Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

phương pháp giải muối sùnua

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Đức Anh
Ngày gửi: 21h:52' 16-06-2018
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích: 0 người
BÀI TẬP VỀ MUỐI SUNFUA
1. Giải bài tập muối sunfua bằng phương pháp qui đổi    
Lưu ý:
+ Qui đổi là phương pháp đưa hỗn hợp nhiều chất về 1 chất hoặc hỗn hợp ít chất hơn. Trong bài tập về muối sunfua người ta thường qui đổi về các nguyên tử lượng tương ứng.
+ Vì số chất giảm đi nên số phản ứng phải viết và số ẩn giảm do đó việc gải toán nhanh dễ dàng hơn.
+ Khi áp dụng pp qui đổi thường nên dùng thêm 3 định luật sau:
            - Định luật bảo toàn khối lượng.
            - Định luật bảo toàn nguyên tố
            - Định luật bảo toàn electron
+ Nếu qui đổi ra số mol âm thì ta vẫn lấy bình thường.
VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Hòa tan hết 30,4 gam hỗn hợp X gồm Cu, CuS, Cu2S và S bằng dung dịch HNO3 dư thu được 20,16 lít khí NO duy nhất ở đktc và dung dịch Y. Thêm Ba(OH)2 dư vào Y được m gam kết tủa. Tính m?
Lời giải 
+ Qui đổi hỗn hợp đã cho thành hỗn hợp Cu và S ta có sơ đồ:
+ Theo ĐLBT e và giả thiết ta có hệ: 
=> m = 0,3.98 + 0,35.233 = 110,95 gam.
+ Ghi chú: Ta có thể qui đổi hỗn hợp X về hỗn hợp Cu + CuS hoặc hỗn hợp khác.
Ví dụ 2: Cho 20,8 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS2, S pư với H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít SO2 ở đktc và dung dịch A. Cho A + NaOH dư thu được 21,4 gam kết tủa. Tính thể tích dung dịch thuốc tím 1M cần dùng để pư vừa đủ với V lít trên? 
Lời giải 
+ Qui đổi hỗn hợp ban đầu thành hỗn hợp Fevà S ta có:

+ Theo ĐLBT e và giả thiết ta có hệ: 
+ Áp dụng ĐLBT electron ta có: 2z = 3x + 6y => z = 1,2 mol
=> số mol KMnO4 = 1,2.2/5 = 0,48 mol Þ Vdd KMnO4 = 0,48 lít.
2. Giải bài tập muối sunfua bằng định luật bảo toàn
Lưu ý:
Các định luật bảo toàn thường áp dụng trong bài tập về muối sunfua là:
- Định luật bảo toàn electron: Tổng số mol e cho = tổng số mol e nhận
- Định luật bảo toàn nguyên tố: Tổng số mol của một nguyên tố trước phản ứng bằng tổng số mol của nguyên tố đó sau phản ứng
- Định luật bảo toàn điện tích: Tổng điện tích trong một hệ được bảo toàn => trong dung dịch tổng số mol điện tích âm bằng tổng số mol điện tích dương
Định luật bảo toàn khối lượng ít được áp dụng trong các bài tập về muối sunfua
Bài 1: Hoà tan hết hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là:
A. 0,04.  B. 0,075.  C. 0,12.  D. 0,06.
Lời giải 
+ Áp dụng ĐLBT nguyên tố cho Fe, Cu và S ta viết được:
FeS2 → Fe3+ + 2SO42-.
Mol: 0,12 0,12 0,24
        Cu2S → 2Cu2+ + SO42-.
Mol: a              2a        a
+ Áp dụng ĐLBTĐT ta có: 0,12.3 + 2a.2 = 2(0,24 + a) => a = 0,06
Bài 2: Hỗn hợp A gồm FeS và FeS2 với số mol bằng nhau. Nung m gam A với oxi dư thu được 16 gam chất rắn.
1/ Tính m?
2/ Tính V dung dịch HNO3 68% (d=1,47 g/ml) cần dùng để hòa tan m gam trên biết rằng có một khí là sp khử duy nhất và lượng axit lấy dư 20%?
Lời giải 
1/ + Ta có: 
+ Áp dụng ĐLBT nguyên tố suy ra: x + x = 0,1.2 => x = 0,1 mol
+ Vậy: m = 88x + 120x = 20,8 gam 
2/ 181,5 ml.
Bài 3: Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol bằng nhau(M là kim loại có hóa trị không đổi). Cho 6,51 gam X phản ứng hết với HNO3 đun nóng được dung dịch A1 và 13,216 lít(đktc) hỗn hợp khí A2 có khối lượng là 26,34 gam gồm NO và NO2. Thêm BaCl2 dư vào A1 thấy tạo thành m1 gam kết tủa trắng.
1/ Tìm M và %KL mỗi chất trong X? 2/ Tính m1?
Lời giải 
1/ + Từ giả thiết
 
Gửi ý kiến