Ôn tập Hóa 8 và chương 1 Hóa học 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kiều Anh
Ngày gửi: 15h:25' 08-06-2016
Dung lượng: 162.9 KB
Số lượt tải: 181
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kiều Anh
Ngày gửi: 15h:25' 08-06-2016
Dung lượng: 162.9 KB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn khôi Nguyên)
ÔN TẬP HÓA 8
Dạng 1: Các bài tập cơ bản
Bài 1:
Hãy nêu công thức liên hệ giữa số mol (n), khối lượng (m) và khối lượng mol (M)
Tính số mol S có trong 16 gam lưu huỳnh, số mol nước có trong 5,4 gam nước; số mol Fe3O4 có trong 6,96 gam sắt từ oxit.
Bài 2:
Tính khối lượng của 0,15 mol O2; 0,4 mol NaOH
Cần lấy bao nhiêu mol HCl để có được 7,3 gam HCl
Tính khối lượng mol nguyên tử của kim loại M biết 0,5 mol của M có khối lượng 11,5 gam
Bài 3:
Số mol CO2 có trong 3,36 lit khí cacbonic (đktc); số mol N2 có trong 44,8 lit Nitơ (đktc)
Thể tích (đktc) của 2,2 g CO2; của 4,8 g O2
Bài 4:
Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
Để đốt cháy m gam chất rắn A cần dùng 4,48 lit Oxi (đktc), thu được 2,24 lit CO2 (đktc) và 3,6 g H2O. Tính m
Đốt cháy 16 gam chất X cần dùng 44,8 lit oxi (đktc), thu được khí cacbonic và hơi nước theo tỉ lệ số mol là 1:2. Tính khối lượng khí CO2 và H2O tạo thành.
Bài 5:
Cân bằng các phương trình phản ứng:
KMnO4( K2MnO4 + MnO2 + O2
KClO3( KCl + O2
Fe(OH)2 + O2 + H2O ( Fe(OH)3
Fe3O4 + Al ( Fe + Al2O3
Zn + HNO3đặc( Zn(NO3)2 + NO2 + H2O
KMnO4 + HCl ( KCl + Cl2 + H2O
Bài 6:
Silic đioxit có thành phần phân tử gồm 2 nguyên tố : Si (hoá trị IV) và O.
a) Viết công thức phân tử của silic đioxit.
b) Tính % khối lượng từng nguyên tố.
Bài 7:
Lập công thức phân tử của các chất sau :
a) Phân tử gồm nguyên tố nitơ (III) và nguyên tố hiđro.
b) Thành phần phân tử có 50% nguyên tố lưu huỳnh và 50% nguyên tố oxi về khối lượng.
c) Thành phần phân tử gồm nguyên tố C và H, trong đó C chiếm 92,3 % về khối lượng.
d) Hợp chất có thành phần về khối lượng : 85,71%C và 14,29% H.
Bài 8: Điền các hệ số thích hợp để hoàn thành các PTHH sau
1. H2 + O2 H2O
2. Al + O2 Al2O3
3. Fe + HCl FeCl2+ H2
4. Fe2O3 + H2 Fe + H2O
5. NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2
6. H2SO4 + KOH K2SO4 + H2O
7. AgNO3 + FeCl3 AgCl + Fe(NO3)3
8. CaCO3 + HCl CaCl2+ H2O + CO2
9. CH4 + O2 CO2 + H2O
10. Fe + Cl2 FeCl3
Bài 9: Đốt cháy một thanh sắt nặng 5,6 gam trong không khí, sau một thời gian đem cân, thấy thanh sắt nặng 8,8 gam. Biết sắt đã phản ứng với oxi thành sắt từ oxit (Fe3O4)
Viết phương trình hóa học của phản ứng và biểu thức tính khối lượng của oxi.
Tính khối lượng của oxi đã tham gia phản ứng với sắt.
Bài 10. Trong bài tập 1, biết người ta đã lấy một viên kẽm có khối lượng là 6,5g để cho vào cốc đựng 50g dung dịch axit clohidric(HCl). Và sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, người ta thu được 56,3g.
Viết PTHH và biểu thức tính khối lượng của khí Hidro đã thoát ra. Biết dung dịch còn lại trong cốc là muối kẽm clorua (ZnCl2)
Tính Thể tích khí hidro thoát ra.
Bài 11.
a. Tính số mol của: 6,5 g Zn; 16g FeO 9,6g SO2 3,36l O2
b. Tính khối lượng của: 0,01 mol Fe2O3 0,224l CO2 336ml NO
c. Tính thể tích của các khí sau: 4,4g CO2 4,6g NO2 0,175mol H2
Các khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Dạng 2: Tính theo PTHH
1. Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100g dung dịch HCl . Xác định nồng độ % dd HCl cần dùng.
2. Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn
Dạng 1: Các bài tập cơ bản
Bài 1:
Hãy nêu công thức liên hệ giữa số mol (n), khối lượng (m) và khối lượng mol (M)
Tính số mol S có trong 16 gam lưu huỳnh, số mol nước có trong 5,4 gam nước; số mol Fe3O4 có trong 6,96 gam sắt từ oxit.
Bài 2:
Tính khối lượng của 0,15 mol O2; 0,4 mol NaOH
Cần lấy bao nhiêu mol HCl để có được 7,3 gam HCl
Tính khối lượng mol nguyên tử của kim loại M biết 0,5 mol của M có khối lượng 11,5 gam
Bài 3:
Số mol CO2 có trong 3,36 lit khí cacbonic (đktc); số mol N2 có trong 44,8 lit Nitơ (đktc)
Thể tích (đktc) của 2,2 g CO2; của 4,8 g O2
Bài 4:
Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng?
Để đốt cháy m gam chất rắn A cần dùng 4,48 lit Oxi (đktc), thu được 2,24 lit CO2 (đktc) và 3,6 g H2O. Tính m
Đốt cháy 16 gam chất X cần dùng 44,8 lit oxi (đktc), thu được khí cacbonic và hơi nước theo tỉ lệ số mol là 1:2. Tính khối lượng khí CO2 và H2O tạo thành.
Bài 5:
Cân bằng các phương trình phản ứng:
KMnO4( K2MnO4 + MnO2 + O2
KClO3( KCl + O2
Fe(OH)2 + O2 + H2O ( Fe(OH)3
Fe3O4 + Al ( Fe + Al2O3
Zn + HNO3đặc( Zn(NO3)2 + NO2 + H2O
KMnO4 + HCl ( KCl + Cl2 + H2O
Bài 6:
Silic đioxit có thành phần phân tử gồm 2 nguyên tố : Si (hoá trị IV) và O.
a) Viết công thức phân tử của silic đioxit.
b) Tính % khối lượng từng nguyên tố.
Bài 7:
Lập công thức phân tử của các chất sau :
a) Phân tử gồm nguyên tố nitơ (III) và nguyên tố hiđro.
b) Thành phần phân tử có 50% nguyên tố lưu huỳnh và 50% nguyên tố oxi về khối lượng.
c) Thành phần phân tử gồm nguyên tố C và H, trong đó C chiếm 92,3 % về khối lượng.
d) Hợp chất có thành phần về khối lượng : 85,71%C và 14,29% H.
Bài 8: Điền các hệ số thích hợp để hoàn thành các PTHH sau
1. H2 + O2 H2O
2. Al + O2 Al2O3
3. Fe + HCl FeCl2+ H2
4. Fe2O3 + H2 Fe + H2O
5. NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2
6. H2SO4 + KOH K2SO4 + H2O
7. AgNO3 + FeCl3 AgCl + Fe(NO3)3
8. CaCO3 + HCl CaCl2+ H2O + CO2
9. CH4 + O2 CO2 + H2O
10. Fe + Cl2 FeCl3
Bài 9: Đốt cháy một thanh sắt nặng 5,6 gam trong không khí, sau một thời gian đem cân, thấy thanh sắt nặng 8,8 gam. Biết sắt đã phản ứng với oxi thành sắt từ oxit (Fe3O4)
Viết phương trình hóa học của phản ứng và biểu thức tính khối lượng của oxi.
Tính khối lượng của oxi đã tham gia phản ứng với sắt.
Bài 10. Trong bài tập 1, biết người ta đã lấy một viên kẽm có khối lượng là 6,5g để cho vào cốc đựng 50g dung dịch axit clohidric(HCl). Và sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, người ta thu được 56,3g.
Viết PTHH và biểu thức tính khối lượng của khí Hidro đã thoát ra. Biết dung dịch còn lại trong cốc là muối kẽm clorua (ZnCl2)
Tính Thể tích khí hidro thoát ra.
Bài 11.
a. Tính số mol của: 6,5 g Zn; 16g FeO 9,6g SO2 3,36l O2
b. Tính khối lượng của: 0,01 mol Fe2O3 0,224l CO2 336ml NO
c. Tính thể tích của các khí sau: 4,4g CO2 4,6g NO2 0,175mol H2
Các khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Dạng 2: Tính theo PTHH
1. Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100g dung dịch HCl . Xác định nồng độ % dd HCl cần dùng.
2. Cho 7,2 g kim loại Mg phản ứng hoàn
 








Các ý kiến mới nhất