Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Ôn tập HK 2 Lý 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Bích Vân
Ngày gửi: 20h:04' 23-05-2019
Dung lượng: 56.5 KB
Số lượt tải: 270
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK2 - LÝ 8

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Cấu tạo của vật chất - Nguyên tử, phân tử
- Các chất được cấu tạo từ những hạt riêng biệt, vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử, phân tử.
- Giữa các nguyên tử, phân tử luôn có khoảng cách.
- Các phân tử của các chất khác nhau thì cấu tạo, kích thước, khối lượng cũng khác nhau.
- Các nguyên tử, phân tử luôn luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh ( Chuyển động này được gọi là chuyển động nhiệt.
- Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các chất tự hòa lẫn vào nhau do chuyển động hỗn độn không ngừng của các phân tử. Hiện tượng khuếch tán có thể xảy ra trong chất rắn, chất lỏng và chất khí.
2. Nhiệt năng
- Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
- Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai cách : Thực hiện công hoặc truyền nhiệt.
- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. Nhiệt lượng được kí hiệu là Q. Đơn vị của nhiệt lượng là jun (J).
3. Các quá trình truyền nhiệt
Có ba quá trình truyền nhiệt chủ yếu :
( Sự dẫn nhiệt
- Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt.
- Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.
- Chất lỏng dẫn nhiệt kém (trừ dầu và thủy ngân). Chất khí dẫn nhiệt kém hơn chất lỏng.
( Đối lưu
- Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.
- Đối lưu xảy ra do sự chênh lệch nhiệt độ gây ra sự chuyển động bên trong một chất lỏng hay chất khí.
( Bức xạ nhiệt
- Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.
- Bức xạ nhiệt có thể xảy ra cả ở trong chân không.
4. Nhiệt lượng - Nhiệt dung riêng
- Nhiệt lượng vật cần thu vào để làm vật nóng lên phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.
- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
- Nhiệt lượng vật thu vào được tính theo công thức : Q = m.c.(t = m.c.(t2 – t1) ; trong đó : Q là nhiệt lượng vật thu vào (J), m là khối lượng của vật (kg), (t là độ tăng nhiệt độ tính ra (oC hoặc oK), t1 là nhiệt độ của vật lúc đầu (oC), t2 là nhiệt độ của vật lúc sau (oC), c là nhiệt dung riêng của chất làm vật (J / kg.K)
- Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1oC.
- Nguyên lí truyền nhiệt : Khi hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì :
• Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.
• Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.
• Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
- Phương trình cân bằng nhiệt : Q tỏa ra = Q thu vào
Chú ý : Q thu vào = m1.c1.(t2 – t1) ; Q tỏa ra = m2.c2.(t’1 – t2)
Với : • m1, c1, t1 lần lượt là khối lượng, nhiệt dung riêng và nhiệt độ ban đầu của vật thu nhiệt.
• m2, c2, t’1 lần lượt là khối lượng, nhiệt dung riêng và nhiệt độ ban đầu của vật tỏa nhiệt.
• t2 là nhiệt độ sau cùng của vật.
5. Năng suất tỏa nhiệt
- Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu là nhiệt lượng tỏa ra khi 1kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn. Năng suất tỏa nhiệt được kí hiệu là q. Đơn vị của năng suất tỏa nhiệt là J/kg.
- Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra khi nhiên liệu bị đốt cháy : Q = q.m, trong đó : Q là nhiệt lượng tỏa
 
Gửi ý kiến