Bài 17. Phản ứng oxi hoá - khử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tu Xuan Nhi
Ngày gửi: 07h:29' 09-12-2014
Dung lượng: 260.0 KB
Số lượt tải: 541
Nguồn:
Người gửi: Tu Xuan Nhi
Ngày gửi: 07h:29' 09-12-2014
Dung lượng: 260.0 KB
Số lượt tải: 541
Số lượt thích:
0 người
A. PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ
I. Phản ứng oxi hoá - khử : 1.Định nghĩa :là Phản ứng xảy ra trong đó có sự chuyển electron giữa các nguyên tử. phân tử hoặc ion của các chất Phản ứng hoặc Phản ứng xảy ra trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố
*Chất khử ( chất bị oxi hoá ): là chất nhường electron hay là chất có số oxi hoá tăng sau phản ứng. *Chất oxi hoá ( chất bị khử ): là chất nhận electron hay là chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng. *Sự khử : là quá trình nhận electron ( số oxi hoá giảm) *Sự oxi hoá : là quá trình nhường electron ( số oxi hoá tăng) Chú ý : Chất oxi hoá thì có sự khử , chất khử thì có sự oxi hoá . Dấu hiệu để nhận ra phản ứng oxi hoá khử là có sự thay đổi số oxi hoá của một hay một số nguyên tố nào đó. 2.Phân loại phản ứng :
a- Chất khử đóng vai trò môi trường:
ví dụ: Zn + HCl ( ZnCl2 + H2
b- Chất oxi hoá đóng vai trò môi trường :
ví dụ: Zn + HNO3 ( Zn(NO3)2 + N2O + H2O
c- Môi trường là chất khác:
ví dụ: FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 ( Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
Na2SO3 + KMnO4 + H2O ( MnO2 + KOH + Na2SO4
Na2S + KMnO4 + KOH ( K2MnO4 + Na2SO4 + H2O
d- Phản ứng oxi hoá nội phân tử : Phản ứng nội oxi hóa khử là phản ứng mà trong đó có 2 nguyên tố trong cùng 1 chất cùng bị thay đổi số oxi hóa; 1 chất làm chất khử có số oxi hóa tăng và 1 chất làm chất oxi hóa có số oxi hóa giảm.
2HgO ( 2Hg + O2 (1) NH4NO3 ( N2O + 2H2O (2) 2KClO3 ( 2KCl + 3O2 (3) 4HClO4 ( 2Cl2 + 7O2 + 2H2O (4) 2KMnO4 ( K2MnO4 + MnO2 + O2 (5)
e- Phản ứng tự oxi hoá – khử: Phản ứng tự oxi hóa khử là phản ứng mà trong đó có 1 chất vừa đóng vai trò là chất oxi hóa và chất khử 3I2 + 3H2O ( HIO3 + 5HI (1) 4K2SO3 ( 3K2SO4 + K2S (2) 3NO2 + H2O ( 2HNO3 + NO (3) 2H2O2 ( 2H2O + O2 (4) Cl2 + Ca(OH)2 ( CaOCl2 + H2O (5)
g.Loại phức tạp. Có nhiều quá trình oxi hoá và khử ( 3 quá trình trở lên ). Trong loại này cũng có thể có sự tham gia của môi trường, phản ứng nội phân tử hay phản ứng tự oxi hoá khử .
FeS2 + O2 ( Fe2O3 + SO2 Có 2 chất khử Fe2+ và S-
NH4NO3 ( N2 + O2 + H2O Có 2 chất oxi hoá N3- và O2-
FeS + HNO3 ( Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O Có 2 chất khử .chất oxi hoá đóng vai trò môi trường
II- Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử:
1.Nguyên tắc chung: Tổng số e nhường và nhận bằng nhau ( Số mol e nhường và nhận bằng nhau 2.Phương pháp thăng bằng electron (phương pháp bảo toàn e) : Phưong pháp này trong sách giáo khoa đã hướng dẫn đầy đủ với 4 bước, tôi sẽ không nói lại nữa. Nhưng ở đây tôi lưu ý một số trường hợp : a) Để tránh hệ số cân bằng ở dạng phân số, thường xuyên chú ý tới chỉ số của các chất oxi hoá và khử ở trước và sau phản ứng. Đó là phản ứng có các chất khí như O2, Cl2, N2, N2O…. hoặc các chất hữu cơ C2H6, C2H4O ...
Ví dụ: Al + HNO3 ( N2 + Al(NO3)3 + H2O
Thay vì biểu diễn: N+5 + 5e ( N0 (hoặc ½ N2) thì nên biểu diễn: 2 N+5 + 10e ( N2
Al0 ( Al3+ + 3e
N+5 + 5e ( N0 Nếu biểu diễn như trên thì hệ số là phân số phải thực nhiện thêm bước xoá mẫu số
b) Phản ứng có nhiều nguyên tố trong một hợp chất cùng tăng hoặc cùng giảm số oxi hoá. Trong trường hợp này, để xác định nhanh số e cho hoặc nhận chỉ cần xác định số oxi hoá của sản phẩm, còn chất phản ứng có thể dùng số oxi hoá quy ước ( áp dụng nguyên tắc bảo toàn e ví dụ: FeS2 + O2 ( Fe2O3 + SO2 ở đây nếu coi S có số oxi hoá không đổi là +4 ( số oxi hoá của Fe là – 8 ( chỉ cần biểu diễn Fe-8 ( Fe3+ + 11e là cân bằng xong
hoặc coi cả hai nguyên tố đều có số oxi hoá là 0 ( FeS2 ( Fe3+ + 2
I. Phản ứng oxi hoá - khử : 1.Định nghĩa :là Phản ứng xảy ra trong đó có sự chuyển electron giữa các nguyên tử. phân tử hoặc ion của các chất Phản ứng hoặc Phản ứng xảy ra trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố
*Chất khử ( chất bị oxi hoá ): là chất nhường electron hay là chất có số oxi hoá tăng sau phản ứng. *Chất oxi hoá ( chất bị khử ): là chất nhận electron hay là chất có số oxi hoá giảm sau phản ứng. *Sự khử : là quá trình nhận electron ( số oxi hoá giảm) *Sự oxi hoá : là quá trình nhường electron ( số oxi hoá tăng) Chú ý : Chất oxi hoá thì có sự khử , chất khử thì có sự oxi hoá . Dấu hiệu để nhận ra phản ứng oxi hoá khử là có sự thay đổi số oxi hoá của một hay một số nguyên tố nào đó. 2.Phân loại phản ứng :
a- Chất khử đóng vai trò môi trường:
ví dụ: Zn + HCl ( ZnCl2 + H2
b- Chất oxi hoá đóng vai trò môi trường :
ví dụ: Zn + HNO3 ( Zn(NO3)2 + N2O + H2O
c- Môi trường là chất khác:
ví dụ: FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 ( Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
Na2SO3 + KMnO4 + H2O ( MnO2 + KOH + Na2SO4
Na2S + KMnO4 + KOH ( K2MnO4 + Na2SO4 + H2O
d- Phản ứng oxi hoá nội phân tử : Phản ứng nội oxi hóa khử là phản ứng mà trong đó có 2 nguyên tố trong cùng 1 chất cùng bị thay đổi số oxi hóa; 1 chất làm chất khử có số oxi hóa tăng và 1 chất làm chất oxi hóa có số oxi hóa giảm.
2HgO ( 2Hg + O2 (1) NH4NO3 ( N2O + 2H2O (2) 2KClO3 ( 2KCl + 3O2 (3) 4HClO4 ( 2Cl2 + 7O2 + 2H2O (4) 2KMnO4 ( K2MnO4 + MnO2 + O2 (5)
e- Phản ứng tự oxi hoá – khử: Phản ứng tự oxi hóa khử là phản ứng mà trong đó có 1 chất vừa đóng vai trò là chất oxi hóa và chất khử 3I2 + 3H2O ( HIO3 + 5HI (1) 4K2SO3 ( 3K2SO4 + K2S (2) 3NO2 + H2O ( 2HNO3 + NO (3) 2H2O2 ( 2H2O + O2 (4) Cl2 + Ca(OH)2 ( CaOCl2 + H2O (5)
g.Loại phức tạp. Có nhiều quá trình oxi hoá và khử ( 3 quá trình trở lên ). Trong loại này cũng có thể có sự tham gia của môi trường, phản ứng nội phân tử hay phản ứng tự oxi hoá khử .
FeS2 + O2 ( Fe2O3 + SO2 Có 2 chất khử Fe2+ và S-
NH4NO3 ( N2 + O2 + H2O Có 2 chất oxi hoá N3- và O2-
FeS + HNO3 ( Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O Có 2 chất khử .chất oxi hoá đóng vai trò môi trường
II- Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử:
1.Nguyên tắc chung: Tổng số e nhường và nhận bằng nhau ( Số mol e nhường và nhận bằng nhau 2.Phương pháp thăng bằng electron (phương pháp bảo toàn e) : Phưong pháp này trong sách giáo khoa đã hướng dẫn đầy đủ với 4 bước, tôi sẽ không nói lại nữa. Nhưng ở đây tôi lưu ý một số trường hợp : a) Để tránh hệ số cân bằng ở dạng phân số, thường xuyên chú ý tới chỉ số của các chất oxi hoá và khử ở trước và sau phản ứng. Đó là phản ứng có các chất khí như O2, Cl2, N2, N2O…. hoặc các chất hữu cơ C2H6, C2H4O ...
Ví dụ: Al + HNO3 ( N2 + Al(NO3)3 + H2O
Thay vì biểu diễn: N+5 + 5e ( N0 (hoặc ½ N2) thì nên biểu diễn: 2 N+5 + 10e ( N2
Al0 ( Al3+ + 3e
N+5 + 5e ( N0 Nếu biểu diễn như trên thì hệ số là phân số phải thực nhiện thêm bước xoá mẫu số
b) Phản ứng có nhiều nguyên tố trong một hợp chất cùng tăng hoặc cùng giảm số oxi hoá. Trong trường hợp này, để xác định nhanh số e cho hoặc nhận chỉ cần xác định số oxi hoá của sản phẩm, còn chất phản ứng có thể dùng số oxi hoá quy ước ( áp dụng nguyên tắc bảo toàn e ví dụ: FeS2 + O2 ( Fe2O3 + SO2 ở đây nếu coi S có số oxi hoá không đổi là +4 ( số oxi hoá của Fe là – 8 ( chỉ cần biểu diễn Fe-8 ( Fe3+ + 11e là cân bằng xong
hoặc coi cả hai nguyên tố đều có số oxi hoá là 0 ( FeS2 ( Fe3+ + 2
 








Các ý kiến mới nhất