Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
ÔN TẬP TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huyền Trang
Ngày gửi: 10h:01' 20-01-2026
Dung lượng: 604.8 KB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: Phạm Huyền Trang
Ngày gửi: 10h:01' 20-01-2026
Dung lượng: 604.8 KB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
TOÁN LỚP 5
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Câu 1: Tổng của hai số là 250. Nếu số thứ nhất bằng 25% số thứ hai thì hai số đó là bao nhiêu?
A. Số thứ nhất là 50 .Số thứ hai là 200
B. Số thứ nhất là 150 .Số thứ hai là 100
C. Số thứ nhất là 200 .Số thứ hai là 50
Câu 2: Để tìm 25% của 50 ta làm như sau:
D. Số thứ nhất là 100 .Số thứ hai là 150
A. Nhân 50 với 25
C. Nhân 50 với 100 rồi lấy tích chia cho 25
Câu 3: Tìm 18% của 235
A. 13,05
B. Chia 50 cho 25
D. Nhân 50 với 25 rồi lấy tích chia cho 100
B. 42,3
C. 1305,55
Câu 4: 20% là phân số:
D. 4230
A.
1
5
B.
2
5
C.
1
4
D.
3
5
Câu 5: Chiếc diều của bé dài 80cm Bạn Minh vẽ chiếc diều đó vào vở theo tỉ lệ 1:5. Độ dài chiếc diều trên
hình vẽ là bao nhiêu xăng-ti-mét?
A. 160cm
B. 1,6cm
C. 4cm
Câu 6: Phân số
D. 16cm
96
viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
300
A. 26%
B. 32%
C. 18%
D. 4%
Câu 7: Thực hiện phép tính 25% 5%
1
?
5
A. 40%
B. 25%
C. 15%
D. 50%
Câu 8: Tính rồi viết dưới dạng tỉ số phần trăm:
A. 20%
2
5
?
40 20
B. 30%
C. 40%
D. 50%
Câu 9: Tuyến đường xe buýt từ nhà Nam đến trung tâm thành phố dài 15km. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 300 000
tuyến đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
A. 50cm
B. 0,5cm
C. 5cm
D. 500cm
Câu 10: Trung bình cộng của hai số là 520. Tìm hai số đó, biết rằng gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ
hai.
Toán cô Trang – 0335 585 655
23
TOÁN LỚP 5
A. Số thứ nhất: 130; số thứ hai: 910
B. Số thứ nhất: 125; số thứ hai: 875
C. Số thứ nhất: 60; số thứ hai: 460
D. Số thứ nhất: 65; số thứ hai: 455
Câu 11: Một hình chữ nhật có chu vi là 112cm. Biết chiều rộng bằng
3
chiều dài. Tính diện tích hình chữ
5
nhật đó. chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
A. 725cm2
B. 735cm2
C. 1450cm2
D. 2940cm2
Câu 12: Bốn năm trước tuổi mẹ gấp 7 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người hiện nay, biết tổng số tuổi hiện
nay của hai mẹ con là 48 tuổi.
A. Con 8 tuổi; mẹ 40 tuổi
B. Con 6 tuổi; mẹ 42 tuổi
C. Con 7 tuổi; mẹ 41 tuổi
D. Con 9 tuổi; mẹ 39 tuổi
Câu 13: Một sợi dây đồng dài 48cm được uốn thành một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 60% chiều dài.
Tính diện tích hình chữ nhật đó
A. 135cm2
B. 540cm 2
C. 270cm2
D. 320cm 2
Câu 14: Có hai thùng đựng 96 lít dầu. Biết rằng 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Số lít ở thùng
thứ nhất và thùng thứ hai lần lượt là:
A. 63 và 33
B. 12 và 84
C. 60 và 36
D. 36 và 60
Câu 15: Một sợi dây thép dài 140 cm được uốn thành hình chữ nhật có chiều rộng bằng 75% chiều dài. Tính
diện tích hình chữ nhật đó
A. 300cm 2
B. 1225cm2
C. 4800cm2
D. 1200cm 2
Câu 16: Một cái sân hình chữ nhật có chiều dài 20m, chiều rộng bằng 80% chiều dài. Người ta lát gạch men
hết 25% diện tích sân. Tính diện tích phần sân còn lại.
A. 80m 2
B. 240m 2
C. 256m 2
D. 320m 2
Câu 17: Hiện nay mẹ hơn con 25 tuổi. Cách đây 5 năm tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người
hiện nay
A. Con 5 tuổi; mẹ 30 tuổi
B. Con 7 tuổi; mẹ 32 tuổi
C. Con 10 tuổi; mẹ 35 tuổi
D. Con 9 tuổi; mẹ 39 tuổi
Câu 18: Trung bình cộng hai số là 74. Tìm hai số biết rằng số lớn gấp 3 lần số bé.
A. 37 và 111
C. 74 và 37
B. 37 và 148
D. 98 và 37
Câu 19: Một bể bơi có kích thước trên bản vẽ tỉ lệ 1:300 , chiều dài 7cm, chiều rộng 4cm. Chiều dài thực tế
hơn chiều rộng thực tế bao nhiêu mét?
Toán cô Trang – 0335 585 655
24
TOÁN LỚP 5
A. 3m
B. 21m
C. 12m
Câu 20: Giải bài toán theo sơ đồ sau:
D. 9m
A. Lớp 4A: 90 cây; lớp 4B: 122 cây
C. Lớp 4A: 85 cây; lớp 4B: 117 cây
Câu 21: Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là
B. Lớp 4A: 75 cây; lớp 4B: 107 cây
D. Lớp 4A: 80 cây; lớp 4B: 112 cây
2
thì khi vẽ sơ đồ ta vẽ:
7
A. Số thứ nhất là 7 phần, số thứ hai là 2 phần
B. Số thứ nhất là 2 phần, số thứ hai là 7 phần
C. Số thứ nhất là 7 phần, số thứ hai là 9 phần
D. Số thứ nhất là 9 phần, số thứ hai là 9 phần
Câu 22: Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn một năm là 7%. Một người gửi 15 000 000 đồng. Hỏi sau một năm, người
đó nhận về cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu tiền?
A. 1 050 000 đồng
C. 16 050 000 đồng
Câu 23: Từ sơ đồ,nêu tỉ số của số lớn và số bé:
B. 15 070 000 đồng
D. 25 500 000 đồng
A.
7
2
B.
2
9
C.
9
2
D.
2
7
Câu 24: Một hồ nước hình tròn có bán kính 25m Trên bản đồ tỉ lệ 1:500 bán kính hồ nước đo được là
A. 50cm
C. 0,5cm
B. 5cm
D. 500cm
Câu 25: Hiện nay anh 13 tuổi, em 3 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi anh gấp 3 lần tuổi em?
A. 1 năm
B. 2 năm
C. 3 năm
D. 5 năm
Câu 26: Một cửa hàng bán được tổng cộng 196 lít dầu. Vậy số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai lần
lượt là: (biết cửa hàng đựng dầu trong hai thùng)
Toán cô Trang – 0335 585 655
25
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Câu 1: Tổng của hai số là 250. Nếu số thứ nhất bằng 25% số thứ hai thì hai số đó là bao nhiêu?
A. Số thứ nhất là 50 .Số thứ hai là 200
B. Số thứ nhất là 150 .Số thứ hai là 100
C. Số thứ nhất là 200 .Số thứ hai là 50
Câu 2: Để tìm 25% của 50 ta làm như sau:
D. Số thứ nhất là 100 .Số thứ hai là 150
A. Nhân 50 với 25
C. Nhân 50 với 100 rồi lấy tích chia cho 25
Câu 3: Tìm 18% của 235
A. 13,05
B. Chia 50 cho 25
D. Nhân 50 với 25 rồi lấy tích chia cho 100
B. 42,3
C. 1305,55
Câu 4: 20% là phân số:
D. 4230
A.
1
5
B.
2
5
C.
1
4
D.
3
5
Câu 5: Chiếc diều của bé dài 80cm Bạn Minh vẽ chiếc diều đó vào vở theo tỉ lệ 1:5. Độ dài chiếc diều trên
hình vẽ là bao nhiêu xăng-ti-mét?
A. 160cm
B. 1,6cm
C. 4cm
Câu 6: Phân số
D. 16cm
96
viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:
300
A. 26%
B. 32%
C. 18%
D. 4%
Câu 7: Thực hiện phép tính 25% 5%
1
?
5
A. 40%
B. 25%
C. 15%
D. 50%
Câu 8: Tính rồi viết dưới dạng tỉ số phần trăm:
A. 20%
2
5
?
40 20
B. 30%
C. 40%
D. 50%
Câu 9: Tuyến đường xe buýt từ nhà Nam đến trung tâm thành phố dài 15km. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 300 000
tuyến đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
A. 50cm
B. 0,5cm
C. 5cm
D. 500cm
Câu 10: Trung bình cộng của hai số là 520. Tìm hai số đó, biết rằng gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ
hai.
Toán cô Trang – 0335 585 655
23
TOÁN LỚP 5
A. Số thứ nhất: 130; số thứ hai: 910
B. Số thứ nhất: 125; số thứ hai: 875
C. Số thứ nhất: 60; số thứ hai: 460
D. Số thứ nhất: 65; số thứ hai: 455
Câu 11: Một hình chữ nhật có chu vi là 112cm. Biết chiều rộng bằng
3
chiều dài. Tính diện tích hình chữ
5
nhật đó. chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
A. 725cm2
B. 735cm2
C. 1450cm2
D. 2940cm2
Câu 12: Bốn năm trước tuổi mẹ gấp 7 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người hiện nay, biết tổng số tuổi hiện
nay của hai mẹ con là 48 tuổi.
A. Con 8 tuổi; mẹ 40 tuổi
B. Con 6 tuổi; mẹ 42 tuổi
C. Con 7 tuổi; mẹ 41 tuổi
D. Con 9 tuổi; mẹ 39 tuổi
Câu 13: Một sợi dây đồng dài 48cm được uốn thành một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 60% chiều dài.
Tính diện tích hình chữ nhật đó
A. 135cm2
B. 540cm 2
C. 270cm2
D. 320cm 2
Câu 14: Có hai thùng đựng 96 lít dầu. Biết rằng 5 lần thùng thứ nhất bằng 3 lần thùng thứ hai. Số lít ở thùng
thứ nhất và thùng thứ hai lần lượt là:
A. 63 và 33
B. 12 và 84
C. 60 và 36
D. 36 và 60
Câu 15: Một sợi dây thép dài 140 cm được uốn thành hình chữ nhật có chiều rộng bằng 75% chiều dài. Tính
diện tích hình chữ nhật đó
A. 300cm 2
B. 1225cm2
C. 4800cm2
D. 1200cm 2
Câu 16: Một cái sân hình chữ nhật có chiều dài 20m, chiều rộng bằng 80% chiều dài. Người ta lát gạch men
hết 25% diện tích sân. Tính diện tích phần sân còn lại.
A. 80m 2
B. 240m 2
C. 256m 2
D. 320m 2
Câu 17: Hiện nay mẹ hơn con 25 tuổi. Cách đây 5 năm tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người
hiện nay
A. Con 5 tuổi; mẹ 30 tuổi
B. Con 7 tuổi; mẹ 32 tuổi
C. Con 10 tuổi; mẹ 35 tuổi
D. Con 9 tuổi; mẹ 39 tuổi
Câu 18: Trung bình cộng hai số là 74. Tìm hai số biết rằng số lớn gấp 3 lần số bé.
A. 37 và 111
C. 74 và 37
B. 37 và 148
D. 98 và 37
Câu 19: Một bể bơi có kích thước trên bản vẽ tỉ lệ 1:300 , chiều dài 7cm, chiều rộng 4cm. Chiều dài thực tế
hơn chiều rộng thực tế bao nhiêu mét?
Toán cô Trang – 0335 585 655
24
TOÁN LỚP 5
A. 3m
B. 21m
C. 12m
Câu 20: Giải bài toán theo sơ đồ sau:
D. 9m
A. Lớp 4A: 90 cây; lớp 4B: 122 cây
C. Lớp 4A: 85 cây; lớp 4B: 117 cây
Câu 21: Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là
B. Lớp 4A: 75 cây; lớp 4B: 107 cây
D. Lớp 4A: 80 cây; lớp 4B: 112 cây
2
thì khi vẽ sơ đồ ta vẽ:
7
A. Số thứ nhất là 7 phần, số thứ hai là 2 phần
B. Số thứ nhất là 2 phần, số thứ hai là 7 phần
C. Số thứ nhất là 7 phần, số thứ hai là 9 phần
D. Số thứ nhất là 9 phần, số thứ hai là 9 phần
Câu 22: Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn một năm là 7%. Một người gửi 15 000 000 đồng. Hỏi sau một năm, người
đó nhận về cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu tiền?
A. 1 050 000 đồng
C. 16 050 000 đồng
Câu 23: Từ sơ đồ,nêu tỉ số của số lớn và số bé:
B. 15 070 000 đồng
D. 25 500 000 đồng
A.
7
2
B.
2
9
C.
9
2
D.
2
7
Câu 24: Một hồ nước hình tròn có bán kính 25m Trên bản đồ tỉ lệ 1:500 bán kính hồ nước đo được là
A. 50cm
C. 0,5cm
B. 5cm
D. 500cm
Câu 25: Hiện nay anh 13 tuổi, em 3 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi anh gấp 3 lần tuổi em?
A. 1 năm
B. 2 năm
C. 3 năm
D. 5 năm
Câu 26: Một cửa hàng bán được tổng cộng 196 lít dầu. Vậy số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai lần
lượt là: (biết cửa hàng đựng dầu trong hai thùng)
Toán cô Trang – 0335 585 655
25
 









Các ý kiến mới nhất