Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

BÀI TẬP UNIT 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tienganh123.com
Người gửi: Hồ Thị Thùy Nhiên
Ngày gửi: 18h:56' 24-09-2017
Dung lượng: 45.1 KB
Số lượt tải: 3241
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Ngọc Bích, Lê Thị Lệ Giang)
Mrs. Nhien.E11.TD.

Unit 1. THE GENERATION GAP.

I.VOCABULARY
extended family (compound n.)
nuclear family (compound n.)
generation gap (compound n.)
childcare (compound n.)
table manner (compound n.)
viewpoint (compound n.)
conflict (n.) /ˈkɒnflɪkt/ (v.) /kənˈflɪkt/
open-minded (adj.)
narrow-minded (adj.)
belief (n) = trust
behaviour/ behavior (n)
gia đình mở rộng
gia đình hạt nhân
khoảng cách thế hệ
việc chăm sóc con cái
quy cách trên bàn ăn
quan điểm
sự xung đột/ xung đột
phóng khoáng
hẹp hòi
niểm tin
cách cư xử

II.PHRASES
have fun
learn ST from SO
follow in one’s footsteps
impose one’s decision on SO
have a relationship with SO
be at work
consist of ST
include ST
care of SO
live under the same roof
discover ST
have conflict with SO
grow up
make a decision
break the rules/ norms
lead to ST
afford ST
impose one’s choice on SO
có niềm vui
học hỏi từ ai
theo gót ai/nối nghiệp ai
áp đặt quyết định lên ai
có mqh với ai
đang làm việc/ ở cơ quan
bao gồm
chứa đựng cái gì
quan tâm về ai
sống cùng 1 mái nhà
khám phá cái gì
có xung đột với ai
lớn lên
đưa ra quyết định
phá vỡ nội quy/ chuẩn mực
dẫn đến cái gì
chi trả cái gì
áp đặt lựa chọn lên ai


III.GRAMMAR
SHOULD/ SHOULDN’T
OUGHT TO/ OUGHT NOT TO
MUST/ MUSTN’T
HAVE TO/ DON’T HAVE TO
1.MUST
– Diễn đạt sự cần thiết hoặc bắt buộc phải làm điều gì ở hiện tại hoặc tương lai.
You must get up earlier in the morning. ( Buổi sáng con phải dậy sớm hơn đấy).
– Đưa ra lời suy luận chắc chắn
You must be hungry after a long walk. (Hẳn bạn phải đói bụng lắm sau chuyến đi bộ dài).
– Đưa ra lời khuyên hoặc lời yêu cầu được nhấn mạnh.
You must be here before 8 o’clock tomorrow. (Sáng mai, anh phải có mặt tại đây trước 8 giờ).



2.HAVE TO
Cả must và have to đều được dùng diễn đạt sự cần thiết phải làm điều gì đó.
Tuy nhiên, có sự khác nhau.
Must : sự bắt buộc đến từ phía người nói (là mong muốn và cảm xúc của người nói).
Have to: sự bắt buộc do tình thế hoặc điều kiện bên ngoài( nội quy, luật pháp, quy định…).
I really must stop smoking. I want to do. {Tôi phải bỏ thuốc lá. Vì tôi muốn thế.} I have to stop smoking. Doctor ‘s order. {Tôi phải bỏ hút thuốc. Lệnh của bác sỹ đấy.}
Mustn’t: chỉ sự cấm đoán.
Don’t have to = don’t need to: không cần thiết
You mustn’t wear bare feet in this lab. (Bạn không được phép đi chân không vào phòng thí nghiệm).
You don’t have to wash those glasses. They are clean. ( Không cần rửa những cái kính đó đâu. Chúng sạch mà).
3.SHOULD
– Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận, nhưng không mạnh bằng Must (với should bạn có thể lựa chọn việc thực hiện hay không thực hiện, còn must thì không có sự chọn lựa).
Applications should be sent before December 8th (Đơn xin việc phải được gửi đến trước ngày 8 tháng 12).
– Đưa ra lời khuyên hoặc ý kiến.
You shouldn’t drive so fast. It’s very dangerous.
– Suy đoán hoặc kết luận điều gì đó có thể xảy ra ( người nói mong đợi điều đó xảy ra).
Anna has been studying hard for the exam, so she should pass. (Anna đã học hành rất chăm chỉ. Chắc là cô ấy sẽ thi đậu thôi)
4.OUGHT TO
– Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận. Nghĩa tương tự như should và không mạnh bằng Must.
You ought not to eat sweets at nights (Con không được ăn kẹo vào buổi tối đâu nhé).
– Đưa ra lời khuyên hoặc kiến nghị.
There ought to be traffic lights at this crossroads ( Nên có đèn giao thông tại ngã tư này)
5.HAD BETTER
Nên, tốt hơn. Được dùng để đưa ra lời khuyên, hoặc bảo rằng người nào đó nên hay không nên làm điều gì trong một tình huống nào đó. Nghĩa tương tự như should, nhưng không hoàn toàn giống nhau.
Had better chỉ được dùng cho tình huống cụ thể, người nói nhận thấy hành động đó là cần thiết và mong đợi hành động đó sẽ được
 
Gửi ý kiến