Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tuyền
Ngày gửi: 05h:50' 09-04-2024
Dung lượng: 117.7 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tuyền
Ngày gửi: 05h:50' 09-04-2024
Dung lượng: 117.7 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 7,8_VẬT LÍ 10
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI
Câu 1. Đầu van xe đạp cách trục quay một khoảng 20cm, đầu van quay với tốc độ không đổi
43,2km/h. Coi đầu van sát vành bánh xe.
a) Khoảng cách 20cm là bán kính quỹ đạo.
b) Khi quay đầu van xe đạp sẽ vạch nên quỹ đạo là đường thẳng
c) Đầu van xe đạp quay với tốc độ 10m/s
d) Tốc độ góc của chuyển động quay là 60 rad/s
Câu 2. Một vật khối lượng m = 1 kg đang chuyển động với vận tốc v = 2 m/s hướng từ Đông
sang Tây. Lấy g = 10 m/s2.
a) Động lượng của vật hướng từ Tây sang Đông
b) Biểu thức tính giá trị động lượng của vật là p = m.v
c) Động năng của vật là 4 J
d) Trọng lượng của vật 10N
Câu 3. Vật thứ nhất có khối lượng m1 = 1 kg chuyển động với vận tốc v1 = 3 m/s đến va chạm
với vật thứ hai có khối lượng m2 = 2kg đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật dính vào
nhau và cùng chuyển động với vận tốc.
a) Va chạm giữa hai vật là va chạm đàn hồi.
b) Động lượng của hệ hai vật được bảo toàn.
c) Động lượng của vật thứ nhất là 6 kg.m/s
d) Tốc độ của hai vật sau va chạm là 1m/s
Câu 4. Trên mặt đồng hồ treo tường chiều dài của các cây kim là kim giây 5cm, kim phút 4cm,
kim giờ 3cm
a) Chu kì quay của kim giây là 1 phút và kim giờ là 1 giờ
b) Tỉ số tốc độ góc giữa kim giây và kim phút là 60
c) Tốc độ quay của kim giờ nhanh hơn kim phút vì chu kì quay kim giờ lớn hơn.
d) Tốc độ quay của kim giây là 5,2 m/s
Câu 5. Chiến sĩ công an đang tập bắn súng, khối lượng của súng là 5kg, súng được tì lên vai và
có hướng từ trái sang phải như hình vẽ. Khối lượng của đạn là 6g và đạn thoát khỏi nòng súng
với tốc độ 200m/s.
a) Khi bắn, súng sẽ chuyển động về bên trái
b) Động lượng của đạn là 600 kg.m/s
c) Chuyển động của súng sau khi bắn được gọi là chuyển động phản lực
d) Tốc độ của súng sau khi bắn là 0,24 m/s
Câu 6. Một người chạy xe đạp với tốc độ 54km/h, trên một đường tròn có đường kính là 20m.
a) Giá trị 20m là bán kính quỹ đạo.
b) Tốc độ góc của chuyển động là 1,5 rad.s
c) Gia tốc hướng tâm của người này là 22,5 m/s2
d) Tốc độ chuyển động của người này là 15m/s
Câu 7. Một vật được buộc vào một sợi dây có chiều dài 40cm không dãn. Được một học sinh
quay với tốc độ 5m/s và có chiều quay như hình vẽ
a) Khi quay vật vạch nên quỹ đạo là đường tròn.
b) Gia tốc hướng tâm phương trùng với sợi dây, có chiều hướng theo chiều chuyển động của vật
c) Gia tốc hướng tâm của vật có độ lớn là 62,5 m/s2
d) Vật được quay với tốc độ góc là 12 m/s
Câu 8. Một xe tải có khối lượng 1,5 tấn chuyển động với vận tốc 36 km/h và một ô tô có khối
lượng 750 kg chuyển động ngược chiều với vận tốc 54 km/h.
a) Động lượng của xe tải bằng với động lượng của xe ô tô.
b) Vec tơ động lượng của hai xe có hướng ngược nhau
c) Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe tải thì tổng động lượng của hai xe có lớn
là 26250 kg.m/s
d) Vec tơ động lượng có cùng hướng với vec tơ vận tốc chuyển động
Câu 9. Thủ môn khi bắt bóng không muốn đau tay và khỏi ngã thì phải co tay lại và lùi người
một chút theo hướng đi của quả bóng. Thủ môn làm thế để làm
a) giảm động lượng của quả bóng.
b) tăng thời gian tương tác giữa quả bóng với tay của thủ môn.
c) tăng xung lượng của lực quả bóng tác dụng lên tay.
d) giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng lên tay.
Câu 10. Tác dụng một lực vào một quả bóng có khối lượng 500g, làm quả bóng chuyển động
với vận tốc 6m/s theo hướng như hình vẽ.
a) Vec tơ động lượng có hướng về bên trái của hình vẽ.
b) Khối lượng của quả bóng là 0,05kg
c) Giá trị động lượng của quả bóng 3 kg.m/s
d) Nếu chọn mặt đất làm mốc thế năng, thì quả bóng đang lăn trên mặt đất có thế năng là 9J
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI
Câu 1. Đầu van xe đạp cách trục quay một khoảng 20cm, đầu van quay với tốc độ không đổi
43,2km/h. Coi đầu van sát vành bánh xe.
a) Khoảng cách 20cm là bán kính quỹ đạo.
b) Khi quay đầu van xe đạp sẽ vạch nên quỹ đạo là đường thẳng
c) Đầu van xe đạp quay với tốc độ 10m/s
d) Tốc độ góc của chuyển động quay là 60 rad/s
Câu 2. Một vật khối lượng m = 1 kg đang chuyển động với vận tốc v = 2 m/s hướng từ Đông
sang Tây. Lấy g = 10 m/s2.
a) Động lượng của vật hướng từ Tây sang Đông
b) Biểu thức tính giá trị động lượng của vật là p = m.v
c) Động năng của vật là 4 J
d) Trọng lượng của vật 10N
Câu 3. Vật thứ nhất có khối lượng m1 = 1 kg chuyển động với vận tốc v1 = 3 m/s đến va chạm
với vật thứ hai có khối lượng m2 = 2kg đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật dính vào
nhau và cùng chuyển động với vận tốc.
a) Va chạm giữa hai vật là va chạm đàn hồi.
b) Động lượng của hệ hai vật được bảo toàn.
c) Động lượng của vật thứ nhất là 6 kg.m/s
d) Tốc độ của hai vật sau va chạm là 1m/s
Câu 4. Trên mặt đồng hồ treo tường chiều dài của các cây kim là kim giây 5cm, kim phút 4cm,
kim giờ 3cm
a) Chu kì quay của kim giây là 1 phút và kim giờ là 1 giờ
b) Tỉ số tốc độ góc giữa kim giây và kim phút là 60
c) Tốc độ quay của kim giờ nhanh hơn kim phút vì chu kì quay kim giờ lớn hơn.
d) Tốc độ quay của kim giây là 5,2 m/s
Câu 5. Chiến sĩ công an đang tập bắn súng, khối lượng của súng là 5kg, súng được tì lên vai và
có hướng từ trái sang phải như hình vẽ. Khối lượng của đạn là 6g và đạn thoát khỏi nòng súng
với tốc độ 200m/s.
a) Khi bắn, súng sẽ chuyển động về bên trái
b) Động lượng của đạn là 600 kg.m/s
c) Chuyển động của súng sau khi bắn được gọi là chuyển động phản lực
d) Tốc độ của súng sau khi bắn là 0,24 m/s
Câu 6. Một người chạy xe đạp với tốc độ 54km/h, trên một đường tròn có đường kính là 20m.
a) Giá trị 20m là bán kính quỹ đạo.
b) Tốc độ góc của chuyển động là 1,5 rad.s
c) Gia tốc hướng tâm của người này là 22,5 m/s2
d) Tốc độ chuyển động của người này là 15m/s
Câu 7. Một vật được buộc vào một sợi dây có chiều dài 40cm không dãn. Được một học sinh
quay với tốc độ 5m/s và có chiều quay như hình vẽ
a) Khi quay vật vạch nên quỹ đạo là đường tròn.
b) Gia tốc hướng tâm phương trùng với sợi dây, có chiều hướng theo chiều chuyển động của vật
c) Gia tốc hướng tâm của vật có độ lớn là 62,5 m/s2
d) Vật được quay với tốc độ góc là 12 m/s
Câu 8. Một xe tải có khối lượng 1,5 tấn chuyển động với vận tốc 36 km/h và một ô tô có khối
lượng 750 kg chuyển động ngược chiều với vận tốc 54 km/h.
a) Động lượng của xe tải bằng với động lượng của xe ô tô.
b) Vec tơ động lượng của hai xe có hướng ngược nhau
c) Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe tải thì tổng động lượng của hai xe có lớn
là 26250 kg.m/s
d) Vec tơ động lượng có cùng hướng với vec tơ vận tốc chuyển động
Câu 9. Thủ môn khi bắt bóng không muốn đau tay và khỏi ngã thì phải co tay lại và lùi người
một chút theo hướng đi của quả bóng. Thủ môn làm thế để làm
a) giảm động lượng của quả bóng.
b) tăng thời gian tương tác giữa quả bóng với tay của thủ môn.
c) tăng xung lượng của lực quả bóng tác dụng lên tay.
d) giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng lên tay.
Câu 10. Tác dụng một lực vào một quả bóng có khối lượng 500g, làm quả bóng chuyển động
với vận tốc 6m/s theo hướng như hình vẽ.
a) Vec tơ động lượng có hướng về bên trái của hình vẽ.
b) Khối lượng của quả bóng là 0,05kg
c) Giá trị động lượng của quả bóng 3 kg.m/s
d) Nếu chọn mặt đất làm mốc thế năng, thì quả bóng đang lăn trên mặt đất có thế năng là 9J
 









Các ý kiến mới nhất