cần thiết phải làm điều đó (nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn).
You can tell me if you want but you don’t have to tell me (= you don`t need to tell me)
I’m not working tomorrow, so I don’t have to get up early.
3/ SHOULD : You should do something = đó là một việc nên làm. Bạn có thể dùng should để cho lời khuyên hay đưa ra ý kiến va tương đương với ought to.
EX: You should exercise more if you want to keep fit
You should take vitamins during winter
Ta thường dùng should với I think/I don`t think/Do you think...?
I think the government should do more to help homeless people. Tôi nghĩ là chính phủ nên làm nhiều hơn để giúp đỡ những người không có nhà ở.
I don’t think you should work so hard.Tôi không nghĩ là anh nên làm việc vất vả như vậy
You shouldn’t do something = Đó không phải là điều nên làm:
You shouldn’t believe everything you read in the newspapers. Bạn không nên tin vào mọi điều bạn đọc trên báo chí.
Should không mạnh bằng must:
You should appologise. (= it would be a good thing to do)Bạn nên xin lỗi. (= đó là một việc bạn nên làm)
You must appologise. (= you have no alternative)Bạn phải xin lỗi. (= bạn không có sự lựa chọn nào khác)
II/ MUST, MAY,MIGHT,CAN’T (DEDUCTION: SUY LUAN)
Những trợ động từ - sự có khả năng, sự có thể, đoán và suy luận Những trợ động từ có thể sự dụng để trình bày sự có khả năng, sự có thể, đoán hoặc suy luận (một sự đoán mà dựa trên bằng chứng)
Ví dụ, bạn đang ở trong nhà bạn và chuông cửa reo (bạn không có thể nhìn thấy người đang ở trước cửa). Bạn nói: That must be the postman. (This means you are certain it is the postman) (Đây có nghĩa là bạn chắc chắn đó là người đưa thư)
That might/may be the postman. (You are not certain, but it is possible/probable) (Bạn không chắc chắn, nhưng nó có khả năng)
That can`t be the postman. (You are certain that it is NOT the postman) (Bạn chắc chắn đó không phải là người đưa thư)
- MUST dùng trong câu suy luận logic.
Are you going home at midnight? You must be mad! / You have worked hard all day; you must be tired.
-. MAY/MIGHT dùng diễn tả một khả năng có thể
Chúng ta dùng must và have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó. Đôi khi ta dùng từ nào cũng được:
Oh, it’s later than I thought. I must go hay I have to go. Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.
1/ MUST : Bạn có thể sử dụng Must đưa ra ý kiến của bạn hoặc nói rằng cái gì là cần thiết
Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.
EX: I haven’t spoken to my mother for ages. I must phone her
-Must được sử dụng trong các quy tắc và bản hướng dẫn)
EX: Applications for the job must be received no later than 23 April( ứng dụng cho công việc phải được thua nhận không muộn hơn ngày 23 tháng 4)
2/ HAVE TO: - ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.
- “You have to do something” bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc.
You can’t turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system)
My eye sight isn’t very good. I have to wear glasses for reading.Thị lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. (do hoàn cảnh thực tế)
According to the law, you have to drive with no more than 50 miles an hour(Theo luật, bạn phải lái xe với không quá 50 dặm một giờ)
Nếu bạn không chắc chắn nên dùng từ nào thì thông thường để "an toàn" hơn nên dùng have to.
Bạn có thể dùng must để nói về hiện tại hay tương lai, nhưng must không được dùng cho quá khứ:
Bạn có thể dùng have to cho mọi thì.
Mustn`t và don`t have to là hoàn toàn khác nhau.
You mustn’t do something = Thật là cần thiết để bạn không làm việc đó, mang tinh bat buoc,ngan cam.
You must keep it a secret. You mustn’t tell anyone. (=don`t tell anyone)
you mustn’t bring alcohol to class.
You don’t have to do something = Bạn không cần thiết phải làm điều đó (nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn).
You can tell me if you want but you don’t have to tell me (= you don`t need to tell me)
I’m not working tomorrow, so I don’t have to get up early.
3/ SHOULD : You should do something = đó là một việc nên làm. Bạn có thể dùng should để cho lời khuyên hay đưa ra ý kiến va tương đương với ought to.
EX: You should exercise more if you want to keep fit
You should take vitamins during winter
Ta thường dùng should với I think/I don`t think/Do you think...?
I think the government should do more to help homeless people. Tôi nghĩ là chính phủ nên làm nhiều hơn để giúp đỡ những người không có nhà ở.
I don’t think you should work so hard.Tôi không nghĩ là anh nên làm việc vất vả như vậy
You shouldn’t do something = Đó không phải là điều nên làm:
You shouldn’t believe everything you read in the newspapers. Bạn không nên tin vào mọi điều bạn đọc trên báo chí.
Should không mạnh bằng must:
You should appologise. (= it would be a good thing to do)Bạn nên xin lỗi. (= đó là một việc bạn nên làm)
You must appologise. (= you have no alternative)Bạn phải xin lỗi. (= bạn không có sự lựa chọn nào khác)
II/ MUST, MAY,MIGHT,CAN’T (DEDUCTION: SUY LUAN)
Những trợ động từ - sự có khả năng, sự có thể, đoán và suy luận Những trợ động từ có thể sự dụng để trình bày sự có khả năng, sự có thể, đoán hoặc suy luận (một sự đoán mà dựa trên bằng chứng)
Ví dụ, bạn đang ở trong nhà bạn và chuông cửa reo (bạn không có thể nhìn thấy người đang ở trước cửa). Bạn nói: That must be the postman. (This means you are certain it is the postman) (Đây có nghĩa là bạn chắc chắn đó là người đưa thư)
That might/may be the postman. (You are not certain, but it is possible/probable) (Bạn không chắc chắn, nhưng nó có khả năng)
That can`t be the postman. (You are certain that it is NOT the postman) (Bạn chắc chắn đó không phải là người đưa thư)
- MUST dùng trong câu suy luận logic.
Are you going home at midnight? You must be mad! / You have worked hard all day; you must be tired.
-. MAY/MIGHT dùng diễn tả một khả năng có thể
 









Các ý kiến mới nhất