On thi vao lop 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:09' 05-06-2009
Dung lượng: 288.0 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:09' 05-06-2009
Dung lượng: 288.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
ôn thi môn Lịch Sử 9
PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM
Giai đoạn 1919-1930
Câu 1. Nội dung chương trình khai thác thuộc địa lần 2
- Nguyên nhân:
Sau chiến tranh TG thứ 1 (1914-1918), đế quốc Pháp là nước thắng trận nhưng KT bị kiệt quệ. Vì thế, bọn TB độc quyền vừa tăng cường bốc lột nhân dân lao động Pháp vừa ráo riết đẩy mạnh khai thác bóc lột các thuộc địa. Chúng tiến hành chương trình khai thác thuộc địa ở Đông Dương. Trong đó có nam.
-Nội dung:
+Nông nghiệp: bỏ vốn nhiều nhất vào nông nghiệp (chủ yếu là các đồn điền cao su).
+Công nghiệp: Chú trọng tới khai mỏ, nhiều công ty than mới nối tiếp nhau ra đời, đồng thời một số cơ sở CN chế biến mới như sợi, rượu, diêm. đường…
+Thương nghiệp: chúng độc chiếm thị trường, đánh thuế nặng các hàng hoá nước khác nhập vào, riêng hàng hoá của Pháp được giảm hoặc miễn thuế.
+Giao thông vận tải: đầu tư và phát triển đường sắt xuyên Đông Dương
+Ngân hàng Đông Dương: Nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương
+Thuế: Đánh thuế nặng vào rượu muối, thuốc phiện và đặt ra hàng trăn thứ thuế khác.
+Chính trị: Thâu tóm quyền hành trong tay người Pháp, vua quan Nam triều chỉ là bù nhìn; Việt Nam chia thành 3 kỳ với 3 chế độ khác nhau
+Văn hoá: Thực hiện “văn hoá nô dịch”; trường học được mở rất hạn chế; sách báo xuất bản tuyên truyền chính sách “khai hoá” của thực dân.
Câu 2. Những biến đổi về xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? TháI độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp?
Xã hội Việt Nam sau chiến tranh tiếp tục phân hóa một cách sâu sắc.
- G/c địa chủ PK: Cấu kết chặt chẽ với TDP, chúng cướp đoạt ruộng đất, đàn áp bóc lột nông dân. Cũng có một bộ phận địa chủ nhỏ và vừa có tinh thần yêu nước sẵn sàng tham gia phong trào yêu nước khi có điều kiện.
- G/c tư sản: Trong quá trình phát triển g/c tư sản Việt Nam phân hoá thành hai bộ phận: TSMT có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ với chính quyền thực dân và là lực lượng cần phải đánh đổ. Còn TSDT có khuynh hướng kinh doanh độc lập, có tinh thần chống đế quốc, PK, nhưng không kiên định dễ thoả hiệp.
- G/c TTS thành thị: cũng tăng lên về số lượng. Bị khinh miệt, bạc đãi, đời sống bấp bênh, TTS rất hăng hái CM. Nhờ được tiếp xúc với các tư tưởng mới có tinh thần đấu tranh CM, trở thành một lực lượng quan trọng trong CM dân tộc, dân chủ ở nước ta.
- G/c nông dân: Chiếm trên 90% dân cư. Bị thực dân, PK áp bức và cướp đoạt ruộng đất, lâm vào tình cảnh bần cùng phá sản. Họ có tinh thần yêu nước và lực lượng đông đảo nhất của CM.
- G/c công nhân: Phát triển khá nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng. Sống tập trung tại vùng mỏ, đồn điền hoặc
PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM
Giai đoạn 1919-1930
Câu 1. Nội dung chương trình khai thác thuộc địa lần 2
- Nguyên nhân:
Sau chiến tranh TG thứ 1 (1914-1918), đế quốc Pháp là nước thắng trận nhưng KT bị kiệt quệ. Vì thế, bọn TB độc quyền vừa tăng cường bốc lột nhân dân lao động Pháp vừa ráo riết đẩy mạnh khai thác bóc lột các thuộc địa. Chúng tiến hành chương trình khai thác thuộc địa ở Đông Dương. Trong đó có nam.
-Nội dung:
+Nông nghiệp: bỏ vốn nhiều nhất vào nông nghiệp (chủ yếu là các đồn điền cao su).
+Công nghiệp: Chú trọng tới khai mỏ, nhiều công ty than mới nối tiếp nhau ra đời, đồng thời một số cơ sở CN chế biến mới như sợi, rượu, diêm. đường…
+Thương nghiệp: chúng độc chiếm thị trường, đánh thuế nặng các hàng hoá nước khác nhập vào, riêng hàng hoá của Pháp được giảm hoặc miễn thuế.
+Giao thông vận tải: đầu tư và phát triển đường sắt xuyên Đông Dương
+Ngân hàng Đông Dương: Nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương
+Thuế: Đánh thuế nặng vào rượu muối, thuốc phiện và đặt ra hàng trăn thứ thuế khác.
+Chính trị: Thâu tóm quyền hành trong tay người Pháp, vua quan Nam triều chỉ là bù nhìn; Việt Nam chia thành 3 kỳ với 3 chế độ khác nhau
+Văn hoá: Thực hiện “văn hoá nô dịch”; trường học được mở rất hạn chế; sách báo xuất bản tuyên truyền chính sách “khai hoá” của thực dân.
Câu 2. Những biến đổi về xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? TháI độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp?
Xã hội Việt Nam sau chiến tranh tiếp tục phân hóa một cách sâu sắc.
- G/c địa chủ PK: Cấu kết chặt chẽ với TDP, chúng cướp đoạt ruộng đất, đàn áp bóc lột nông dân. Cũng có một bộ phận địa chủ nhỏ và vừa có tinh thần yêu nước sẵn sàng tham gia phong trào yêu nước khi có điều kiện.
- G/c tư sản: Trong quá trình phát triển g/c tư sản Việt Nam phân hoá thành hai bộ phận: TSMT có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên cấu kết chặt chẽ với chính quyền thực dân và là lực lượng cần phải đánh đổ. Còn TSDT có khuynh hướng kinh doanh độc lập, có tinh thần chống đế quốc, PK, nhưng không kiên định dễ thoả hiệp.
- G/c TTS thành thị: cũng tăng lên về số lượng. Bị khinh miệt, bạc đãi, đời sống bấp bênh, TTS rất hăng hái CM. Nhờ được tiếp xúc với các tư tưởng mới có tinh thần đấu tranh CM, trở thành một lực lượng quan trọng trong CM dân tộc, dân chủ ở nước ta.
- G/c nông dân: Chiếm trên 90% dân cư. Bị thực dân, PK áp bức và cướp đoạt ruộng đất, lâm vào tình cảnh bần cùng phá sản. Họ có tinh thần yêu nước và lực lượng đông đảo nhất của CM.
- G/c công nhân: Phát triển khá nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng. Sống tập trung tại vùng mỏ, đồn điền hoặc
 








Các ý kiến mới nhất