Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

NGỮ PHÁP CƠ BẢN - TIẾNG ANH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:37' 10-07-2010
Dung lượng: 370.0 KB
Số lượt tải: 476
Số lượt thích: 0 người

NGỮ PHÁP CĂN BẢN
Tense
Simple present (Thì hiện tại đơn)
1.Với động từ TO BE
(+) I am
You , We ,They are
He , She , It is
(-) I am not
You , We ,They arenot
He , She , It isnot
(?) Am I ?
Are You , We ,They ?
Is He , She , It ?

2,Với động từ thường
Hình thức: (+) ( I, We. You, They) +Verb
( He, She, It ) +Verb-S/ES
(-) ( I, We, You, They) + do not + Verb
(He, She, It) + does not + Verb
(?) Do + ( We, You, They ) + Verb ?
-Yes, (We, You, They) do
No, (We, You, They) don’t
Does + (He, She, It) + Verb?
- Yes, (He, She, It) does
No, (He, She, It) doesn’t
Chú ý: ( Chỉ dùng với ngôi thứ ba số ít thể khẳng định )
+Hầu hết các động từ ở ngôi thứ ba số ít ta thêm “ s” .Nhưng những động từ tận cùng là “ o ,s ,x, sh ,ch , z” ta thêm “ es” thay vì “s”
Ex: He teaches French
+ Nếu động từ tận cùng là “y” ta chuyển “y” thành “i”rồi thêm “es”
EX: She studies at Canberra
Cách dùng:
Để diễn tả một thói quen hoặc một việc xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại nhiều lần ở hiện tại (trong câu thường có trạng từ như: every …, often, usually, always, sometimes, seldom,…..)
Ví dụ: We come to school on time every day.
My mother always gets up early.
Để diễn tả một sự thật hiển nhiên
Ví dụ: The earth is round.
Two and two are four.
Present continuous: (Thì hiện tại tiếp diễn)
Hình thức: I +am
(We, You, They) + are + Verb-ing
(He, She, It) + is
Cách dùng:
Để diễn tả một sự việc dang xảy ra ở hiện tại , ngay lúc đang nói (trong câu thường có các trạng từ như: now, at present, at the moment,…hoặc động từ look, listen , bequiet, hurry up….. đứng ở đầu câu)
Ví dụ: My father is planting flowers in the garden now.

Listen! Someone is knocking at the door.
_Thì hiện tại tiếp diễn còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra
Động từ Be và các động từ về cảm giác, tình cảm như: see, smell, love, like,…thường không được dùng ở các thì tiếp diễn.
Chú ý:
- Nếu động từ tận cùng là “e” bỏ “e” trước khi thêm đuôi “ing” ( trừ các động từ to age , todye. ( nhuộm ) to singe ( cháy xém ).Và các động từ tận cùng là “ee”)
Come - coming
- Nếu động từ có một âm tiết, tận cùng là một nguyên âm ở giữa hai phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm đuôi “ing”ing
run ----> running
- Nếu động từ có 2 hoặc hơn 2 âm tiết tận cùng là một nguyên âm ở giữa 2 phụ âm và trọng âm rơi vào âm tiết cuối thì ta nhân đôi phụ âm đó rồi thêm “ing”
begin----> beginning
- Nếu động từ cùng là “ie” thì đổi thành “y” rồi mới thêm “ing”
lie--->lying
- Nếu động từ tận cùng là “l” mà trước nó là một nguyên âm đơn thì ta cũng nhân đôi “l” đó lên rồi thêm “ing”
Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like, want, ……
Với các động từ này ta thay bằng thì Simple Present.
Ex: I am tired now.
She wants to go for a walk at the moment
Exercise 1.
Dùng các động từ trong ngoặc ở hiện tại đơn hay hiện tại tiếp diễn.
Mr Green always (go) to work by bus.
It (not rain) in the dry season.
They (have) lunch in the cafeteria now.
My little sister (drink) milk every day.
The doctor sometimes (return) home late.
He (write) a long
 
Gửi ý kiến