Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
NGÂN HÀNG CÂU HỎI THỰC TẾ VẬT LÍ 5 DẠNG THỨC 2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 06h:44' 08-11-2025
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 06h:44' 08-11-2025
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chương III – TỪ TRƯỜNG
BÀI 9
1
TỪ TRƯỜNG
NAM CHÂM
a/ Định nghĩa:
Loại quặng sắt có khả năng hút được vụn sắt gọi là nam châm.
Mỗi nam châm bao giờ cũng có hai cực đó là cực Nam (S), cực Bắc (N).
Đá nam châm hút một số đinh sắt
b/ Phân loại:
NAM CHÂM
THẲNG
NAM CHÂM
HÌNH CHỮ U
Đá nam châm trong Phòng Ngọc của Bảo
tàng Smithsonian (Hall of Gems of the
Smithsonian)
NAM CHÂM
TRÒN
Một nam châm có thể có nhiều cực nhưng số cực luôn là số chẵn.
2
TƯƠNG TÁC TỪ
a/ Thí nghiệm tương tác giữa nam châm với kim nam châm
NAM CHÂM
ĐIỆN
a. Kim nam châm tự do
Kim nam châm đặt tự do
luôn chỉ theo hướng Bắc,
Nam.
b. Khi đặt hai cực cùng tên
lại gần nhau
Khi đưa hai cực cùng tên lại
gần nhau thì chúng đẩy
nhau.
c. Khi đặt hai cực khác tên
lại gần nhau
Khi đưa hai cực khác tên lại
gần nhau thì chúng hút
nhau.
Ở trường hợp b và c thì giữa hai nam châm có tương tác với nhau.
b/ Thí nghiệm Oersted về tương tác giữa dòng điện với nam châm
d. Kim nam châm
tự do
e. Khi đặt hai cực cùng tên
lại gần nhau
Khi cho dòng điện chạy qua dây
dẫn ta thấy kim nam châm lệch
một góc so với phương ban đầu.
f. Khi đặt hai cực khác tên
lại gần nhau
Nếu đổi chiều dòng điện thì
kim nam châm vẫn bị lệch một
góc so với phương ban đầu.
Ở trường hợp e và f thì dòng điện có tương tác với kim nam châm.
c/ Thí nghiệm tương tác giữa hai dòng điện
Khi cho dòng điện chạy qua hai tấm kim
loại mỏng, nhẹ như hình trên, ta thấy hai
tấm kim loại đẩy nhau.
Khi cho hai dòng điện cùng chiều chạy qua
hai tấm kim loại mỏng thì thấy hai tấm kim
loại hút nhau.
Giữa hai dòng điện cũng có tương tác với nhau.
Kết luận:
Tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa dòng điện với
nam châm và giữa dòng điện với dòng điện đều gọi là tương tác
từ.
Lực tương tác trong các trường hợp đó gọi là lực từ.
3
TỪ TRƯỜNG
a/ Khái niệm từ trường
Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là dạng vật chất tồn tại
xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác
dụng lên một dòng điện hay một nam châm khác đặt trong đó.
Ví dụ: từ trường tồn tại xung quanh thanh nam châm hay xung quanh dòng điện.
Tương tác từ giữa nam châm và mạt sắt
b/ Tính chất cơ bản của từ trường
Tương tác từ giữa hai nam châm
Từ trường gây ra LỰC TỪ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó.
Hình trên, nam châm cố định tác dụng lực từ lên đoạn dây dẫn có dòng điện I. Ở đây,
đoạn dây dẫn có một đầu nhúng vào một dung dịch dẫn điện để khép kín dòng đi ện, đ ồng
thời đoạn dây dẫn ấy cũng có thể xê dịch tuỳ theo tác dụng của lực từ do nam châm gây ra.
Để phát hiện sự tồn tại của từ trường người ta dùng kim nam châm
hay còn gọi là nam châm thử.
Ví dụ 1: Lựa chọn từ hoặc cụm từ cho trong ngoặt ( dòng điện; nam châm; lực từ; dòng điện)
để điền vào chỗ trống.
Từ trường là trường lực gây ra bởi …(1)… hoặc …(2)… là một dạng của vật chất tồn
tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của …(3)…
tác dụng lên một …(4)… hay một nam châm khác đặt trong nó.
HD:
(1) nam châm
(2) dòng điện
(3) lực từ
(4) dòng điện
Ví dụ 2: Lựa chọn từ hoặc cụm từ cho trong ngoặc ( lực từ; kim nam châm; từ trường; hạt
mang điện) để điền vào chỗ trống.
Tính chất cơ bản của một từ trường là nó gây ra …(1)… tác d ụng lên m ột nam châm, m ột
…(2)… chuyển động hay một …(3)… đặt trong nó. Nh ờ tính ch ất này, ng ười ta dùng …(4)
…, gọi là nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của …(5)….
HD:
(1) lực từ
(2) hạt mang điện
(3) kim nam châm
(4) kim nam châm
(5) từ trường
Ví dụ 3: Hiện nay, tàu đệm từ là một trong những phương tiện di chuy ển v ới t ốc đ ộ cao ở
các quốc gia phát triển. Xét một tàu đệm từ như Hình 9.6, trong đó tàu đ ược nâng l ơ l ửng
trong không khí bằng hệ thống các nam châm điện. Ngoài ra trên thân tàu và đ ường ray còn
được gắn các nam châm điện khác đóng vai trò tăng tốc và gi ảm t ốc cho tàu trong quá trình
chuyển động.
a) Giả sử tại một thời điểm nào đó, cực từ của các nam châm được mô tả nh ư trong Hình
9.6, khi đó lực từ tổng hợp tác dụng lên tàu đệm t ừ này đóng vai trò là l ực đ ẩy hay l ực
cản chuyển động của tàu? Vì sao?
b) Khi tàu sắp đến nhà gas và bắt đầu chuyển động ch ậm lại, khi đó chi ều dòng đi ện ch ạy
qua các nam châm điện cần thay đổi như thế nào?
Hình 9.6
HD:
a) Xét bộ ba nam châm liên tiếp nhau như hình trên. Sự tương tác gi ữa các c ặp nam châm
diễn ra như sau:
+ Nam châm (1) hút nam châm (2)
+ Nam châm (3) đẩy nam châm (2)
Kết quả làm tàu điện từ bị đẩy về phía trước. Đều tương tự cũng xảy ra cho các bộ ba
nam châm liên tiếp nhau còn lại. Do đó, lực từ lúc này đóng vai trò là lực đẩy.
b) Để tàu điện từ giảm tốc độ, lực từ phải đóng vai trò là lực cản. Muốn vậy, dòng đi ện
chạy qua bộ ba nam châm điện liên tiếp nhau trong hình vẽ trên phải đổi chiều sao cho:
+ Nam châm (1) đẩy nam châm (2)
+ Nam châm (3) hút nam châm (2)
4
TỪ PHỔ
Để có thể thấy hình ảnh trực quan của từ trường, ta sử dụng các MẠT SẮT MỊN. Các mạt
sắt mịn đặt trong từ trường bị nhiễm từ khiến chúng trở thành các nam châm thử.
a. Một thanh nam châm
b. Hai nam châm khác cực
c. Hai nam châm cùng cực
Hình ảnh từ phổ nam châm thẳng
Phân bố mạt sắt ở khoảng giữa của hai
nam châm thẳng hình b
Có dạng như những đường cong đi từ
cực này vào cực kia.
Mạt sắt tập trung nhiều ở hai đầu nam
châm và thưa dần ở khoảng giữa.
Phân bố mạt sắt ở khoảng giữa của hai
nam châm thẳng hình c
Có dạng những đường cong hướng ra từ
hai đầu nam châm.
Mạt sắt tập trung nhiều ở phần tiếp xúc
giữa hai nam châm và thưa dần ra xa.
Hình ảnh từ phổ nam châm hình chữ U
Hình ảnh sự phân bố mạt sắt ở giữa hai cực của nam châm hình chữ U
là những đoạn song song nhau.
Mạt sắt tập trung nhiều ở phần cong của nam châm hình chữ U và thưa
dần ra hai đầu.
Từ trường trong khoảng giữa hai cực của nam châm hình chữ U là những
đường thẳng song song cách đều nhau, được coi là TỪ TRƯỜNG ĐỀU.
a. Ống dây
b. Dây dẫn thẳng
c. Dây dẫn quấn tròn
Hình ảnh sự phân bố mạt
Hình ảnh và sự phân bố
Hình ảnh sự phân bố mạt
sắt bên trong ống dây là
mạt sắt ở bên ngoài Dây
sắt phân bố xung quanh
những đường song song
dẫn quấn tròn với hình ảnh
dòng điện thẳng là những
nhau và bên ngoài ống dây
đường sức từ của nam châm
vòng tròn đồng tâm.
là những đường cong.
thẳng gần giống nhau.
Hình ảnh từ phổ dây dẫn mang dòng điện
Kết luận:
Hình ảnh những đường tạo ra bởi các mạt sắt trong các hình ảnh trên
được gọi là từ phổ (từ là “TỪ TRƯỜNG” còn phổ có nghĩa là “HÌNH
ẢNH”). Từ phổ cho ta thấy hình ảnh trực quan của từ trường.
5
ĐƯỜNG SỨC TỪ
a/ Khái niệm đường sức từ
Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường, sao cho
tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim
nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
a. Một nam châm
b. Hai nam châm khác cực
c. Hai nam châm cùng cực
Đường sức từ của nam châm thẳng
a. Nam châm hình chữ U
b. Dòng điện thẳng
Một số đường sức từ đặc biệt
c. Ống dây
Quy ước: Chiều đường sức từ tại một điểm là chiều từ cực Nam đến cực Bắc của kim
nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó
b/ Tính chất của đường sức từ:
1. Tại mỗi điểm trong từ trường, có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và CHỈ MỘT mà
thôi.
2. Các đường sức từ là những đường CONG KHÉP KÍN hoặc VÔ HẠN Ở HAI ĐẦU.
3. Nơi nào CẢM ỨNG TỪ LỚN hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ mau hơn (dày hơn), nơi
nào CẢM ỨNG TỪ NHỎ hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn.
4. Chiều của đường sức từ tuân theo NHỮNG QUY TẮC XÁC ĐỊNH. (quy tắc nắm tay
phải, quy tắc vào Nam ra Bắc.
5. Các đường sức từ KHÔNG CẮT NHAU.
+ Quy tắc nắm tay phải “Để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và
chỉ theo chiều dòng điện, khi đó các ngón tay khum lại chỉ chiều đường sức từ”.
a. Dòng điện thẳng
b. Dòng điện quấn tròn
Áp dụng quy tắc nắm tay phải
c. Ống dây điện
Ví dụ 4: Lựa chọn từ hoặc cụm từ cho trong ngoặc ( phương; đường sức từ; từ trường; tiếp
tuyến) để điền vào chỗ trống.
Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có …(1)… sao cho …(2)… v ới nó t ại
mỗi điểm trùng với …(3)… của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó. Chiều của …(4)… là chi ều
của vectơ cảm ứng từ.
HD:
(1) từ trường
(2) tiếp tuyến
(3) phương
(4) đường sức từ
Ví dụ 5: Một học sinh dùng kim nam châm nhỏ và v ẽ được hình d ạng đ ường s ức t ừ c ủa
thanh nam châm như Hình 3.4. Hãy mô tả cách làm của học sinh này.
HD:
Đặt kim nam châm gần một cực của nam châm sao cho nó có thể tự
định hướng trong từ trường. Đánh dấu mỗi đầu kim bằng một
chấm. Tiếp theo, di chuyển kim nam châm để nó định hướng nối
tiếp với vị trí vừa đánh dấu rồi lại đánh dấu vị trí đầu kim. Lặp lại
cho đến khi kim nam châm đến sát cực kia của nam châm. Nối các chấm thành đường cong
biểu diễn đường sức từ.
Ví dụ 6: Ống dây trong Hình 3.3 có dòng điện chạy qua
a) Vẽ sơ đồ biểu diễn hình dạng của một số đường sức từ xung quanh ống dây.
b) Hãy nêu hai cách để tăng độ lớn từ trường.
c) Làm thế nào để chiều của từ trường có thể bị đảo ngược?
HD:
a) Đường sức từ trong ống dây đi từ phải qua trái.
b) Tăng cường độ dòng điện hoặc thêm lõi sắt.
c) Đảo chiều dòng điện.
Ví dụ 7: Hình 3.5. biểu diễn các đường sức từ xung quanh dòng
điện thẳng. Khi cường độ dòng điện giảm thì kho ảng cách gi ữa các đ ường s ức t ừ và chi ều
của chúng thay đổi thế nào?
HD:
Khoảng cách xa nhau hơn, chiều không thay đổi.
CHÚ Ý!!!
Hình dạng và chiều đường sức từ của dòng điện thẳng có chiều
hướng về phía trước và phía sau mặt phẳng hình vẽ được quy ước như
sau
6
CẢM ỨNG TỪ
a/ Khái niệm cảm ứng từ
Cảm ứng từ ⃗
B là một đại lượng vectơ đặc trưng cho từ trường về mặt TÁC DỤNG
LỰC
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường có:
+ Có phương trùng với phương của kim nam châm nằm cân b ằng tại điểm đang xét, có
chiều từ cực nam sang cực bắc của kim nam châm.
+ Có độ lớn là:
với F là độ lớn của lực tương tác giữa từ trường và đoạn dây dẫn có chi ều dài l mang dòng
điện có cường độ I, là góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều của cảm ứng từ.
+ Ta quy ước lấy chiều từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm là chiều của ⃗
B . (quy
tắc vào nam ra bắc..
Lưu ý:
Cảm ứng từ có đơn vị là Tesla [T].
Kim nam châm nằm cân bằng ở các điểm khác nhau trong từ
trường thì nó sẽ định hướng theo các phương khác nhau, và có
thể nói rằng phương của nam châm thử nằm cân bằng tại một điểm
trong từ trường là phương của vectơ cảm ứng từ của từ trường
tại điểm đó.
Thực nghiệm đã chứng tỏ rằng cảm ứng từ xung quanh nam châm
thì ở hai cực là mạnh nhất.
Vecto cảm ứng từ do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn gây ra tại một điểm bất kì
b/ Đơn vị cảm ứng từ
- Đơn vị SI của cảm ứng từ là Tesla (T)
- 1 T là độ lớn của cảm ứng từ của một từ trường đều khi một dây dẫn mang dòng điện 1
A đặt vuông góc với từ trường đều chịu tác dụng bởi lực 1 N trên 1 m chiều dài của nó
1N
- Theo công thức trên: 1 T =
, mà 1 N =1 kg . m. s−2 . Nên 1 T =1 N / A . m=1 kg . A−1 . s−2
1 m.1 A
Ví dụ 8: Cho hai dây dẫn thẳng song song, dài vô h ạn lần l ượt có dòng đi ện I1 và I2 ch ạy
qua như Hình 9.4. Xét mặt phẳng (Oxy) vuông góc v ới cả hai dòng đi ện, c ắt các dòng đi ện
tại A và B.
Xác định phương, chiều của các vectơ cảm ứng từ do t ừng dòng đi ện gây ra t ại C (A, B, C
thẳng hàng).
Nếu đặt một kim la bàn tại điểm C thì kim la bàn này s ẽ đ ịnh h ướng nh ư th ế nào? Gi ải
thích.
HD:
a) Dựa vào quy tắc nắm tay phải, ta xác định được vectơ cảm ứng
từ do hai dòng điện gây ra tại điểm C đều n ằm trong m ặt ph ẳng
(Oxy), phương song song và cùng chiều với trục Oy.
b) Hai vectơ cảm ứng từ do hai dòng điện I 1 và I 2 gây ra điều cùng hướng với nhau nên kim
la bàn khi đặt tại C sẽ có cực Bắc hướng theo chi ều d ương tr ục Oy còn c ực Nam h ướng
ngược lại.
7
TỪ TRƯỜNG ĐỀU
Khái niệm từ trường đều
Một từ trường mà véctơ cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau gọi là TỪ TRƯỜNG
ĐỀU. Tức là các đường sức từ của từ trường đều phải song song, cùng chiều và cách đều
Từ trường đều tồn tại trong lòng nam châm hình chữ U
Câu hỏi Đúng - Sai
Câu 1. Để làm tăng từ trường của một nam châm điện, trong các phát biểu sau đây, phát
biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Tăng cường độ dòng điện của nó.
b) Đảo ngược chiều dòng điện trong nó.
c) Thay lõi sắt của nó bằng lõi nhôm.
d) Giữ nguyên cường độ dòng điện, tăng số vòng dây của nó.
Câu 2. Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau.
a) Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng của đường sức từ.
b) Các đường sức từ của từ trường đều là những đường thẳng song song, cách đều
nhau.
c) Nói chung các đường sức điện là những đường cong kín, còn các đường s ức từ là
những đường cong không kín.
d) Qua mỗi điểm trong không gian vẽ được vô số đường sức từ.
Câu 3. Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau. Các tương tác sau đây, tương tác từ là
a) tương tác giữa hai nam châm.
b) tương tác giữa các điện tích đứng yên.
c) tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện.
Câu 4. Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau.
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
a) pháp tuyến tại mọi điểm trùng với phương của từ trường tại điểm đó.
b) tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với phương của từ trường tại điểm đó.
c) phát tuyến tại mỗi điểm tạo với phương của từ trường một góc không đổi.
d) tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Câu 5. Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau đây khi nói về tương tác từ giữa các vật?
a) Dòng điện có thể tác dụng lực lên nam châm.
b) Nam châm thẳng không thể tác dụng lực lên nam châm hình chữ U.
c) Hai dòng điện có thể tương tác với nhau.
d) Hai dòng điện không thể tương tác với nhau.
Câu 6. Để làm tăng từ trường của một nam châm điện, trong các phát bi ểu sau đây, phát
biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Tăng cường độ dòng điện của nó.
b) Đảo ngược chiều dòng điện trong nó.
c) Thay lõi sắt của nó bằng lõi nhôm.
d) Giữ nguyên cường độ dòng điện, tăng số vòng dây của nó.
Câu 7. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Cảm ứng từ là một đại lượng vô hướng.
b) Tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường sức từ đều có phương, chiều trùng với
phương, chiều của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó.
c) Từ trường ở vùng không gian giữa hai cực của nam châm chữ U được xem là từ
trường đều.
d) Trong từ trường đều, các đường sức từ song song nhau nhưng vectơ cảm ứng từ tại
các điểm khác nhau lại không bằng nhau về độ lớn.
e) Đường sức từ của dòng điện chạy qua dây dẫn tròn là những đường tròn đồng tâm
với tâm của dây dẫn.
Câu 8. Cho các dòng điện có chiều như các hình vẽ dưới đây. Các phát bi ểu v ề cảm ứng t ừ
sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a)
b)
a) Vector cảm ứng từ
đi vào điểm M và đi ra điểm N.
b) Vector cảm ứng từ
đi vào điểm M và đi ra điểm N.
c) Tại M vector cảm ứng từ
d) Tại M vector cảm ứng từ
c)
d)
hướng xuống dưới và vuông góc với IM.
hướng xuống dưới và vector cảm ứng từ
hướng
lên trên.
Câu 9. Cho các dòng điện có chiều như các hình vẽ dưới đây. Các phát bi ểu v ề cảm ứng t ừ
sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a)
a) Tại O vector cảm ứng từ
b) Tại O vector cảm ứng từ
khung dây.
c) Tại O vector cảm ứng từ
dây.
d) Tại O vector cảm ứng từ
khung dây.
b)
c)
d)
đi vào và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.
hướng xuống dưới và vuông góc với mặt phẳng
hướng sang trái và vuông góc với mặt phẳng khung
hướng sang phải và vuông góc với mặt phẳng
Câu 10. Cho các vector cảm ứng từ có chiều như các hình vẽ dưới đây. Các phát bi ểu v ề
chiều dòng điện sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a)
b)
c)
d)
a) Dòng điện I có chiều hướng lên trên.
b) Dòng điện I có chiều đi ra và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.
c) Dòng điện I có chiều hướng xuống dưới.
d) Dòng điện I có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Câu 11. Xét một nam châm thẳng.
a) Các đường sức từ xuất phát từ cực Nam và kết thúc ở cực Bắc của nam châm.
b) Các đường sức từ là những đường cong kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
c) Nếu đặt cực Bắc kim nam châm thử gần cực Bắc của nam châm thì kim nam
châm thử sẽ bị đẩy ra xa.
d) Đường sức từ bên trong nam châm từ cực Nam đến cực Bắc sẽ mạnh hơn so với
đường sức từ bên ngoài nam châm.
Câu 12. Rắc đều một lớp mạt sắt lên một tấm nhựa mỏng, phẳng và trong suốt. Đặt tấm
nhựa này lên phía trên một thanh nam châm, sau đó gõ nhẹ. Quan sát hình ảnh m ạt sắt
được tạo thành trên tấm nhựa.
a) Từ phổ là hình ảnh các mạt sắt nằm dọc theo những đường nhất định.
b) Nếu đặt thanh nam châm song song với tấm nhựa, các mạt sắt sẽ s ắp x ếp theo
đường thẳng.
c) Các đường sức từ càng dày thì từ trường càng mạnh.
d) Các mạt sắt sẽ tập trung dày hơn ở vùng gân hai cực của thanh nam châm.
Câu 13. Cho các phát biểu sau về đường sức từ, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng các đường sức từ.
b) Các đường sức của từ trường đều có thể là các đường cong cách đều nhau.
c) Các đường sức điện thì không kín, còn các đường sức từ là các đường cong kín.
d) Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn trong từ trường thì quỹ đạo
đó là một đường sức của từ trường.
Câu 14. Cho một dây dẫn thẳng AB mang dòng điện có chiều từ A đến B như hình vẽ.
a) Nhìn từ B, các đường sức ngược chiều với kim đồng hồ.
b) Các vị trí càng gần dây dẫn thì cường độ từ trường càng nhỏ.
c) Nếu chiều dòng điện bị đảo ngược lại từ B đến A, các đ ường s ức t ừ s ẽ có d ạng
là các đường tròn đồng tâm nằm trên dây dẫn và có chiều ng ược chi ều kim đ ồng
hồ.
d) Nếu cường độ dòng điện tăng lên thì mật độ đường sức từ sẽ không thay đổi.
Câu 15. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, sai ?
a) Mỗi nam châm đều có hai cực: cực âm
và cực dương
b) Khi đặt một kim la bàn gần một dây dẫn có dòng điện chạy qua, kim la bàn s ẽ
bị lệch so với vị trí ban đầu.
c) Trái Đất là một nam châm khổng lồ, cực Bắc nam châm Trái Đ ất chính là c ực
Bắc địa lí và ngược lại
d) Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt năng lượng
Câu 16. Cho hai nam châm thẳng đặt gần nhau và đối diện nhau.
a) Nếu cực Bắc của một nam châm đối diện với cực Nam của nam châm kia,
chúng sẽ hút nhau.
b) Nếu hai cực cùng cực đối diện, đường sức từ sẽ đi ra t ừ m ột nam châm và k ết
thúc ở nam châm kia.
c) Nếu hai cực Bắc của hai nam châm đặt đối diện nhau, các đường s ức t ừ s ẽ đ ẩy
lẫn nhau tạo thành một khu vực không có đường sức từ giữa chúng.
d) Đưa hai cực của nam châm ra xa nhau, l ực t ừ t ương tác gi ữa chúng s ẽ m ạnh
hơn so với khi chúng đặt gần nhau.
Câu 17. Bạn An đang thực hiện một thí nghiệm về từ tính giữa hai nam châm A và B. Bạn ấy
đang muốn biểu diễn lực tương tác giữa hai nam châm. Vì vậy bạn ấy đã vẽ đường sức từ
như hình. Từ hình cho biết:
a) Các cực Nam (S) hướng đối diện nhau.
b) Đường sức từ sẽ xuất phát từ điểm có từ trường mạnh nh ất và k ết thúc ở đi ểm
có từ trường yếu nhất.
c) Khi hai nam châm cùng cực đặt đối diện nhau, đường s ức t ừ s ẽ b ị bi ến d ạng,
bởi vì sự tương tác giữa hai từ trường sẽ làm cho các đường s ức t ừ b ị u ốn cong và
hướng ra xa nhau.
d) Nếu các cực cùng tên của hai nam châm đặt đối diện nhau nh ưng không ch ạm,
có thể quan sát thấy một số đường sức từ chạm vào nhau t ại đi ểm gi ữa hai nam
châm.
Câu 18. Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau
a) Dòng điện có thể tác dụng lực lên nam châm
b) Nam châm thẳng không thể tác dụng lực lên nam châm hình chữ U
c) Hai dòng điện có thể tương tác với nhau
d) Hai dòng điện không thể tương tác với nhau.
Câu 19. Đây là hình ảnh các mạt sắt phân bố xung quanh dòng điện thẳng.
a) Khi có dòng điện thẳng, các mạt sắt phân bố t ạo thành các đ ường tròn đ ồng
tâm quanh dây dẫn.
b) Các đường sức từ do dòng điện thẳng tạo ra là như nhau ở mọi đi ểm xung
quanh dây dẫn.
c) Nếu đảo chiều dòng điện, các mạt sắt sẽ đảo chiều.
d) Nếu tăng cường độ dòng điện, mật độ các đường sức từ xung quanh dây dẫn
sẽ giảm.
Câu 20. Các mạt sắt phân bố xung quanh một nam châm hình chữ U như hình.
a) Các mạt sắt tập trung chủ yếu ở hai đầu cực của nam châm, điều này cho thấy
hai cực là có từ trường mạnh nhât.
b) Các đường sức từ xuất phát từ cực Bắc và kết thúc ở cực Nam.
c) Các đường sức từ có thể nhìn thấy bằng mắt thường khi không có các mạt sắt.
d) Nếu ta đặt một nam châm hình chữ U khác ngược lại phía trên nam châm này
sao cho cực Bắc đối diện cực Nam, thì các mạt sắt sẽ phân bố đều quanh cả hai
nam châm.
Trắc nghiệm
Câu 1. Một thanh nam châm bao giờ cũng có:
A. một loại cực từ.
B. hai loại cực từ.
C. ba loại cực từ.
D. một hoặc hai loại cực từ.
Câu 2. Khi đưa cực từ bắc của thanh nam châm này lại g ần cực t ừ nam c ủa thanh nam châm
kia thì
A. chúng hút nhau.
B. tạo ra dòng điện.
C. chúng đẩy nhau.
D. chúng không hút cũng không đẩy
nhau.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây nói lên tính chất khác biệt của nam châm đi ện so v ới nam
châm vĩnh cửu?
A. Nam châm điện có cực từ bắc và cực từ nam.
B. Nam châm điện có thể hút các vật làm bằng vật liệu từ.
C. Có thể bật hoặc tắt từ trường của nam châm điện.
D. Không thể đảo ngược được cực từ của nam châm điện.
Câu 4. Sự sắp xếp kim nam châm ở hình nào sau đây là đúng?
Câu 5. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đường sức từ được tạo ra bởi m ột dây d ẫn th ẳng
dài mang dòng điện?
A. Tia phát ra từ dây.
B. Đường tròn có tâm trên dây.
C. Đường thẳng song song với dây.
D. Hình elip có tâm trên dây.
Câu 6. Trên thanh nam châm thẳng, chỗ có từ trường mạnh nhất là
A. phần giữa.
B. cực từ Bắc.
C. mọi chỗ đều có từ trường như nhau.
D. ở hai đầu cực từ
Câu 7. Các đường sức từ xung quanh một dây dẫn thẳng dài
mang dòng điện I (Hình 3.2) có hình dạng nào sau đây?
A. Các đường thẳng từ trái qua phải.
B. Các đường thẳng từ phải qua trái.
C. Các vòng tròn theo chiều kim đồng hồ.
D. Các vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ.
Câu 8. Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp nào dưới
đây?
A. Một thanh nam châm và một dòng điện không đổi đặt gần nhau.
B. Hai thanh nam châm đặt gần nhau.
C. Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.
D. Một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.
Câu 9. Xung quanh vật nào sao đây không có từ trường?
A. Dòng điện không đổi. B. Hạt mang điện chuyển động.
C. Hạt mang điện đứng yên.
D. Nam châm hình chữ U.
Câu 10. Đặt một kim nam châm song song với dòng điện. Khi cho dòng đi ện ch ạy qua dây
dẫn, ta thấy
A. kim nam châm lệch một góc so với phương ban đầu.
B. kim nam châm đứng yên.
C. kim nam châm quay tròn xung quanh trục.
D. kim nam châm quay trái, quay phải liên tục.
Câu 11. Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng đi ện có kh ả năng tác d ụng l ực
từ lên kim nam châm đặt gần đó. Ta nói trong không gian đó có
A. Điện trường
B. Từ trường
C. Môi trường
D. Điện môi
Câu 12. Khi nói về tương tác từ, điều nào sau đây đúng?
A. Các cực cùng tên của nam châm thì hút nhau.
B. Hai dòng điện không đổi, đặt song song cùng chiều thì hút nhau.
C. Các cực khác tên của nam châm thì đẩy nhau.
D. Nếu cực bắc của một nam châm hút một thanh sắt thì c ực nam c ủa thanh nam châm đ ẩy
thanh sắt.
Câu 13. Chỉ ra câu sai.
A. Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng của đường sắt từ.
B. Các đường
BÀI 9
1
TỪ TRƯỜNG
NAM CHÂM
a/ Định nghĩa:
Loại quặng sắt có khả năng hút được vụn sắt gọi là nam châm.
Mỗi nam châm bao giờ cũng có hai cực đó là cực Nam (S), cực Bắc (N).
Đá nam châm hút một số đinh sắt
b/ Phân loại:
NAM CHÂM
THẲNG
NAM CHÂM
HÌNH CHỮ U
Đá nam châm trong Phòng Ngọc của Bảo
tàng Smithsonian (Hall of Gems of the
Smithsonian)
NAM CHÂM
TRÒN
Một nam châm có thể có nhiều cực nhưng số cực luôn là số chẵn.
2
TƯƠNG TÁC TỪ
a/ Thí nghiệm tương tác giữa nam châm với kim nam châm
NAM CHÂM
ĐIỆN
a. Kim nam châm tự do
Kim nam châm đặt tự do
luôn chỉ theo hướng Bắc,
Nam.
b. Khi đặt hai cực cùng tên
lại gần nhau
Khi đưa hai cực cùng tên lại
gần nhau thì chúng đẩy
nhau.
c. Khi đặt hai cực khác tên
lại gần nhau
Khi đưa hai cực khác tên lại
gần nhau thì chúng hút
nhau.
Ở trường hợp b và c thì giữa hai nam châm có tương tác với nhau.
b/ Thí nghiệm Oersted về tương tác giữa dòng điện với nam châm
d. Kim nam châm
tự do
e. Khi đặt hai cực cùng tên
lại gần nhau
Khi cho dòng điện chạy qua dây
dẫn ta thấy kim nam châm lệch
một góc so với phương ban đầu.
f. Khi đặt hai cực khác tên
lại gần nhau
Nếu đổi chiều dòng điện thì
kim nam châm vẫn bị lệch một
góc so với phương ban đầu.
Ở trường hợp e và f thì dòng điện có tương tác với kim nam châm.
c/ Thí nghiệm tương tác giữa hai dòng điện
Khi cho dòng điện chạy qua hai tấm kim
loại mỏng, nhẹ như hình trên, ta thấy hai
tấm kim loại đẩy nhau.
Khi cho hai dòng điện cùng chiều chạy qua
hai tấm kim loại mỏng thì thấy hai tấm kim
loại hút nhau.
Giữa hai dòng điện cũng có tương tác với nhau.
Kết luận:
Tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa dòng điện với
nam châm và giữa dòng điện với dòng điện đều gọi là tương tác
từ.
Lực tương tác trong các trường hợp đó gọi là lực từ.
3
TỪ TRƯỜNG
a/ Khái niệm từ trường
Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là dạng vật chất tồn tại
xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác
dụng lên một dòng điện hay một nam châm khác đặt trong đó.
Ví dụ: từ trường tồn tại xung quanh thanh nam châm hay xung quanh dòng điện.
Tương tác từ giữa nam châm và mạt sắt
b/ Tính chất cơ bản của từ trường
Tương tác từ giữa hai nam châm
Từ trường gây ra LỰC TỪ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó.
Hình trên, nam châm cố định tác dụng lực từ lên đoạn dây dẫn có dòng điện I. Ở đây,
đoạn dây dẫn có một đầu nhúng vào một dung dịch dẫn điện để khép kín dòng đi ện, đ ồng
thời đoạn dây dẫn ấy cũng có thể xê dịch tuỳ theo tác dụng của lực từ do nam châm gây ra.
Để phát hiện sự tồn tại của từ trường người ta dùng kim nam châm
hay còn gọi là nam châm thử.
Ví dụ 1: Lựa chọn từ hoặc cụm từ cho trong ngoặt ( dòng điện; nam châm; lực từ; dòng điện)
để điền vào chỗ trống.
Từ trường là trường lực gây ra bởi …(1)… hoặc …(2)… là một dạng của vật chất tồn
tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của …(3)…
tác dụng lên một …(4)… hay một nam châm khác đặt trong nó.
HD:
(1) nam châm
(2) dòng điện
(3) lực từ
(4) dòng điện
Ví dụ 2: Lựa chọn từ hoặc cụm từ cho trong ngoặc ( lực từ; kim nam châm; từ trường; hạt
mang điện) để điền vào chỗ trống.
Tính chất cơ bản của một từ trường là nó gây ra …(1)… tác d ụng lên m ột nam châm, m ột
…(2)… chuyển động hay một …(3)… đặt trong nó. Nh ờ tính ch ất này, ng ười ta dùng …(4)
…, gọi là nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của …(5)….
HD:
(1) lực từ
(2) hạt mang điện
(3) kim nam châm
(4) kim nam châm
(5) từ trường
Ví dụ 3: Hiện nay, tàu đệm từ là một trong những phương tiện di chuy ển v ới t ốc đ ộ cao ở
các quốc gia phát triển. Xét một tàu đệm từ như Hình 9.6, trong đó tàu đ ược nâng l ơ l ửng
trong không khí bằng hệ thống các nam châm điện. Ngoài ra trên thân tàu và đ ường ray còn
được gắn các nam châm điện khác đóng vai trò tăng tốc và gi ảm t ốc cho tàu trong quá trình
chuyển động.
a) Giả sử tại một thời điểm nào đó, cực từ của các nam châm được mô tả nh ư trong Hình
9.6, khi đó lực từ tổng hợp tác dụng lên tàu đệm t ừ này đóng vai trò là l ực đ ẩy hay l ực
cản chuyển động của tàu? Vì sao?
b) Khi tàu sắp đến nhà gas và bắt đầu chuyển động ch ậm lại, khi đó chi ều dòng đi ện ch ạy
qua các nam châm điện cần thay đổi như thế nào?
Hình 9.6
HD:
a) Xét bộ ba nam châm liên tiếp nhau như hình trên. Sự tương tác gi ữa các c ặp nam châm
diễn ra như sau:
+ Nam châm (1) hút nam châm (2)
+ Nam châm (3) đẩy nam châm (2)
Kết quả làm tàu điện từ bị đẩy về phía trước. Đều tương tự cũng xảy ra cho các bộ ba
nam châm liên tiếp nhau còn lại. Do đó, lực từ lúc này đóng vai trò là lực đẩy.
b) Để tàu điện từ giảm tốc độ, lực từ phải đóng vai trò là lực cản. Muốn vậy, dòng đi ện
chạy qua bộ ba nam châm điện liên tiếp nhau trong hình vẽ trên phải đổi chiều sao cho:
+ Nam châm (1) đẩy nam châm (2)
+ Nam châm (3) hút nam châm (2)
4
TỪ PHỔ
Để có thể thấy hình ảnh trực quan của từ trường, ta sử dụng các MẠT SẮT MỊN. Các mạt
sắt mịn đặt trong từ trường bị nhiễm từ khiến chúng trở thành các nam châm thử.
a. Một thanh nam châm
b. Hai nam châm khác cực
c. Hai nam châm cùng cực
Hình ảnh từ phổ nam châm thẳng
Phân bố mạt sắt ở khoảng giữa của hai
nam châm thẳng hình b
Có dạng như những đường cong đi từ
cực này vào cực kia.
Mạt sắt tập trung nhiều ở hai đầu nam
châm và thưa dần ở khoảng giữa.
Phân bố mạt sắt ở khoảng giữa của hai
nam châm thẳng hình c
Có dạng những đường cong hướng ra từ
hai đầu nam châm.
Mạt sắt tập trung nhiều ở phần tiếp xúc
giữa hai nam châm và thưa dần ra xa.
Hình ảnh từ phổ nam châm hình chữ U
Hình ảnh sự phân bố mạt sắt ở giữa hai cực của nam châm hình chữ U
là những đoạn song song nhau.
Mạt sắt tập trung nhiều ở phần cong của nam châm hình chữ U và thưa
dần ra hai đầu.
Từ trường trong khoảng giữa hai cực của nam châm hình chữ U là những
đường thẳng song song cách đều nhau, được coi là TỪ TRƯỜNG ĐỀU.
a. Ống dây
b. Dây dẫn thẳng
c. Dây dẫn quấn tròn
Hình ảnh sự phân bố mạt
Hình ảnh và sự phân bố
Hình ảnh sự phân bố mạt
sắt bên trong ống dây là
mạt sắt ở bên ngoài Dây
sắt phân bố xung quanh
những đường song song
dẫn quấn tròn với hình ảnh
dòng điện thẳng là những
nhau và bên ngoài ống dây
đường sức từ của nam châm
vòng tròn đồng tâm.
là những đường cong.
thẳng gần giống nhau.
Hình ảnh từ phổ dây dẫn mang dòng điện
Kết luận:
Hình ảnh những đường tạo ra bởi các mạt sắt trong các hình ảnh trên
được gọi là từ phổ (từ là “TỪ TRƯỜNG” còn phổ có nghĩa là “HÌNH
ẢNH”). Từ phổ cho ta thấy hình ảnh trực quan của từ trường.
5
ĐƯỜNG SỨC TỪ
a/ Khái niệm đường sức từ
Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường, sao cho
tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim
nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
a. Một nam châm
b. Hai nam châm khác cực
c. Hai nam châm cùng cực
Đường sức từ của nam châm thẳng
a. Nam châm hình chữ U
b. Dòng điện thẳng
Một số đường sức từ đặc biệt
c. Ống dây
Quy ước: Chiều đường sức từ tại một điểm là chiều từ cực Nam đến cực Bắc của kim
nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó
b/ Tính chất của đường sức từ:
1. Tại mỗi điểm trong từ trường, có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và CHỈ MỘT mà
thôi.
2. Các đường sức từ là những đường CONG KHÉP KÍN hoặc VÔ HẠN Ở HAI ĐẦU.
3. Nơi nào CẢM ỨNG TỪ LỚN hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ mau hơn (dày hơn), nơi
nào CẢM ỨNG TỪ NHỎ hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn.
4. Chiều của đường sức từ tuân theo NHỮNG QUY TẮC XÁC ĐỊNH. (quy tắc nắm tay
phải, quy tắc vào Nam ra Bắc.
5. Các đường sức từ KHÔNG CẮT NHAU.
+ Quy tắc nắm tay phải “Để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và
chỉ theo chiều dòng điện, khi đó các ngón tay khum lại chỉ chiều đường sức từ”.
a. Dòng điện thẳng
b. Dòng điện quấn tròn
Áp dụng quy tắc nắm tay phải
c. Ống dây điện
Ví dụ 4: Lựa chọn từ hoặc cụm từ cho trong ngoặc ( phương; đường sức từ; từ trường; tiếp
tuyến) để điền vào chỗ trống.
Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có …(1)… sao cho …(2)… v ới nó t ại
mỗi điểm trùng với …(3)… của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó. Chiều của …(4)… là chi ều
của vectơ cảm ứng từ.
HD:
(1) từ trường
(2) tiếp tuyến
(3) phương
(4) đường sức từ
Ví dụ 5: Một học sinh dùng kim nam châm nhỏ và v ẽ được hình d ạng đ ường s ức t ừ c ủa
thanh nam châm như Hình 3.4. Hãy mô tả cách làm của học sinh này.
HD:
Đặt kim nam châm gần một cực của nam châm sao cho nó có thể tự
định hướng trong từ trường. Đánh dấu mỗi đầu kim bằng một
chấm. Tiếp theo, di chuyển kim nam châm để nó định hướng nối
tiếp với vị trí vừa đánh dấu rồi lại đánh dấu vị trí đầu kim. Lặp lại
cho đến khi kim nam châm đến sát cực kia của nam châm. Nối các chấm thành đường cong
biểu diễn đường sức từ.
Ví dụ 6: Ống dây trong Hình 3.3 có dòng điện chạy qua
a) Vẽ sơ đồ biểu diễn hình dạng của một số đường sức từ xung quanh ống dây.
b) Hãy nêu hai cách để tăng độ lớn từ trường.
c) Làm thế nào để chiều của từ trường có thể bị đảo ngược?
HD:
a) Đường sức từ trong ống dây đi từ phải qua trái.
b) Tăng cường độ dòng điện hoặc thêm lõi sắt.
c) Đảo chiều dòng điện.
Ví dụ 7: Hình 3.5. biểu diễn các đường sức từ xung quanh dòng
điện thẳng. Khi cường độ dòng điện giảm thì kho ảng cách gi ữa các đ ường s ức t ừ và chi ều
của chúng thay đổi thế nào?
HD:
Khoảng cách xa nhau hơn, chiều không thay đổi.
CHÚ Ý!!!
Hình dạng và chiều đường sức từ của dòng điện thẳng có chiều
hướng về phía trước và phía sau mặt phẳng hình vẽ được quy ước như
sau
6
CẢM ỨNG TỪ
a/ Khái niệm cảm ứng từ
Cảm ứng từ ⃗
B là một đại lượng vectơ đặc trưng cho từ trường về mặt TÁC DỤNG
LỰC
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường có:
+ Có phương trùng với phương của kim nam châm nằm cân b ằng tại điểm đang xét, có
chiều từ cực nam sang cực bắc của kim nam châm.
+ Có độ lớn là:
với F là độ lớn của lực tương tác giữa từ trường và đoạn dây dẫn có chi ều dài l mang dòng
điện có cường độ I, là góc hợp bởi chiều dòng điện và chiều của cảm ứng từ.
+ Ta quy ước lấy chiều từ cực Nam sang cực Bắc của kim nam châm là chiều của ⃗
B . (quy
tắc vào nam ra bắc..
Lưu ý:
Cảm ứng từ có đơn vị là Tesla [T].
Kim nam châm nằm cân bằng ở các điểm khác nhau trong từ
trường thì nó sẽ định hướng theo các phương khác nhau, và có
thể nói rằng phương của nam châm thử nằm cân bằng tại một điểm
trong từ trường là phương của vectơ cảm ứng từ của từ trường
tại điểm đó.
Thực nghiệm đã chứng tỏ rằng cảm ứng từ xung quanh nam châm
thì ở hai cực là mạnh nhất.
Vecto cảm ứng từ do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn gây ra tại một điểm bất kì
b/ Đơn vị cảm ứng từ
- Đơn vị SI của cảm ứng từ là Tesla (T)
- 1 T là độ lớn của cảm ứng từ của một từ trường đều khi một dây dẫn mang dòng điện 1
A đặt vuông góc với từ trường đều chịu tác dụng bởi lực 1 N trên 1 m chiều dài của nó
1N
- Theo công thức trên: 1 T =
, mà 1 N =1 kg . m. s−2 . Nên 1 T =1 N / A . m=1 kg . A−1 . s−2
1 m.1 A
Ví dụ 8: Cho hai dây dẫn thẳng song song, dài vô h ạn lần l ượt có dòng đi ện I1 và I2 ch ạy
qua như Hình 9.4. Xét mặt phẳng (Oxy) vuông góc v ới cả hai dòng đi ện, c ắt các dòng đi ện
tại A và B.
Xác định phương, chiều của các vectơ cảm ứng từ do t ừng dòng đi ện gây ra t ại C (A, B, C
thẳng hàng).
Nếu đặt một kim la bàn tại điểm C thì kim la bàn này s ẽ đ ịnh h ướng nh ư th ế nào? Gi ải
thích.
HD:
a) Dựa vào quy tắc nắm tay phải, ta xác định được vectơ cảm ứng
từ do hai dòng điện gây ra tại điểm C đều n ằm trong m ặt ph ẳng
(Oxy), phương song song và cùng chiều với trục Oy.
b) Hai vectơ cảm ứng từ do hai dòng điện I 1 và I 2 gây ra điều cùng hướng với nhau nên kim
la bàn khi đặt tại C sẽ có cực Bắc hướng theo chi ều d ương tr ục Oy còn c ực Nam h ướng
ngược lại.
7
TỪ TRƯỜNG ĐỀU
Khái niệm từ trường đều
Một từ trường mà véctơ cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau gọi là TỪ TRƯỜNG
ĐỀU. Tức là các đường sức từ của từ trường đều phải song song, cùng chiều và cách đều
Từ trường đều tồn tại trong lòng nam châm hình chữ U
Câu hỏi Đúng - Sai
Câu 1. Để làm tăng từ trường của một nam châm điện, trong các phát biểu sau đây, phát
biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Tăng cường độ dòng điện của nó.
b) Đảo ngược chiều dòng điện trong nó.
c) Thay lõi sắt của nó bằng lõi nhôm.
d) Giữ nguyên cường độ dòng điện, tăng số vòng dây của nó.
Câu 2. Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau.
a) Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng của đường sức từ.
b) Các đường sức từ của từ trường đều là những đường thẳng song song, cách đều
nhau.
c) Nói chung các đường sức điện là những đường cong kín, còn các đường s ức từ là
những đường cong không kín.
d) Qua mỗi điểm trong không gian vẽ được vô số đường sức từ.
Câu 3. Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau. Các tương tác sau đây, tương tác từ là
a) tương tác giữa hai nam châm.
b) tương tác giữa các điện tích đứng yên.
c) tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện.
Câu 4. Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau.
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
a) pháp tuyến tại mọi điểm trùng với phương của từ trường tại điểm đó.
b) tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với phương của từ trường tại điểm đó.
c) phát tuyến tại mỗi điểm tạo với phương của từ trường một góc không đổi.
d) tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Câu 5. Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau đây khi nói về tương tác từ giữa các vật?
a) Dòng điện có thể tác dụng lực lên nam châm.
b) Nam châm thẳng không thể tác dụng lực lên nam châm hình chữ U.
c) Hai dòng điện có thể tương tác với nhau.
d) Hai dòng điện không thể tương tác với nhau.
Câu 6. Để làm tăng từ trường của một nam châm điện, trong các phát bi ểu sau đây, phát
biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Tăng cường độ dòng điện của nó.
b) Đảo ngược chiều dòng điện trong nó.
c) Thay lõi sắt của nó bằng lõi nhôm.
d) Giữ nguyên cường độ dòng điện, tăng số vòng dây của nó.
Câu 7. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.
a) Cảm ứng từ là một đại lượng vô hướng.
b) Tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường sức từ đều có phương, chiều trùng với
phương, chiều của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó.
c) Từ trường ở vùng không gian giữa hai cực của nam châm chữ U được xem là từ
trường đều.
d) Trong từ trường đều, các đường sức từ song song nhau nhưng vectơ cảm ứng từ tại
các điểm khác nhau lại không bằng nhau về độ lớn.
e) Đường sức từ của dòng điện chạy qua dây dẫn tròn là những đường tròn đồng tâm
với tâm của dây dẫn.
Câu 8. Cho các dòng điện có chiều như các hình vẽ dưới đây. Các phát bi ểu v ề cảm ứng t ừ
sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a)
b)
a) Vector cảm ứng từ
đi vào điểm M và đi ra điểm N.
b) Vector cảm ứng từ
đi vào điểm M và đi ra điểm N.
c) Tại M vector cảm ứng từ
d) Tại M vector cảm ứng từ
c)
d)
hướng xuống dưới và vuông góc với IM.
hướng xuống dưới và vector cảm ứng từ
hướng
lên trên.
Câu 9. Cho các dòng điện có chiều như các hình vẽ dưới đây. Các phát bi ểu v ề cảm ứng t ừ
sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a)
a) Tại O vector cảm ứng từ
b) Tại O vector cảm ứng từ
khung dây.
c) Tại O vector cảm ứng từ
dây.
d) Tại O vector cảm ứng từ
khung dây.
b)
c)
d)
đi vào và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.
hướng xuống dưới và vuông góc với mặt phẳng
hướng sang trái và vuông góc với mặt phẳng khung
hướng sang phải và vuông góc với mặt phẳng
Câu 10. Cho các vector cảm ứng từ có chiều như các hình vẽ dưới đây. Các phát bi ểu v ề
chiều dòng điện sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a)
b)
c)
d)
a) Dòng điện I có chiều hướng lên trên.
b) Dòng điện I có chiều đi ra và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.
c) Dòng điện I có chiều hướng xuống dưới.
d) Dòng điện I có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Câu 11. Xét một nam châm thẳng.
a) Các đường sức từ xuất phát từ cực Nam và kết thúc ở cực Bắc của nam châm.
b) Các đường sức từ là những đường cong kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
c) Nếu đặt cực Bắc kim nam châm thử gần cực Bắc của nam châm thì kim nam
châm thử sẽ bị đẩy ra xa.
d) Đường sức từ bên trong nam châm từ cực Nam đến cực Bắc sẽ mạnh hơn so với
đường sức từ bên ngoài nam châm.
Câu 12. Rắc đều một lớp mạt sắt lên một tấm nhựa mỏng, phẳng và trong suốt. Đặt tấm
nhựa này lên phía trên một thanh nam châm, sau đó gõ nhẹ. Quan sát hình ảnh m ạt sắt
được tạo thành trên tấm nhựa.
a) Từ phổ là hình ảnh các mạt sắt nằm dọc theo những đường nhất định.
b) Nếu đặt thanh nam châm song song với tấm nhựa, các mạt sắt sẽ s ắp x ếp theo
đường thẳng.
c) Các đường sức từ càng dày thì từ trường càng mạnh.
d) Các mạt sắt sẽ tập trung dày hơn ở vùng gân hai cực của thanh nam châm.
Câu 13. Cho các phát biểu sau về đường sức từ, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng các đường sức từ.
b) Các đường sức của từ trường đều có thể là các đường cong cách đều nhau.
c) Các đường sức điện thì không kín, còn các đường sức từ là các đường cong kín.
d) Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn trong từ trường thì quỹ đạo
đó là một đường sức của từ trường.
Câu 14. Cho một dây dẫn thẳng AB mang dòng điện có chiều từ A đến B như hình vẽ.
a) Nhìn từ B, các đường sức ngược chiều với kim đồng hồ.
b) Các vị trí càng gần dây dẫn thì cường độ từ trường càng nhỏ.
c) Nếu chiều dòng điện bị đảo ngược lại từ B đến A, các đ ường s ức t ừ s ẽ có d ạng
là các đường tròn đồng tâm nằm trên dây dẫn và có chiều ng ược chi ều kim đ ồng
hồ.
d) Nếu cường độ dòng điện tăng lên thì mật độ đường sức từ sẽ không thay đổi.
Câu 15. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, sai ?
a) Mỗi nam châm đều có hai cực: cực âm
và cực dương
b) Khi đặt một kim la bàn gần một dây dẫn có dòng điện chạy qua, kim la bàn s ẽ
bị lệch so với vị trí ban đầu.
c) Trái Đất là một nam châm khổng lồ, cực Bắc nam châm Trái Đ ất chính là c ực
Bắc địa lí và ngược lại
d) Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt năng lượng
Câu 16. Cho hai nam châm thẳng đặt gần nhau và đối diện nhau.
a) Nếu cực Bắc của một nam châm đối diện với cực Nam của nam châm kia,
chúng sẽ hút nhau.
b) Nếu hai cực cùng cực đối diện, đường sức từ sẽ đi ra t ừ m ột nam châm và k ết
thúc ở nam châm kia.
c) Nếu hai cực Bắc của hai nam châm đặt đối diện nhau, các đường s ức t ừ s ẽ đ ẩy
lẫn nhau tạo thành một khu vực không có đường sức từ giữa chúng.
d) Đưa hai cực của nam châm ra xa nhau, l ực t ừ t ương tác gi ữa chúng s ẽ m ạnh
hơn so với khi chúng đặt gần nhau.
Câu 17. Bạn An đang thực hiện một thí nghiệm về từ tính giữa hai nam châm A và B. Bạn ấy
đang muốn biểu diễn lực tương tác giữa hai nam châm. Vì vậy bạn ấy đã vẽ đường sức từ
như hình. Từ hình cho biết:
a) Các cực Nam (S) hướng đối diện nhau.
b) Đường sức từ sẽ xuất phát từ điểm có từ trường mạnh nh ất và k ết thúc ở đi ểm
có từ trường yếu nhất.
c) Khi hai nam châm cùng cực đặt đối diện nhau, đường s ức t ừ s ẽ b ị bi ến d ạng,
bởi vì sự tương tác giữa hai từ trường sẽ làm cho các đường s ức t ừ b ị u ốn cong và
hướng ra xa nhau.
d) Nếu các cực cùng tên của hai nam châm đặt đối diện nhau nh ưng không ch ạm,
có thể quan sát thấy một số đường sức từ chạm vào nhau t ại đi ểm gi ữa hai nam
châm.
Câu 18. Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau
a) Dòng điện có thể tác dụng lực lên nam châm
b) Nam châm thẳng không thể tác dụng lực lên nam châm hình chữ U
c) Hai dòng điện có thể tương tác với nhau
d) Hai dòng điện không thể tương tác với nhau.
Câu 19. Đây là hình ảnh các mạt sắt phân bố xung quanh dòng điện thẳng.
a) Khi có dòng điện thẳng, các mạt sắt phân bố t ạo thành các đ ường tròn đ ồng
tâm quanh dây dẫn.
b) Các đường sức từ do dòng điện thẳng tạo ra là như nhau ở mọi đi ểm xung
quanh dây dẫn.
c) Nếu đảo chiều dòng điện, các mạt sắt sẽ đảo chiều.
d) Nếu tăng cường độ dòng điện, mật độ các đường sức từ xung quanh dây dẫn
sẽ giảm.
Câu 20. Các mạt sắt phân bố xung quanh một nam châm hình chữ U như hình.
a) Các mạt sắt tập trung chủ yếu ở hai đầu cực của nam châm, điều này cho thấy
hai cực là có từ trường mạnh nhât.
b) Các đường sức từ xuất phát từ cực Bắc và kết thúc ở cực Nam.
c) Các đường sức từ có thể nhìn thấy bằng mắt thường khi không có các mạt sắt.
d) Nếu ta đặt một nam châm hình chữ U khác ngược lại phía trên nam châm này
sao cho cực Bắc đối diện cực Nam, thì các mạt sắt sẽ phân bố đều quanh cả hai
nam châm.
Trắc nghiệm
Câu 1. Một thanh nam châm bao giờ cũng có:
A. một loại cực từ.
B. hai loại cực từ.
C. ba loại cực từ.
D. một hoặc hai loại cực từ.
Câu 2. Khi đưa cực từ bắc của thanh nam châm này lại g ần cực t ừ nam c ủa thanh nam châm
kia thì
A. chúng hút nhau.
B. tạo ra dòng điện.
C. chúng đẩy nhau.
D. chúng không hút cũng không đẩy
nhau.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây nói lên tính chất khác biệt của nam châm đi ện so v ới nam
châm vĩnh cửu?
A. Nam châm điện có cực từ bắc và cực từ nam.
B. Nam châm điện có thể hút các vật làm bằng vật liệu từ.
C. Có thể bật hoặc tắt từ trường của nam châm điện.
D. Không thể đảo ngược được cực từ của nam châm điện.
Câu 4. Sự sắp xếp kim nam châm ở hình nào sau đây là đúng?
Câu 5. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đường sức từ được tạo ra bởi m ột dây d ẫn th ẳng
dài mang dòng điện?
A. Tia phát ra từ dây.
B. Đường tròn có tâm trên dây.
C. Đường thẳng song song với dây.
D. Hình elip có tâm trên dây.
Câu 6. Trên thanh nam châm thẳng, chỗ có từ trường mạnh nhất là
A. phần giữa.
B. cực từ Bắc.
C. mọi chỗ đều có từ trường như nhau.
D. ở hai đầu cực từ
Câu 7. Các đường sức từ xung quanh một dây dẫn thẳng dài
mang dòng điện I (Hình 3.2) có hình dạng nào sau đây?
A. Các đường thẳng từ trái qua phải.
B. Các đường thẳng từ phải qua trái.
C. Các vòng tròn theo chiều kim đồng hồ.
D. Các vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ.
Câu 8. Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp nào dưới
đây?
A. Một thanh nam châm và một dòng điện không đổi đặt gần nhau.
B. Hai thanh nam châm đặt gần nhau.
C. Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.
D. Một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.
Câu 9. Xung quanh vật nào sao đây không có từ trường?
A. Dòng điện không đổi. B. Hạt mang điện chuyển động.
C. Hạt mang điện đứng yên.
D. Nam châm hình chữ U.
Câu 10. Đặt một kim nam châm song song với dòng điện. Khi cho dòng đi ện ch ạy qua dây
dẫn, ta thấy
A. kim nam châm lệch một góc so với phương ban đầu.
B. kim nam châm đứng yên.
C. kim nam châm quay tròn xung quanh trục.
D. kim nam châm quay trái, quay phải liên tục.
Câu 11. Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng đi ện có kh ả năng tác d ụng l ực
từ lên kim nam châm đặt gần đó. Ta nói trong không gian đó có
A. Điện trường
B. Từ trường
C. Môi trường
D. Điện môi
Câu 12. Khi nói về tương tác từ, điều nào sau đây đúng?
A. Các cực cùng tên của nam châm thì hút nhau.
B. Hai dòng điện không đổi, đặt song song cùng chiều thì hút nhau.
C. Các cực khác tên của nam châm thì đẩy nhau.
D. Nếu cực bắc của một nam châm hút một thanh sắt thì c ực nam c ủa thanh nam châm đ ẩy
thanh sắt.
Câu 13. Chỉ ra câu sai.
A. Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng của đường sắt từ.
B. Các đường
 









Các ý kiến mới nhất