Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
ôn thi hk 1 hoá học 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn khoa trường
Ngày gửi: 18h:40' 15-12-2023
Dung lượng: 38.2 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: nguyễn khoa trường
Ngày gửi: 18h:40' 15-12-2023
Dung lượng: 38.2 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Thành Công
Năm học: 2023 - 2024
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I
MÔN HOÁ HỌC LỚP 9
A. LÝ THUYẾT:
- Tính chất hóa học chung của oxit, axit, ba-zơ, muối.
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng, sản xuất, điều chế:
1. Một số ôxit quan trọng (CaO, SO2,...)
2. Một số bazơ quan trọng (NaOH, Ca(OH)2...)
3. Một số axit quan trọng (HCl, H2SO4,...)
4. Một số muối quan trọng (NaCl, KNO3,...).
- Phân bón hóa học
- Mối quan hệ giữa các hóa chất vô cơ
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học chung của kim loại
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng, sản xuất: nhôm, sắt
- Hợp kim nhôm, sắt.
- Ăn mòn kim loại và các biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
- Các loại phản ứng hóa học: phản ứng trung hòa, phản ứng trao đổi trong dung
dịch (điều kiện xảy ra phản ứng), phản ứng thế,...
B. BÀI TẬP:
1. Bài tập định tính:
- Bài tập viết PTHH minh hoạ cho mối quan hệ giữa các chất vô cơ. Lập và hoàn
thành dãy chuyển đổi.
- Điều chế chất.
- Các bài tập nhận biết kim loại, dung dịch các hợp chất: axit, muối, bazơ.
- Các bài tập có liên quan tính chất hoá học, diều chế các hợp chất vô cơ...
2. Bài tập định lượng:
- Các bài toán về hỗn hợp.
- Áp dụng các công thức: C%, CM và các công thức có liên quan đến số mol,
khối lượng mol, khối lượng chất, thể tích chất khí (đktc)...
- Cách tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp.
- Bài toán hiệu suất phản ứng.
C. CÁC BÀI TẬP TRONG SGK.
D. BÀI TẬP THAM KHẢO
I.Trắc nghiệm:
Câu 1: Dãy các chất chỉ gồm các ôxit axit là :
A. SO2, CO2, P2O5, NO.
B. CuO, Na2O, Fe2O3, SO2
C. CO2, SO3, P2O5, SO2.
D. Al2O3, CO2, Na2O3, SO2.
Câu 2: Dãy các chất tác dụng được với dd HCl là :
A. Mg, Fe(OH)3, CuSO4, CuCl2.
B. Fe, Cu(OH)2, Al2O3, SO2.
C. CO2, K2O, Al, Fe2O3.
D. ZnO, NaOH, Mg(OH)2, Al2O3.
Câu 3: Phản ứng trung hoà là phản ứng xảy ra giữa:
A. kim loại với dung dịch axit
B. ôxit bazơ với dd axit
C. bazơ với axit.
D. dung dịch bazơ với ôxit
axit.
Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hoá sau : Ba->BaO->X-> BaCl2->Y.
X,Y có thể lần lượt là dãy chất nào trong số các chất cho dưới đây:
A. BaSO4, NaCl.
B. HCl, Na2SO4.
C. Ba(OH)2, BaSO4.
D. HCl, NaCl.
Câu 5: Khi pha loãng dd axitsunfuric thì phải:
A.
rót từ từ nước vào dd axitsunfuric đặc.
B.
rót từ từ dd axitsunfuric đặc vào nước.
C.
rót từ từ dd axitsunfuric loãng vào ddaxitsunfuric đặc
D.
cho SO3 vào dd axit sunfuric loãng.
Câu 6: Dãy các chất tác dụng với dd NaOH là:
A. SO2, HCl, Fe(NO3)2, CuSO4.
B. Ba(OH)2, CuO, FeSO4, H2SO4.
C. CO2, FeCl3, Mg(OH)2, AgCl.
D. CuCl2, K2SO4, Fe(OH)3, CaCO3.
Câu 7: Dãy các chất tác dụng với dd AgNO3 là:
A. NaCl, HCl, Cu, CuCl2
B. AgCl, Ba(OH)2, Na2SO4, FeCl2.
C. BaSO4, CO2, Fe2O3, CuSO4.
D. Cu, NaOH, Fe(OH)3, CuCl2.
Câu 8: Để phân biệt hai dung dịch không màu là HCl và NaCl. Hoá chất không
thể chọn để phân biệt là
A. CaCO3
B. AgNO3
C. Cu(OH)2
D.
Mg
Câu 9: Khi cho kim loại Al vào ống nghiệm đựng dd CuSO4 thì:
A. không có hiện tượng gì xảy ra
B. dây nhôm tan một phần, trong dd có muối nhôm sunfat
C. màu xanh của dd CuSO4 nhạt dần
D. có kim loại Cu màu đỏ bám vào dây nhôm,một phần nhôm tan dần và dd
màu xanh nhạt dần.
Câu 10: Dãy các chất tác dụng với dd CuSO4 là:
A. NaCl, HCl, Fe, BaCl2
B. KCl, Ba(OH)2, Na2CO3, FeCl2.
C. AgCl, CO2, HNO3, FeCl2.
D. Fe, KOH, Ba(NO3)2, Na2CO3.
Câu 11. Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động
hóa học tăng dần?
A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe.
B. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn.
C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K.
D. Zn, K, Mg, Cu, Fe, Al.
Câu 12. Cặp chất nào dưới đây tác dụng được với nhau?
A. Fe và dung dịch CuSO4
B. Ag và dung dịch Cu(NO3)2
C. Cu và dung dịch FeSO4
D. Cu và dung dịch Fe(NO3)2
Câu 13. Cho 1 vài giọt dung dịch axit sunfuric vào ống nghiệm đựng dung dịch
bari clorua. Hiện tượng quan sát được là
A. không có hiện tượng xảy ra.
B. xuất hiện kết tủa trắng.
C. có khí không màu thoát ra.
D. xuất hiện kết tủa xanh.
Câu 14. Có 2 dung dịch không màu: Na2SO4 và Na2CO3. Thuốc thử dùng để
nhận biết mỗi dung dịch trên là
A. dung dịch KOH.
B. dung dịch Ba(OH)2.
C. dung dịch BaCl2.
D. dung dịch HCl.
Câu 15. Cho dãy biến hóa sau:
+X
+Y
+Z
Al → Al2O3 → Al2(SO4)3 → Al(OH)3
X, Y, Z lần lượt là những chất nào?
A. O2, H2SO4, Mg(OH)2
B. O2, HCl, NaOH
C. H2SO4, O2, NaOH
D. O2, H2SO4, NaOH
Câu 16. Dùng kim loại nào sau đây làm sạch dung dịch Cu(NO3)2 có lẫn
AgNO3?
A. Mg.
B. Cu.
C. Fe.
D.
Au.
Câu 17. Cho 10(g) CaCO3 tác dụng hết với dd HCl thì thu được V(l) khí CO 2
(đktc). Giá trị của V là
A. 2,24
B. 1,12
C. 3,36
D. 4,48
Câu 18. Thả một bản Fe vào 100ml dung dịch CuSO4. Phản ứng kết thúc người
ta thấy khối lượng bản Fe tăng thêm 1g so với ban đầu. Nồng độ mol của dung
dịch CuSO4 đã dùng là
A. 0,5 M.
B. 1 M.
C. 1,25 M.
D.
1,5 M.
Câu 19: Trung hòa 200ml dd NaOH 1M bằng 200ml dd H2SO4 vừa đủ thì thu
được dd muối trung hòa có nồng độ là
A. 0,25 M.
B. 0,5 M.
C. 0,75 M.
D. 1 M.
Câu 20. Hòa tan hoàn toàn 5,2g bột kim loại X hóa trị II vào lọ chứa dung dịch
H2SO4 loãng thấy khối lượng dung dịch trong lọ tăng 5,04g. Kim loại X là
A. Mg.
B. Fe.
C. Zn.
D. Cu.
II. Bài tập tự luận :
- Xem lại tất cả các bài kiểm tra 1 tiết mà GV đã chữa.
- Các bài tập trong SGK chương 1 và chương 2(chú ý các bài tập trang
69,72/SGK), các bài tập trong SBT.
Bài tập 1: Hoàn thành các phương trình hoá học thực hiện sơ đồ chuyển đổi sau
Fe(OH)3
Fe2O3
Fe
FeSO4
Al(OH)3
Al2O3
Al
Al2(SO4)3
FeCl2
AlCl3
Fe(NO3)2
Al(NO3)3
Fe(OH)2
FeO
Fe
FeSO4
MgCl2
Mg(NO3)2
Bài tập 2: Cuốc, xẻng, đinh sắt, bản lề sắt ở các cửa hàng kim khí – điện máy
thường được bôi một lớp dầu mỡ để làm gì? Sắt, thép được dùng trong xây dựng
không bôi dầu mỡ, vì sao?
Cuốc, xẻng, đinh sắt, bản lề sắt ở các cửa hàng thường được bôi dầu mỡ để chống gỉ, ngăn
không cho các đồ vật bằng sắt tiếp xúc với môi trường xung quanh
Sắt, thép xây dựng không bôi dầu, mỡ để xi măng bám dính.
Bài tập 3: Cho 12,9 gam hỗn hợp gồm hai kim loại Zn và Cu phản ứng hết với
213,7 g dung dịch HCl thì thấy thoát ra 2,24 lít khí (đktc).
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính thành phần % về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
c. Tính C% của muối trong dung dịch sau phản ứng.
Bài tập 4: Hoà tan hoàn toàn 15g hỗn hợp Al và Fe2O3 vào dd HCl 7,3% dư, sau
phản ứng thấy thoát ra 6,72 lit khí (đktc).
a. Viết PTHH.
b. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.
c. Tính m dd HCl phản ứng với hỗn hợp đã cho.
d. Tính C% các chất trong dung dịch sau phản ứng
Bài tập 5: Cho 200 ml dd BaCl2 0,4 M vào 500 ml dd Na2SO4 0,2M.
a. Viết PTHH.
b. Tính khối lượng kết tủa thu được.
c. Tính CM của muối trong dd thu được sau phản ứng (coi thể tích dd thay
đổi không đáng kể).
Bài tập 6: Ngâm một lá đồng trong 20 ml dung dịch AgNO3 cho tới khi đồng
không thể tan thêm được nữa. Lấy lá đồng ra, rửa nhẹ, làm khô và cân thì thấy
khối lượng lá đồng tăng thêm 1,52g.
a) Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch AgNO3 đã dùng (giả thiết toàn bộ
lượng bạc giải phóng bám hết vào lá đồng.)
b) Tính khối lượng Cu đã tham gia phản ứng và khối lượng Ag sinh ra.
Năm học: 2023 - 2024
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I
MÔN HOÁ HỌC LỚP 9
A. LÝ THUYẾT:
- Tính chất hóa học chung của oxit, axit, ba-zơ, muối.
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng, sản xuất, điều chế:
1. Một số ôxit quan trọng (CaO, SO2,...)
2. Một số bazơ quan trọng (NaOH, Ca(OH)2...)
3. Một số axit quan trọng (HCl, H2SO4,...)
4. Một số muối quan trọng (NaCl, KNO3,...).
- Phân bón hóa học
- Mối quan hệ giữa các hóa chất vô cơ
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học chung của kim loại
- Dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng, sản xuất: nhôm, sắt
- Hợp kim nhôm, sắt.
- Ăn mòn kim loại và các biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
- Các loại phản ứng hóa học: phản ứng trung hòa, phản ứng trao đổi trong dung
dịch (điều kiện xảy ra phản ứng), phản ứng thế,...
B. BÀI TẬP:
1. Bài tập định tính:
- Bài tập viết PTHH minh hoạ cho mối quan hệ giữa các chất vô cơ. Lập và hoàn
thành dãy chuyển đổi.
- Điều chế chất.
- Các bài tập nhận biết kim loại, dung dịch các hợp chất: axit, muối, bazơ.
- Các bài tập có liên quan tính chất hoá học, diều chế các hợp chất vô cơ...
2. Bài tập định lượng:
- Các bài toán về hỗn hợp.
- Áp dụng các công thức: C%, CM và các công thức có liên quan đến số mol,
khối lượng mol, khối lượng chất, thể tích chất khí (đktc)...
- Cách tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp.
- Bài toán hiệu suất phản ứng.
C. CÁC BÀI TẬP TRONG SGK.
D. BÀI TẬP THAM KHẢO
I.Trắc nghiệm:
Câu 1: Dãy các chất chỉ gồm các ôxit axit là :
A. SO2, CO2, P2O5, NO.
B. CuO, Na2O, Fe2O3, SO2
C. CO2, SO3, P2O5, SO2.
D. Al2O3, CO2, Na2O3, SO2.
Câu 2: Dãy các chất tác dụng được với dd HCl là :
A. Mg, Fe(OH)3, CuSO4, CuCl2.
B. Fe, Cu(OH)2, Al2O3, SO2.
C. CO2, K2O, Al, Fe2O3.
D. ZnO, NaOH, Mg(OH)2, Al2O3.
Câu 3: Phản ứng trung hoà là phản ứng xảy ra giữa:
A. kim loại với dung dịch axit
B. ôxit bazơ với dd axit
C. bazơ với axit.
D. dung dịch bazơ với ôxit
axit.
Câu 4: Cho sơ đồ chuyển hoá sau : Ba->BaO->X-> BaCl2->Y.
X,Y có thể lần lượt là dãy chất nào trong số các chất cho dưới đây:
A. BaSO4, NaCl.
B. HCl, Na2SO4.
C. Ba(OH)2, BaSO4.
D. HCl, NaCl.
Câu 5: Khi pha loãng dd axitsunfuric thì phải:
A.
rót từ từ nước vào dd axitsunfuric đặc.
B.
rót từ từ dd axitsunfuric đặc vào nước.
C.
rót từ từ dd axitsunfuric loãng vào ddaxitsunfuric đặc
D.
cho SO3 vào dd axit sunfuric loãng.
Câu 6: Dãy các chất tác dụng với dd NaOH là:
A. SO2, HCl, Fe(NO3)2, CuSO4.
B. Ba(OH)2, CuO, FeSO4, H2SO4.
C. CO2, FeCl3, Mg(OH)2, AgCl.
D. CuCl2, K2SO4, Fe(OH)3, CaCO3.
Câu 7: Dãy các chất tác dụng với dd AgNO3 là:
A. NaCl, HCl, Cu, CuCl2
B. AgCl, Ba(OH)2, Na2SO4, FeCl2.
C. BaSO4, CO2, Fe2O3, CuSO4.
D. Cu, NaOH, Fe(OH)3, CuCl2.
Câu 8: Để phân biệt hai dung dịch không màu là HCl và NaCl. Hoá chất không
thể chọn để phân biệt là
A. CaCO3
B. AgNO3
C. Cu(OH)2
D.
Mg
Câu 9: Khi cho kim loại Al vào ống nghiệm đựng dd CuSO4 thì:
A. không có hiện tượng gì xảy ra
B. dây nhôm tan một phần, trong dd có muối nhôm sunfat
C. màu xanh của dd CuSO4 nhạt dần
D. có kim loại Cu màu đỏ bám vào dây nhôm,một phần nhôm tan dần và dd
màu xanh nhạt dần.
Câu 10: Dãy các chất tác dụng với dd CuSO4 là:
A. NaCl, HCl, Fe, BaCl2
B. KCl, Ba(OH)2, Na2CO3, FeCl2.
C. AgCl, CO2, HNO3, FeCl2.
D. Fe, KOH, Ba(NO3)2, Na2CO3.
Câu 11. Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động
hóa học tăng dần?
A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe.
B. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn.
C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K.
D. Zn, K, Mg, Cu, Fe, Al.
Câu 12. Cặp chất nào dưới đây tác dụng được với nhau?
A. Fe và dung dịch CuSO4
B. Ag và dung dịch Cu(NO3)2
C. Cu và dung dịch FeSO4
D. Cu và dung dịch Fe(NO3)2
Câu 13. Cho 1 vài giọt dung dịch axit sunfuric vào ống nghiệm đựng dung dịch
bari clorua. Hiện tượng quan sát được là
A. không có hiện tượng xảy ra.
B. xuất hiện kết tủa trắng.
C. có khí không màu thoát ra.
D. xuất hiện kết tủa xanh.
Câu 14. Có 2 dung dịch không màu: Na2SO4 và Na2CO3. Thuốc thử dùng để
nhận biết mỗi dung dịch trên là
A. dung dịch KOH.
B. dung dịch Ba(OH)2.
C. dung dịch BaCl2.
D. dung dịch HCl.
Câu 15. Cho dãy biến hóa sau:
+X
+Y
+Z
Al → Al2O3 → Al2(SO4)3 → Al(OH)3
X, Y, Z lần lượt là những chất nào?
A. O2, H2SO4, Mg(OH)2
B. O2, HCl, NaOH
C. H2SO4, O2, NaOH
D. O2, H2SO4, NaOH
Câu 16. Dùng kim loại nào sau đây làm sạch dung dịch Cu(NO3)2 có lẫn
AgNO3?
A. Mg.
B. Cu.
C. Fe.
D.
Au.
Câu 17. Cho 10(g) CaCO3 tác dụng hết với dd HCl thì thu được V(l) khí CO 2
(đktc). Giá trị của V là
A. 2,24
B. 1,12
C. 3,36
D. 4,48
Câu 18. Thả một bản Fe vào 100ml dung dịch CuSO4. Phản ứng kết thúc người
ta thấy khối lượng bản Fe tăng thêm 1g so với ban đầu. Nồng độ mol của dung
dịch CuSO4 đã dùng là
A. 0,5 M.
B. 1 M.
C. 1,25 M.
D.
1,5 M.
Câu 19: Trung hòa 200ml dd NaOH 1M bằng 200ml dd H2SO4 vừa đủ thì thu
được dd muối trung hòa có nồng độ là
A. 0,25 M.
B. 0,5 M.
C. 0,75 M.
D. 1 M.
Câu 20. Hòa tan hoàn toàn 5,2g bột kim loại X hóa trị II vào lọ chứa dung dịch
H2SO4 loãng thấy khối lượng dung dịch trong lọ tăng 5,04g. Kim loại X là
A. Mg.
B. Fe.
C. Zn.
D. Cu.
II. Bài tập tự luận :
- Xem lại tất cả các bài kiểm tra 1 tiết mà GV đã chữa.
- Các bài tập trong SGK chương 1 và chương 2(chú ý các bài tập trang
69,72/SGK), các bài tập trong SBT.
Bài tập 1: Hoàn thành các phương trình hoá học thực hiện sơ đồ chuyển đổi sau
Fe(OH)3
Fe2O3
Fe
FeSO4
Al(OH)3
Al2O3
Al
Al2(SO4)3
FeCl2
AlCl3
Fe(NO3)2
Al(NO3)3
Fe(OH)2
FeO
Fe
FeSO4
MgCl2
Mg(NO3)2
Bài tập 2: Cuốc, xẻng, đinh sắt, bản lề sắt ở các cửa hàng kim khí – điện máy
thường được bôi một lớp dầu mỡ để làm gì? Sắt, thép được dùng trong xây dựng
không bôi dầu mỡ, vì sao?
Cuốc, xẻng, đinh sắt, bản lề sắt ở các cửa hàng thường được bôi dầu mỡ để chống gỉ, ngăn
không cho các đồ vật bằng sắt tiếp xúc với môi trường xung quanh
Sắt, thép xây dựng không bôi dầu, mỡ để xi măng bám dính.
Bài tập 3: Cho 12,9 gam hỗn hợp gồm hai kim loại Zn và Cu phản ứng hết với
213,7 g dung dịch HCl thì thấy thoát ra 2,24 lít khí (đktc).
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính thành phần % về khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
c. Tính C% của muối trong dung dịch sau phản ứng.
Bài tập 4: Hoà tan hoàn toàn 15g hỗn hợp Al và Fe2O3 vào dd HCl 7,3% dư, sau
phản ứng thấy thoát ra 6,72 lit khí (đktc).
a. Viết PTHH.
b. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp.
c. Tính m dd HCl phản ứng với hỗn hợp đã cho.
d. Tính C% các chất trong dung dịch sau phản ứng
Bài tập 5: Cho 200 ml dd BaCl2 0,4 M vào 500 ml dd Na2SO4 0,2M.
a. Viết PTHH.
b. Tính khối lượng kết tủa thu được.
c. Tính CM của muối trong dd thu được sau phản ứng (coi thể tích dd thay
đổi không đáng kể).
Bài tập 6: Ngâm một lá đồng trong 20 ml dung dịch AgNO3 cho tới khi đồng
không thể tan thêm được nữa. Lấy lá đồng ra, rửa nhẹ, làm khô và cân thì thấy
khối lượng lá đồng tăng thêm 1,52g.
a) Hãy xác định nồng độ mol của dung dịch AgNO3 đã dùng (giả thiết toàn bộ
lượng bạc giải phóng bám hết vào lá đồng.)
b) Tính khối lượng Cu đã tham gia phản ứng và khối lượng Ag sinh ra.
 









Các ý kiến mới nhất