Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Kiểm tra 15'

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tailieu.vn
Người gửi: Nguyễn Thị Luận
Ngày gửi: 08h:31' 12-04-2021
Dung lượng: 70.9 KB
Số lượt tải: 445
Số lượt thích: 0 người
THẤU KÍNH MỎNG
I. LÍ THUYẾT

1. Khái niệm về vật và ảnh:
Vật thật: chùm tới là chùm phân kì
* Vật: Là giao của chùm tia tới, chiếu tới dụng cụ
Vật ảo: chùm tới là chùm hội tụ

Ảnh thật: chùm ló là chùm hội tụ
* Ảnh: Là giao của chùm tia ló khỏi dụng cụ
Ảnh ảo: chùm ló là chùm phân kì


2. Tính chất ảnh của một vật qua thấu kính (chỉ xét vật thật)

* Với thấu kính hội tụ: • Nếu cho ảnh thật: - ảnh thật ngược chiều vật (hứng được trên màn)
- ảnh thật: nhỏ hơn vật nếu d > 2f
lớn hơn vật nếu f < d < 2f
bằng vật nếu d = 2f

• Nếu cho ảnh ảo: ảnh ảo luôn cùng chiều vật và lớn hơn vật.

* Với thấu kính phân kì: • Ảnh luôn là ảnh ảo, cùng chiều vật và nhỏ hơn vật.


3. Các công thức về thấu kính:
a. Tiêu cự - Độ tụ
- Tiêu cự là trị số đại số f của khoảng cách từ quang tâm O đến các tiêu điểm chính với quy ước:
f > 0 với thấu kính hội tụ.
f < 0 với thấu kính phân kì. (|f| = OF = OF’)
- Khả năng hội tụ hay phân kì chùm tia sáng của thấu kính được đặc trưng bởi độ tụ D xác định bởi :

(f : mét (m); D: điốp (dp))
(R > 0 : mặt lồi./ R < 0 : mặt lõm. /R = (: mặt phẳng ) f : mét (m); D: điốp (dp))


b. Công thức thấu kính
* Công thức về vị trí ảnh - vật:

d > 0 nếu vật thật
d < 0 nếu vật ảo
d’ > 0 nếu ảnh thật
d` < 0 nếu ảnh ảo
c. Công thức về hệ số phóng đại ảnh:
; 
(k > 0: ảnh, vật cùng chiều; k < 0: ảnh, vật ngược chiều.)
( | k | > 1: ảnh cao hơn vật, | k | < 1: ảnh thấp hơn vật )
d. Hệ quả:
;  ; 

4. Cách vẽ đường đi của tia sáng
*Sử dụng các tia đặc biệt sau:
- Tia tới đi song song với trục chính thì tia ló (hoặc đường kéo dài tia ló) sẽ đi qua tiêu điểm ảnh chính.
- Tia tới (hoặc đường kéo dài tia tới) đi qua tiêu điểm vật chính thì tia ló sẽ song song với trục chính.
- Tia tới đi qua quang tâm O thì tia ló sẽ truyền thẳng (trùng với chính tia tới).







Trường hợp tia sáng SI bất kì: Cách xác định tia ló
Dựng trục phụ // với tia tới.
Từ F’ dựng đường thẳng vuông góc với trục chính, cắt trục phụ tại 
Nối điểm tới I và được giá của tia tới
Chú ý: Đối với thấu kính giữ cố định thì vật và ảnh luôn di chuyển cùng chiều.

DẠNG 1. TOÁN VẼ ĐỐI VỚI THẤU KÍNH
Phương pháp:
Cần 2 tia sáng để vẽ ảnh của một vật.
Vật nằm trên tia tới, ảnh nằm trên tia ló ( hoặc đường kéo dài tia ló).
Giao của tia tới và tia ló là 1 điểm thuộc thấu kính.
Nhớ được 3 tia sáng đặc biệt
Nhớ được tính chất ảnh của vật qua thấu kính
Bài 1. Vẽ ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ và phân kì trong những trường hợp sau:
Vật có vị trí: d > 2f - Vật có vị trí: d = f
Vật có vị trí: d = 2f - Vật có vị trí: 0 < d < f.
Vật có vị trí: f < d < 2f
Bài 2. Vẽ ảnh của điểm sáng S trong các trường hợp sau:





Bài 3. Trong các hình xy là trục chính O là qung tâm, A là vật, A’là ảnh. Xác định: tính chất ảnh, loại thấu kính, vị trí các tiêu điểm chính?




Bài 4. Xác định loại thấu kính, O và các tiêu điểm chính?



DẠNG 2. TÍNH TIÊU CỰ VÀ ĐỘ TỤ
Phương pháp: - Áp dụng
 
Gửi ý kiến