Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Ôn tập Học kì 1 Hóa 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Đông
Ngày gửi: 20h:44' 19-11-2017
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 356
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Dạng 1: Định luật bảo toàn khối lượng và bài tập áp dụng:
Bài 1: Cho 5,4 g sắt (Fe) tác dụng với dung dịch axit clohiđric (HCl) tạo ra 12,5 g sắt (II) clorua (FeCl2) và 0,5g khí hiđro.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử.
b) Tính khối lượng axit clohiđric đã dùng?
Bài 2: Cho 5,4 gam nhôm Al tác dụng với dung dịch axit sunfuric (H2SO4) thu được 26,4 gam muối nhôm sunfat Al2(SO4)3 và 4 gam khí hiđrô (H2).
a) Viết phương trình hóa học xảy ra và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử.
b) Tính khối lượng axit sunfuric đã dùng?
Bài 3: Cho 4,8g kim loại magie vào 14,6g axit clohiđric (HCl) thu được magie clorua (MgCl2) và 2,5g khí hiđro.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử.
b) Tính khối lượng magie clorua tạo thành?
Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 1,6 g kali (K) trong bình chứa 0,3 g khí oxi (O2), thu được kali oxit (K2O).
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng trên và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử.
b) Tính khối lượng kali oxit thu được?
Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 9 g natri (Na) trong bình đựng khí oxi (O2), thu được 12 g natri oxit (Na2O).
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng trên và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử.
b) Tính khối lượng khí oxi cần dùng?
-------------------------------
Dạng 2: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất:
Bài 1: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất CuSO4. (Biết S = 32, O = 16, Cu = 64).
Bài 2: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất Na2SO4. (Biết S = 32, O = 16, Na = 23).
Bài 3: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất CaCO3. (Biết C = 12, O = 16, Ca = 40).
Bài 4: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất K2CO3. (Biết C = 12, O = 16, K = 39).
Bài 5: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất H3PO4. (Biết P = 31, O = 16, H = 1).
--------------------------------
Dạng 3: Lập PTHH và ý nghĩa của PTHH:
Bài 1: Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng:
a) Cu + O2 - - -> CuO
b) K + H2O - - -> KOH + H2
c) Ba + H2O - - -> Ba(OH)2 + H2
d) Zn(OH)2 + HCl - - -> ZnCl2 + H2O
Bài 2: Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng:
a) Fe + Cl2 FeCl3
b) KOH + CuCl2 Cu(OH)2 + KCl
c) Na2O + H2O NaOH
d) Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O
Bài 3: Lập PTHH của sơ đồ phản ứng:
a) K + O2 K2O
b) HgO Hg + O2
c) NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + NaCl
d) Fe + AgNO3 Fe(NO3)2 + Ag
Bài 4: Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng:
a) K2O + H2O - - -> KOH
b) Al(OH)3 + H2SO4 - - -> Al2(SO4)3 + H2O
c) Na + O2 - - - > Na2O
d) Zn + HCl - - - > ZnCl2 + H2
Bài 5: Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng:
a) Fe(OH)3 + H2SO4 - - -> Fe2(SO4)3 + H2O
b) Fe + HCl - - -> FeCl2 + H2
c) Al + CuO - - -> Al2O3 + Cu
d) H2O - - -> H2 + O2
--------------------------------
( Công thức cần nhớ:






Dạng 4: Chuyển đổi khối lượng, thể tích và lượng chất:
Bài 1: Hãy tính:
a) Số mol của 5,4g Al
 
Gửi ý kiến