Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

OMISSION OF RELATIVE PRONOUN

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Phương Diệu
Ngày gửi: 11h:14' 06-05-2012
Dung lượng: 31.0 KB
Số lượt tải: 1835
Số lượt thích: 0 người


I. LƯỢC BỎ ĐẠI TỪ QUAN HỆ ( OMISSION OF RELATIVE PRONOUN )
Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ WHO ,WHICH ,WHOM…
- Khi nó làm túc từ và phía trước nó không có dấu phẩy ,không có giới từ (whose không được bỏ) Ex: This is the book which I buy. ** Ta thấy which là túc từ ( chủ từ là I ,động từ là buy ) ,phía trước không có phẩy hay giới từ gì cả nên có thể bỏ “which” đi : ( This is the book I buy.
+ This is my book , which I bought 2 years ago. Trước chữ which có dấu phẩy nên không thể bỏ được .
+ This is the house in which I live . Trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which đựơc .
This is the man who lives near my house. Who là chủ từ ( của động từ lives ) nên không thể bỏ nó được .

II. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ RÚT GỌN: 
1) Dùng cụm Ving : dùng cho các mệnh đề chủ động. Ex: The man who is standing there is my brother ( The man standing there is my brother
2) Dùng cụm V3 ( Past Particible): dùng cho các mệnh đề bị động . Ex: I like books which were written by NguyenDu ( I like books written by NguyenDu
(dạng 1 và 2 là 2 dạng vô cùng phổ biến)
3) Dùng cụm to V1.( to infinitive ): dùng khi danh từ đứng trứoc có các chữ sau đây bổ nghĩa : - ONLY,LAST,số thứ tự như: FIRST,SECOND… Ex: This is the only student who can do the problem. ( This is the only student to do the problem. - Động từ là HAVE/HAD Ex: I have much homework that I must do. ( I have much homework to do. - Đầu câu có HERE (BE),THERE (BE) Ex: There are six letters which have to be written today. ( There are six letters to be written today.

**GHI NHỚ :Trong phần to inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau: - Nếu chủ từ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to inf. Ex: We have some picture books that children can read. ( We have some picture books for children to read. ( Tuy nhiên nếu chủ từ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we, you, everyone…. thì có thể không cần ghi ra.) Ex: Studying abroad is the wonderful thing that we must think about. ( Studying abroad is the wonderful (for us ) to think about. - Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu. ( đây là lỗi dễ sai nhất). Ex: We have a peg on which we can hang our coat. ( We have a peg to hang our coat on.
4) Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ ) Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng: S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ Cách làm: bỏ who ,which và be Ex1: Football, which is a popular sport, is very good for health. ( Football, a popular sport, is very good for health. Ex2: Do you like the book which is on the table?
( Do you like the book on the table?

** BỔ SUNG:
- Sử dụng THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH sau cấu trúc : "This is the first time ..." or "It is the second time ... " .v.v.
Ex:
- This is the first time I`ve been to Australia.
- It is the third time he`s eaten pizza.
- It is the 15th time they have beaten Everton.

 
Gửi ý kiến