Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

NGÂN HÀNG CÂU HỎI MỆNH ĐỀ 2000 câu(001-299)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xuan Huy
Ngày gửi: 19h:54' 19-12-2017
Dung lượng: 41.2 KB
Số lượt tải: 467
Số lượt thích: 1 người (Huỳnh Thị Thùy)
NGÂN HÀNG CÂU HỎI MỆNH ĐỀ ĐÚNG/SAI

Glucozo được dùng để tráng gương ruột phích.
Ở người nồng độ glucozo trong máu giữ ở mức 0,1%.
Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozo được dùng để pha chế thuốc.
Xenlulozo trinitrat là nguyên liệu để chế tạo thuốc súng không khói.
Nhỏ vài giọt dung dịch HCl vào dung dịch anilin thấy vẫn đục.
Metyl amin có lực bazo mạnh hơn etyl amin.
Để lâu trong không khí anilin chuyển sang màu hồng do bị oxi hóa.
Độ tan trong nước của các amin giảm dần theo chiều tăng khối lượng phân tử.
So với các đồng phân este có nhiệt độ sôi cao hơn.
Các este là chất lỏng hoặc rắn ở nhiệt độ thường và tan nhiều trong nước.
Giữa các phân tử este tạo được liên kết hidro với nhau.
Amilozo có cấu trúc mạch phân nhánh.
Mantozo bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3
Xenlulozo có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozo làm mất màu dung dịch Br2.
Fructozo có phản ứng tráng bạc.
Glucozo tác dụng được với dung dịch Br2.
Trong dung dịch glucozo tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng.
Phenol làm quý tím hóa đỏ, anilin làm quỳ tím hóa xanh.
Cho Br2 vào dung dịch phenol xuất hiện kết tủa trắng.
Amin béo bậc 2 có lực bazo mạnh hơn amin béo bậc 1.
Trong y học glucozo được dùng làm thuốc tăng lực.
Để khử mùi tanh của cá người ta dùng dung dịch giấm ăn.
Có thể phân biệt được glucozo và fructozo bằng phản ứng tráng bạc.
Glucozo và fructozo là đồng phân cấu tạo của nhau.
Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì không thu được fructozo.
Phân tử xenlulozo được cấu tạo từ các gốc glucozo.
Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh.
Monosaccarit là cacbohidrat không thủy phân được.
Thủy phân disaccarit sinh ra hai loại monosaccarit.
Thủy phân hoàn toàn polisaccarit sinh ra nhiều loại monosaccarit.
Tinh bột, mantozo và glucozo lần lượt là polisaccarit, đisaccarit và monosaccarit
Những hợp chất mà trong phân tử có chứa nhóm cacboxyl gọi là este.
Những hợp chất được tạo thành từ phản ứng của axit hữu cơ với ancol là este.
Khi thay thế nhóm –OH trong ancol bằng nhóm RCO- thu được este.
Bậc của amin là bậc của nguyên tử C liên kết với nhóm chức amin.
Amin có từ 2 nguyên tử C trở lên thì bắt đâu xuất hiện đồng phân.
Amin được tạo thành bằng cách thay thế nguyên tử H trong amoniac bằng gốc hidrocacbon.
Dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím.
Saccarozo và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 loãng làm xúc tác.
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột không thu được fructozo.
Có thể phân biệt 3 dung dịch: Glucozo, saccarozo, fructozo bằng nước brom.
Hidro hóa saccarozo với xúc tác Ni thu được sobitol.
Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
Trong phân tử glucozo và fructozo có 5 nhóm –OH .
Ở nhiệt độ thường Cu(OH)2 có thể tan trong dung dịch glucozo.
Ở điều kiện thích hợp, glyxin phản ứng được với ancol etylic.
Glucozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.
Phản ứng của NaOH với etylaxetat là phản ứng thuận nghịch.
Cho anilin vào dung dịch brom thấy có vẩn đục.
Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Mantozơ bị khử hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozơ làm mất màu nước brom.
Fructozơ có phản ứng tráng bạc.
Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím.
Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở.
Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng nước brom.
Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các (-amino axit.
Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị (-amino axit được gọi là liên kết peptit.
Tất cả các
 
Gửi ý kiến