Bài 17. Phản ứng oxi hoá - khử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Duc Huy
Ngày gửi: 07h:44' 27-12-2014
Dung lượng: 30.6 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Duc Huy
Ngày gửi: 07h:44' 27-12-2014
Dung lượng: 30.6 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Sở Giáo dục và đào tạo TP HCM
Trường THPT Mạc Đĩnh Chi
Kiểm tra kết thúc chương IV
Môn: Hóa học 10 (chương trình nâng cao)
Thời gian: 70 phút
Điểm
Lời phê của giáo viên
Ghi chú: bài thi kết thúc chương IV – phản ứng oxi hóa – khử bao gồm các câu hỏi tự luận. Học sinh đọc kỹ đề và trình bày vào bài làm.
Câu hỏi:
Hãy tính số oxi hóa của Nitrogen (N); Mangan (Mn), phosphor (P) trong các hợp chất sau:
N2O5; NH4NO3; N2O; KNO2; N2H4; NO
KMnO4; Mn(OH)3; MnO2; K2MnO4; MnCl2
H2P2O72- ; PH4+; PCL5
Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau:
I2 + Na2S2O3 → Na2S2O4 + NaI
NaClO + KI + H2SO4 → I2 + NaCl + K2SO4 + H2O
FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O
FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O
CuFeS2 + O2 → Cu2S + SO2 + Fe2O3
KMnO4 → K2MnO4 + O2 + MnO2
KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Trong các phản ứng a), b), g) hãy cho biết thêm chất nào có tính oxi hóa, chất nào có tính khử, chất nào vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?
Hãy cho ví dụ về phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng trao đổi, phản ứng thế. (mỗi loại lấy một ví dụ)
Hòa tan 19.2 gam kim loại M trong H2SO4 đặc dư thu được khí SO2. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong 1.0 lít dung dịch NaOH 0.70 M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 41.8 gam chất rắn. Xác định tên Kim loại M.
Trường THPT Mạc Đĩnh Chi
Kiểm tra kết thúc chương IV
Môn: Hóa học 10 (chương trình nâng cao)
Thời gian: 70 phút
Điểm
Lời phê của giáo viên
Ghi chú: bài thi kết thúc chương IV – phản ứng oxi hóa – khử bao gồm các câu hỏi tự luận. Học sinh đọc kỹ đề và trình bày vào bài làm.
Câu hỏi:
Hãy tính số oxi hóa của Nitrogen (N); Mangan (Mn), phosphor (P) trong các hợp chất sau:
N2O5; NH4NO3; N2O; KNO2; N2H4; NO
KMnO4; Mn(OH)3; MnO2; K2MnO4; MnCl2
H2P2O72- ; PH4+; PCL5
Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau:
I2 + Na2S2O3 → Na2S2O4 + NaI
NaClO + KI + H2SO4 → I2 + NaCl + K2SO4 + H2O
FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O
FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O
CuFeS2 + O2 → Cu2S + SO2 + Fe2O3
KMnO4 → K2MnO4 + O2 + MnO2
KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Trong các phản ứng a), b), g) hãy cho biết thêm chất nào có tính oxi hóa, chất nào có tính khử, chất nào vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?
Hãy cho ví dụ về phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng trao đổi, phản ứng thế. (mỗi loại lấy một ví dụ)
Hòa tan 19.2 gam kim loại M trong H2SO4 đặc dư thu được khí SO2. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong 1.0 lít dung dịch NaOH 0.70 M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 41.8 gam chất rắn. Xác định tên Kim loại M.
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









70' mà mình tưởng.....7'