Violet
Dethi

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tin tức thư viện

    Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

    12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
    Xem tiếp

    Quảng cáo

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (024) 66 745 632
    • 096 181 2005
    • contact@bachkim.vn

    Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

    NGU PHAP VA BAI TAP VE DAI TU

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: INTERNET
    Người gửi: NGUYỄN DUY TÂN
    Ngày gửi: 10h:11' 04-07-2014
    Dung lượng: 111.9 KB
    Số lượt tải: 3838
    Số lượt thích: 1 người (Đinh Thị Kim Quyên)
    Pronouns
    A pronoun takes the place of a noun.  Example story: Mary is one of the heads of the ToJi Corporation. Mary works with Mr. James and Mr. James` son Tom. Mr. James and Mr. James` son Tom are experts in biochemistry. Mary, Mr. James, and Tom researched and invented a drug for cancer treatment.  If the story above is written using pronouns: Mary is one of the heads of the ToJi Corporation. She works with Mr. James and his son Tom. He and his son Tom are experts in biochemistry. They researched and invented a drug for cancer treatment. 
    Personal Pronouns
    Personal pronouns refer to a person:
    I go to school.
    You are a student.
    They are Koreans.
    He works here.
    We gave her food.
    The word ‘it` refers to an object:
    I drank it.
    It is big.
    They cut it into halves.
    Memorize the personal pronouns:

    Singular Subject
    Singular Object
    Singular Reflexive
    Plural Subject
    Plural Object
    Plural Reflexive
    
    First
    I
    me
    myself
    we
    us
    ourselves
    
    Second
    you
    you
    yourself
    you
    you
    yourselves
    
    Third
    Male
    he
    him
    himself
    they
    them
    themselves
    
    Third
    Female
    she
    her
    herself
    they
    them
    themselves
    
    Third
    Neutral
    it
    it
    itself
    they
    them
    themselves
    
    
    Đại Từ Nhân Xưng Trong Tiếng Anh
    ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG
     
    1. Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu
    2. Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu
    3. Tính từ sở hữu
    4. Đại từ sở hữu
    5. Đại từ phản thân
     
    1. Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu:
     
    I              tôi, ta                           - Chỉ người nói số ít.
    We          chúng tôi, chúng ta        - Chỉ người nói số nhiều.
    You         bạn, các bạn                 - Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
    They       họ, chúng nó, ...            - Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
    He           anh ấy, ông ấy, ...         - Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
    She         chị ấy, bà ấy, ...            - Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
    It             nó,....                           - Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.
     
    Khi đại từ nhân xưng làm chủ từ của câu, thì đại từ nhân xưng đứng trước động từ chính của câu và các động từ chính phải được biến đổi (chia) cho phù hợp (về ngôi và số) với chủ từ của nó.
     
    VD: I am a student.      Tôi là sinh viên
                        He is a student.    Anh ấy là sinh viên
                        She likes music.    Chị ấy thích âm nhạc
                        They like music. Họ thích âm nhạc
     
    2. Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu:
     
    Me          tôi, ta                            - Chỉ người nói số ít.
    Us           chúng tôi, chúng ta         - Chỉ người nói số nhiều.
    You         bạn, các bạn)                - Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
    Them      họ, chúng nó, ...            - Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
    Him         anh ấy, ông ấy, ...          - Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
    Her         chị ấy, bà ấy, ...             - Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
    It             nó                                 - Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.
     
    Khi đại từ nhân xưng làm túc từ, thì đại từ nhân xưng này đứng sau động từ chính của câu.
     
    VD: I don`t like him.    Tôi không thích anh ta.
            She has lost it.     Chị ấy đã làm mất nó rồi.
            Tom saw them there yesterday.     Tom đã thấy họ ở đó hôm qua.
     
    3. Các tính từ sở hữu:
     
    My          của tôi, của ta                       - Chỉ người nói số ít.
    Our         của chúng tôi/ chúng ta  - Chỉ người nói số nhiều.
    Your        của bạn/ các bạn)                 - Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.
    Their       của họ, của chúng nó, ...       - Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.
    His          của anh ấy, của ông ấy, ...     - Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.
    Her         của chị ấy, của bà ấy, ...       - Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.
    Its           của nó, ...                             - Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.
     
    Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ để chỉ mối quan hệ sở hữu giữa chủ sở hữu và đối tượng bị sở hữu.
     
    VD: This is my pen.     Đây là cây viết
     
    Gửi ý kiến