Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 17h:02' 02-09-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 17h:02' 02-09-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên: ………………………………………….
Lớp: 5…….
PHIẾU BÀI TẬP TUẦN 19– MÔN TIẾNG VIỆT
Điểm
A. KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CƠ BẢN
1. Tập đọc
Ngƣời công dân số 1:
Tiết 1: Tâm trạng của ngƣời thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con
đƣờng cứu nƣớc, cứu dân.
Tiết 2: Ca ngợi lòng yêu nƣớc, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nƣớc của ngƣời thanh
niên Nguyễn Tất Thành.
2. Luyện từ và câu
a. Thế nào là câu ghép?
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.
Mỗi vế câu ghép thƣờng có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể
hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
b. Cách nối các vế câu ghép
Có hai cách nối các vế câu trong câu ghép:
1. Nối bằng những từ có tác dụng nối:
VD: Cô con gái xinh đẹp, ngoan hiền còn cậu con trai thì lƣời biếng, nghịch ngợm
-> Còn là quan hệ từ nối vế 1 “Cô con gái xinh đẹp, ngoan hiền” với vế 2 “cậu con
trai thì lƣời biếng, nghịch ngợm”
VD: Tuy nhà rất xa nhƣng Lan chƣa bao giờ đến lớp muộn.
-> Tuy …. nhƣng… là cặp quan hệ từ nối hai vế “nhà rất xa” với “Lan chƣa bao giờ
đến muộn”
2. Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong trƣờng hợp này, giữa các vế câu cần có
dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
VD: Trong vƣờn, hoa lặng lẽ tỏa hƣơng, những chú ong thầm lặng hút mật đem lại
ngọt bùi cho đời.
B. BÀI TẬP THỰC HÀNH
I. ĐỌC HIỂU
BÀ TÔI
Hồi tôi đã học đến lớp Bốn, lớp bán trú, bà nội vẫn cứ đi đón tôi. Có hôm buổi
trƣa, bà cũng rẽ qua đƣờng. Bà xem tôi có bị đói không, có ăn hết suất cơm không,
và bà chờ đến lúc trống xếp hàng lên lớp, không nhìn thấy tôi nữa bà mới chịu quay
về.
Bà rẽ qua trƣờng cũng vui. Hôm thì bà mang mận, hôm thì mang táo. Tôi và
mấy đứa bạn xúm xít chia nhau. Có đứa cất vào túi để giờ ra chơi nhấm nháp cho
tỉnh ngủ. Nhƣng tôi không muốn bà vào sân trƣờng, lớp tôi trông thấy, chúng nó lại
trêu:
- Hoàng sƣớng thật. Bà chiều cậu thế?
Trống xếp hàng, bà vẫn chƣa chịu về. Tôi nhăn nhó:
- Bà ơi, bà về đi, bà về đi.
Và đƣa tay vẫy vẫy bà.
Chiều bà đến đón tôi. Trên đƣờng đi, bà hỏi tôi, giọng đƣợm buồn:
Tiếng Việt 5-2
Page 1
- Này con, con sợ xấu hổ vì các bạn trông thấy bà gầy gò, hốc hác quá à?
Tôi vội vàng lắc đầu:
- Không phải thế, nhƣng các bạn bảo “Hoàng lớn rồi mà cứ để cho bà phải lo
lắng”.
Tôi nhăn nhó:
- Cháu cứ nói mãi mà bà không chịu nghe cơ. Có hôm cô giáo bảo cháu: “Chắc bà
sợ nhà trƣờng cho con ăn đói đấy. Có hôm cô còn thấy bà cầm đầy một túi bỏng ngô”
mặc dù cô vừa nói vừa cƣời.
Từ hôm đó, buổi trƣa, bà tôi không ra nữa. Mấy hôm đầu tôi cũng thấy buồn
buồn.
Chiều đón tôi về nhà, bà có bao việc phải làm nhƣng bà cứ tắm gội cho tôi, lại
còn tắm gội rất kĩ, kì cọ từ cái răng, cái tai. “Trời ạ!”. Nhiều lúc tôi kêu lên nhƣ thế.
Rồi một hôm, tôi cƣơng quyết với bà:
- Bà ơi, hôm nay, bà để cháu tắm lấy bà ạ. Cháu sẽ tắm sạch sẽ nhƣ bà tắm cho
cháu. Cháu lớn rồi mà bà cứ coi nhƣ trẻ con.
Bà tôi cƣời:
- Lớn rồi ƣ? Chƣa đầy mƣời tuổi thì lớn với ai cơ chứ?
Nhƣng rồi dần dần bà cũng để tôi tự tắm lấy khi bà thấy tôi tắm gội rất cẩn
thận, sạch sẽ. Mấy lần đầu ra khỏi buồng tắm, bà cúi xuống ngửi tóc tôi và khen:
- Đƣợc rồi, sạch đấy, thơm đấy.
Tôi nhớ mãi có lần bà nói:
- Khi con lớn, là một thanh niên, biết đi xe máy, biết phóng vù vù, thì chắc lúc ấy
bà cũng không còn nữa.
Thời gian trôi đi nhanh quá. Tôi đã trƣởng thành, đã là một thanh niên, đã có
công ăn việc làm, đã có xe máy, đã phóng vù vù qua khắp phố phƣờng, thì tôi vẫn cứ
nhớ mãi những kỉ niệm thời ấu thơ. Tôi cứ nhớ mãi về bà, về sự thƣơng yêu của bà,
và lòng tôi cứ ngậm ngùi thƣơng nhớ…
(Theo Huy Hoàng)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Ngƣời bà trong câu chuyện đã “chiều” cháu nhƣ thế nào?
a. Dạy cháu học.
b. Mua quần áo đẹp cho cháu.
c. Mua quà mang đến lớp cho cháu và đón cháu vào buổi chiều.
2. Tại sao bạn nhỏ không muốn bà đến thăm mình vào buổi trƣa?
a. Vì bạn xấu hổ sợ các bạn trông thấy bà gầy gò, hốc hác quá.
b. Vì bạn ngƣợng với các bạn là mình đã lớn rồi mà còn để bà phải lo lắng.
c. Vì cả hai ý trên.
3. Tại sao bạn nhỏ muốn tự mình tắm lấy?
a. Vì bạn cho rằng mình lớn rồi.
b. Vì bạn thƣơng bà vất vả.
c. Cả hai ý trên.
4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
a. Phải biết giúp bà mọi việc cho bà đỡ vất vả.
b. Trẻ con không nên làm nũng ngƣời lớn.
c. Phải biết yêu thƣơng, trân trọng những tình cảm của ngƣời thân dành cho mình.
5. Em hãy viết hộ Hoàng những lời thƣơng yêu đó gửi đến bà.
Tiếng Việt 5-2
Page 2
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Các từ đƣợc gạch dƣới trong đoạn văn sau là danh từ, động từ, tính từ, đại
từ hay quan hệ từ?
Thời gian trôi đi nhanh quá. Tôi đã trưởng thành, đã là một thanh niên, đã có
công ăn việc làm, đã có xe máy, đã phóng vù vù qua khắp phố phường, thì tôi vẫn cứ
nhớ mãi những kỉ niệm thời ấu thơ. Tôi cứ nhớ mãi về bà, về sự thương yêu của bà,
và lòng tôi cứ ngậm ngùi thương nhớ…
2. Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ ngậm ngùi.
3.
a) Hai câu cuối trong đoạn văn trên là câu đơn hay câu ghép?
b) Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để viết lại câu thứ hai thành câu ghép chính phụ.
4. Điền r, d hoặc gi vào chỗ trống để hoàn thành đoạn thơ sau:
Tiếng …ừa làm … ịu nắng trƣa
Gọi đàn …ó đến cùng …ừa múa …eo.
Trời trong đầy tiếng …ì …ào
Đàn cò đánh nhịp bay vào bay …a.
5. Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dƣới:
Sau một hồi len lách mải miết rẽ bụi rậm, chúng tôi nhìn thấy một bãi cây khộp.
Rừng khộp hiện ra trƣớc mắt chúng tôi, lá úa vàng nhƣ cảnh mùa thu. Tôi dụi mắt,
những sắc vàng động đậy. Mấy con mang vàng hệt nhƣ màu lá khộp đang ăn cỏ non.
Những chiếc chân vàng giẫm lên thảm lá vàng và sắc nắng cũng rực vàng trên lƣng
nó. Chỉ có mấy bạt cỏ xanh biếc là rực lên giữa cái giang sơn vàng rợi.
(Theo Nguyễn Phan Hách)
a) Gạch dƣới các câu ghép trong đoạn văn trên, dùng gạch chéo phân cách các vế
của mỗi câu ghép vừa xác định đƣợc.
b) Viết lại các câu ghép vừa tìm đƣợc ở phần a rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
vế câu.
6. Viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo câu ghép:
a) Bé Minh nhà tôi đã tròn một tuổi,………………………………..……..………
……………………………………………………………………………………
Tiếng Việt 5-2
Page 3
Mùa xuân đã về trên quê hƣơng tôi,……………………………………………….…
…………………………………………………………………………………………
Vì Phƣơng luôn chăm chú nghe cô giảng bài…………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Trong truyện cổ tích tấm Cám, cô Tấm chăm chỉ, hiền lành còn…………………….
7. Các vế trong từng câu ghép dƣới đây đƣợc nối với nhau bằng cách nào?
(Dùng từ có tác dụng nối hay dùng dấu câu để nối trực tiếp?)
Câu ghép
Cách nối các vế câu
a) Cô giáo kể chuyện Tấm Cám, chúng em chăm chú
lắng nghe.
b) Đêm đã khuya nhƣng mẹ vẫn cặm cụi làm việc.
c) Mặt trời mọc và sƣơng tan dần.
d) Cả nhà lo lắng: anh tôi về muộn.
III. TẬP LÀM VĂN
Hãy tả ngƣời mẹ thân yêu của em.
Viết mở bài theo cách trực tiếp:
Viết mở bài theo cách gián tiếp:
Viết mở bài theo cách không mở rộng:
Viết mở bài theo cách mở rộng:
Tiếng Việt 5-2
Page 4
ĐÁP ÁN
I. ĐỌC HIỂU
1. – c;
2. – b;
3. – a,
4. – c
5.
Tham khảo: Bà ơi, cháu Hoàng của bà đây! Đứa cháu mà năm xƣa bà dành hết tình
ảm yêu thƣơng nhất cho nó đây mà. Giờ cháu đã trƣởng thành rồi bà ạ! Cháu đã tự
làm đƣợc mọi việc rồi. Cháu đã là một kĩ sƣ đang làm việc cho một công ti lớn. Mỗi
chiều ta, dắt xe ra khỏi cơ quan cháu vẫn bùi ngùi nhớ tới hình ảnh của bà đứng đợi
cháu những buổi tan trƣờng năm xƣa. Ƣớc gì bà còn sống, cháu sẽ đèo bà đi chơi và
sẽ lại đƣợc bà săn sóc an ủi những lúc mệt nhọc.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Thời gian trôi đi nhanh quá. Tôi đã trƣởng thành, đã là một thanh niên đã có
công ăn
DT ĐT TT
Đại từ
ĐT
DT
việc làm, đã có xe máy, đã phóng vù vù qua khắp phố phƣờng, thì
tôi vẫn cứ
nhớ mãi
DT
ĐT TT QHT
DT
QHT
Đại từ
ĐT
những kỉ niệm thời ấu thơ. Tôi cứ nhớ mãi về
bà,
về sự thƣơng yêu của
bà,
DT DT DT
ĐT
QHT DT QHT
DT
QHT DT
và lòng tôi cứ ngậm ngùi thƣơng nhớ.
QHT DT Đại từ ĐT
ĐT
2. VD: bùi ngùi, bồi hồi.
3. a) Là hai câu ghép;
b) Tuy… nhƣng…; mặc dầu… nhƣng…
4. Điền r, d hoặc gi vào chỗ trống để hoàn thành đoạn thơ sau:
Tiếng dừa làm dịu nắng trƣa
Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo.
Trời trong đầy tiếng rì rào
Đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra.
5. Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dƣới:
Sau một hồi len lách mải miết rẽ bụi rậm, chúng tôi nhìn thấy một bãi cây khộp.
Rừng khộp/ hiện ra trƣớc mắt chúng tôi, lá úa vàng/ nhƣ cảnh mùa thu. Tôi/ dụi mắt,
những sắc vàng/ động đậy. Mấy con mang vàng hệt nhƣ màu lá khộp đang ăn cỏ non.
Những chiếc chân vàng/ giẫm lên thảm lá vàng và sắc nắng/ cũng rực vàng trên lƣng
nó. Chỉ có mấy bạt cỏ xanh biếc là rực lên giữa cái giang sơn vàng rợi.
6. Viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo câu ghép:
b) Bé Minh nhà tôi đã tròn một tuổi, bé bắt đầu vịn giường tập đi.
c) Mùa xuân đã về trên quê hƣơng tôi, cỏ cây như được phủ một tấm áo màu xanh
non đầy sức sống.
d) Vì Phƣơng luôn chăm chú nghe cô giảng bài nên Phương hiểu bài rất cặn kẽ.
e) Trong truyện cổ tích tấm Cám, cô Tấm chăm chỉ, hiền lành còn cô Cám lười
biếng, gớm ghê.
Tiếng Việt 5-2
Page 5
7. Các vế trong từng câu ghép dƣới đây đƣợc nối với nhau bằng cách nào?
(Dùng từ có tác dụng nối hay dùng dấu câu để nối trực tiếp?)
Câu ghép
Cách nối các vế câu
a) Cô giáo kể chuyện Tấm Cám, chúng em chăm chú Dùng dấu câu để nối trực tiếp
lắng nghe.
b) Đêm đã khuya nhƣng mẹ vẫn cặm cụi làm việc.
Dùng từ có tác dụng nối
c) Mặt trời mọc và sƣơng tan dần.
Dùng từ có tác dụng nối
d) Cả nhà lo lắng: anh tôi về muộn.
Dùng dấu câu để nối trực tiếp
III. TẬP LÀM VĂN
Mở bài trực tiếp: Mẹ em là ngƣời em yêu thƣơng và kính trọng nhất trong cuộc đời
này.
Mở bài gián tiếp:
Có lẽ khi còn nhỏ ai cũng đƣợc nghe câu hát ru, hay những vần thơ: “Con dù
lớn vẫn là con của mẹ. Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”. Em cũng có ngƣời mẹ tuyệt
vời nhƣ vậy – ngƣời mẹ luôn yêu thƣơng con mình bằng cả tấm lòng.
Kết bài không mở rộng:
Em rất kính yêu mẹ của mình, ngƣời cho em tất cả tình yêu thƣơng. Em mong
mẹ luôn vui vẻ, mạnh khỏe và hạnh phúc.
Kết bài mở rộng:
Tấm lòng yêu thƣơng chồng con của mẹ thật bao la, bây giờ em mới hiểu
phần nào tấm lòng bao la ấy. Em sẽ cố gắng học giỏi, vâng lời thầy cô, ba mẹ để
đền đáp công ơn nuôi dƣỡng của mẹ. Ôi! Ngƣời mẹ hiền yêu dấu của em.
Tiếng Việt 5-2
Page 6
Họ và tên: ………………………………………….
Lớp: 5…….
PHIẾU BÀI TẬP TUẦN 20– MÔN TIẾNG VIỆT
Điểm
A. KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CƠ BẢN
1. Tập đọc
Thái sƣ Trần Thủ Độ: Ca ngợi thái sƣ Trần Thủ Độ - một ngƣời cƣ xử gƣơng
mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nƣớc.
Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng: Biểu dƣơng một công dân yêu nƣớc, một nhà
tƣ sản đã trợ giúp Cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì Cách mạng gặp
khó khăn về tài chính.
2. Luyện từ và câu
a. Mở rộng vốn từ công dân
Công dân là ngƣời dân của một nƣớc, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nƣớc.
Những từ đồng nghĩa với công dân: nhân dân, dân chúng, dân.
Công là của nhà nƣớc, của
Công là không thiên vị
Công là thợ
chung
Công dân, công cộng, công
chúng, công sở,...
Công bằng, công lí, công
minh, công tâm...
Công nhân, công
nghiệp, công cán, nhân
công...
b. Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Các vế câu trong câu ghép có thể đƣợc nối với nhau bằng một quan hệ từ hoặc
một cặp quan hệ từ.
Các quan hệ từ thƣờng đƣợc dùng là: và, rồi, thì, nhƣng, hay, hoặc.....
Các cặp quan hệ từ thƣờng đƣợc dùng là:
- vì… nên….; do…. nên….; nhờ….mà….:
- nếu…thì…; giá….thì…; hễ….thì….
- tuy….nhƣng….; mặc dù….nhƣng ….
- chẳng những…. mà……; không chỉ….. mà……
B. BÀI TẬP THỰC HÀNH
I. ĐỌC HIỂU
NGƢỜI ĐI TÌM “CHÂN TƢỚNG” SỰ SỐNG
“Tôi còn có thể sống đƣợc bao lâu nữa?” – Đó hầu nhƣ là câu hỏi đầu tiên của rất
nhiều ngƣời sau khi biết mình mắc bệnh nan y, không thể qua khỏi. Năm 1981, lúc
40 tuổi, Xti – phen Guôn – đơ, nhà sinh vật học ngƣời Mĩ, cũng đã thốt lên với các
bác sĩ câu hỏi này khi ông biết mình đã bị ung thƣ…
Những ngƣời mắc bệnh giống ông đều biết rằng khoảng một nửa trong số họ sẽ bị
tử thần “rƣớc đi” chỉ sau 8 tháng nữa. Họ than vãn đầy tuyệt vọng: “Thế là hết, tôi
chỉ còn có 8 tháng nữa thôi!”. Nhƣng Guôn – đơ thì khác, suy nghĩ của ông lúc đó là:
“Chẳng phải ta vẫn còn tới 50% hi vọng đó sao?
Để có thể “gia nhập” vào nhóm ngƣời sống quá 8 tháng, Guôn – đơ đã ham khảo ý
kiến của các chuyên gia miễn dịch học về phƣơng thức chữa trị tốt nhất. Ông nhận
đƣợc từ họ câu trả lời: “Trong cuộc chiến với ung thƣ, yếu tố quan trọng nhất là tinh
thần. Có đƣợc lòng tin, ắt sẽ chiến thắng mọi thứ!”
Tiếng Việt 5-2
Page 7
Vậy là Xti – phen Guôn – đơ quyết tâm dùng ý chí để chiến đấu với căn bệnh quái
ác ấy. Ông vẫn tiếp tục công việc giảng dạy về địa chất, sinh vật học và khoa học lịch
sử ở Đại học Ha – vớt. Ngoài ra, Guôn – đơ còn đảm nhiệm cƣơng vị chủ biên tạp
chí Khoa học – một tạp chí có uy tín nhất trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và là Chủ
tịch Hội xúc tiến khoa học Mĩ. Năm 1982, dựa vào những phát hiện khảo cổ, Guôn –
đơ đã cùng những ngƣời cộng tác với mình cho ra đời lí luận về nguồn gốc tiến hóa
với các loài khác hẳn với thuyết tiến hóa truyền thống của Đác – uyn. “Lí thuyết tiến
hóa cân bằng giai đoạn” – tên công trình nghiên cứu của ông – có ảnh hƣởng lớn đến
sự phát triển của khoa học sinh vật đƣơng đại. Và sau này, những phát hiện mới,
phong phú của ngành khảo cổ đã càng chứng minh tính đúng đắn trong quan điểm
tiến hóa có tính nhảy vọt của Xti – phen Guôn – đơ…
Cuối cùng, sau khi hoàn thành tác phẩm nổi tiếng dày 1500 trang có tên “Kết cấu
của lí luận tiến hóa”, Xti – phen Guôn – đơ – nhà sinh vật học uyên bác của thế giới,
đã qua đời tại Niu Óoc ngày 20-5-2001, hƣởng thọ 60 tuổi. Nhƣ vậy, ông đã không
chỉ “lọt” vào danh sách những ngƣời “sống quá 8 tháng” mà còn có thêm 20 năm
cống hiến hết mình cho khoa học. Cuộc đời của Xti- phen Guôn – đơ là tấm gƣơng
sáng về một nghị lực phi thƣờng.
(Theo Vũ Bộ Tuyền)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Giáo sƣ Xti – phen Guôn – đơ đã dùng “loại thuốc” nào để chiến đấu với
căn bệnh ung thƣ quái ác?
a. Dùng một loại thuốc đặc trị cực mạnh.
b. Dùng ý chí kiên cƣờng.
c. Tự chế ra một loại thuốc đặc biệt cho riêng mình.
2. Ông đã sống thêm đƣợc bao lâu nữa kể từ khi phát hiện ra bệnh?
a. 8 tháng.
b. 10 năm.
c. 20 năm.
3. Những việc Xti – phen Guôn – đơ đã làm đƣợc sau khi bị ung thƣ là gì?
a. Giảng dạy về địa chất, sinh học, lịch sử ở trƣờng Đại học Ha – vớt.
b. Chủ biên tạp chí Khoa học, Chủ tịch Hội xúc tiến khoa học Mĩ.
c. Viết công trình khoa học “Lí thuyết tiến hóa cân bằng giai đoạn”.
d. Viết các báo cáo về cách phòng ngừa và chữa trị bệnh ung thƣ.
e. Viết tác phẩm “Kết cấu của lí luận tiến hóa” dày 1500 trang.
4. Xti – phen Guôn – đơ là ngƣời nổi tiếng vì:
a. Ông là ngƣời bị bệnh ung thƣ sống rất lâu nhất.
b. Là tấm gƣơng sáng về nghị lực phi thƣờng, không những vƣợt qua bệnh tật để
sống mà còn có những đóng góp lớn lao cho xã hội.
c. Là ngƣời viết đƣợc công trình khoa học có số trang nhiều nhất.
5. Những từ nào có thể thay thế từ chân tướng trong tên bài Người đi tìm
“chân tướng” của sự sống?
a. ý nghĩa
b. lí lẽ
c. nguồn gốc
d. giá trị
6. Viết một vài câu nói lên suy nghĩ của em về Xti – phen Guôn – đơ.
Tiếng Việt 5-2
Page 8
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Từ nào sau đây trái nghĩa với từ tuyệt vọng?
a. vô vọng
b. hi vọng
c. thất vọng
2. Từ ý chí thuộc từ loại nào?
a. Tính từ
b. Động từ
c. Danh từ
3. Có những quan hệ từ nào trong câu sau?
Cuộc đời của Xti- phen Guôn – đơ là tấm gương sáng về một nghị lực phi thường.
…………………………………………………………………………………..
4. Trạng ngữ sau đây chỉ gì?
Năm 1982, dựa vào những phát hiện khảo cổ, Guôn – đơ đã cùng những người
cộng tác với mình cho ra đời lí luận về nguồn gốc tiến hóa với các loài khác hẳn với
thuyết tiến hóa truyền thống của Đác – uyn.
a. Chỉ thời gian và phƣơng tiện.
b. Chỉ thời gian và mục đích.
c. Chỉ thời gian và địa điểm.
5. Câu nào sau đây là câu ghép? Những quan hệ từ nào đƣợc dùng trong câu
đó?
a. Vậy là Xti – phen Guôn – đơ quyết tâm dùng ý chí để chiến đấu với căn bệnh
quái ác ấy.
b. Ông vẫn tiếp tục công việc giảng dạy về địa chất, sinh vật học và khoa học lịch
sử ở Địa học Ha – vớt.
c. Như vậy, ông đã không chỉ “lọt” vào danh sách những người “sống quá 8
tháng” mà ông còn có thêm 20 năm cống hiến hết mình cho khoa học.
6. Câu “Ngoài ra, Guôn – đơ còn đảm nhiệm cƣơng vị chủ biên tạp chí khoa
học” thuộc kiểu câu gì?
a. Câu kể Ai là gì?
b. Câu kể Ai làm gì?
c. Câu kể Ai thế nào?
7. Điền r, d hoặc gi vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Biểm luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm
xanh, nhƣ …âng cao lên, chắc nịch. Trời …ải mây trắng nhạt, biển mơ màng …ịu
hơi sƣơng. Trời âm u mây mƣa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm …ông …ó, biển
đục ngầu, …ận …ữ.
8. Chọn từ trong ngoặc điền vào chô trống trong mỗi câu sau cho phù hợp:
(công nhân, công dân, công chức)
a) Trong cơ quang, anh ấy là một …………. mẫu mực.
b) Các cô, chú ………..đang tích cực làm việc trong nhà máy.
c) Tôi luôn tự hào là một…………………….Việt Nam.
9. Tìm một số từ có tiếng công theo mỗi nghĩa sau:
a) Công có nghĩa là “của nhà nƣớc, của chung”.
b) Công có nghĩa là “không thiên vị”.
c) Công có nghĩa là “thợ”.
Đặt câu với một trong các từ vừa tìm đƣợc:
Tiếng Việt 5-2
Page 9
10. Gạch dƣới quang hệ từ đƣợc dùng để nối các vế câu trong mỗi câu ghép sau:
a) Hôm nay là giỗ cụ tổ năm đời của thần nhƣng thần không có mặt ở nhà để cúng
giỗ.
b) Qua khỏi thềm nhà, ngƣời đàn ông vừa té quỵ thì một cây dầm sập xuống.
c) Quan lập tức cho bắt chú tiểu vì chỉ kẻ có tội mới giật mình.
d) Làng mạc bị tàn phá nhƣng mảnh đất quê hƣơng vẫn đủ sức nuôi sống tôi nhƣ
ngày xƣa nếu tôi có ngày trở về.
11. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong từng câu sau:
a) Cò thì chăm chỉ học hành ………. Vạc lại lƣời biến, ham chơi.
b) Cô giáo đã nhắc Đạt nhiều lần …………. Đạt vẫn nói chuyện trong giờ học.
c) Trời hạn hán mấy năm liền……..muông thú trong rừng bắt đầu thiếu nƣớc.
d) Cuối tuần, tôi có thể đi hiệu sách………..tôi sẽ đến thƣ viện.
III. TẬP LÀM VĂN
1. Hãy tả lại một ngƣời mà em có ấn tƣợng tốt.
2. Hãy lập chƣơng trình liên hoa văn nghệ của lớp chào mừng ngày thành lập
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
I. Mục đích:
II. Phân cồn chuẩn bị:
III. Chƣơng trình cụ thể:
Tiếng Việt 5-2
Page 10
ĐÁP ÁN
I. ĐỌC HIỂU
1. – b;
2. – c;
3. – a;
4. – b;
5. – a, d.
6.
Tham khảo: Em rất khâm phục Xti-phen Guôn-đơ, nhà sinh vật học ngƣời Mĩ. Khi
biết mình bị bệnh nan y, ông không hề bi quan nhƣ nhũng ngƣời khác mà vẫn lạc
quan tin tƣởng: “Có đƣợc lòng tin ắt sẽ chiến thắng mọi thứ”. Bằng nghị lực phi
thƣờng, ông không những sống thêm đƣợc hai mƣơi năm mà còn đóng góp cho khoa
học những công trình đồ sộ - ngay chính những ngƣời khỏe mạnh bình thƣờng cũng
không thể làm nổi. Ông chính là ngƣời đã tìm đƣợc sự sống, chân tƣớng giá trị của sự
sống. Ông đã trở thành tấm gƣơng cho tất cả mọi ngƣời.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. – b;
2. – c;
3: của, về; 4. – b; 5. – c,
6. – b
9. Tìm một số từ có tiếng công theo mỗi nghĩa sau:
d) Công có nghĩa là “của nhà nƣớc, của chung”: công quỹ, công viên, công chúng,
công sở, ….
e) Công có nghĩa là “không thiên vị”: công tâm, công bằng, công lí, công minh…..
f) Công có nghĩa là “thợ”: công nhân, công nghiệp, công cán, nhân công…..
III. TẬP LÀM VĂN
1. Tả một ngƣời mà em có ấn tƣợng tốt.
Em có rất nhiều ngƣời bạn thân. Nhƣng ngƣời em yêu quý nhất và ấn tƣợng
rất tốt là bạn Hƣơng.
Em và Hƣơng chơi với nhau lâu lắm rồi, chúng tôi quen nhau khi hai đứa
đƣợc xếp vào cùng một lớp hai. Từ hồi ấy đến bây giờ đã mấy năm rồi nhỉ? Chà!
cũng lâu thật rồi đấy, tuy vậy nhƣng tình bạn của chúng em vẫn thắm thiết nhƣ
ngày nào. Em và Hƣơng bằng tuổi nhau, nghĩa là năm nay hai đứa chúng em đều
mƣời một tuổi. Tuy thế nhƣng khi đi với Hƣơng em thấy Hƣơng trông có vẻ chững
chạc và lớn hơn em nhiều. Hƣơng đến lớp trong bộ áo đồng phục với chiếc áo trắng
và chiếc váy kẻ ca rô cùng chiếc khăn quàng đỏ đƣợc thắt ngay ngắn trƣớc ngực. ở
nhà bạn thƣờng mặc những bộ đồ rất mát mẻ, còn khi đi chơi bạn hay chọn các bộ
đồ khoẻ khoắn với chiếc áo phông cùng với cùng với chiếc quần jeans. Hƣơng có
dáng đi thật uyển chuyển, nhẹ nhàng. Làn da trắng hồng, mịn màng làm tôn lên
khuôn mặt bầu bĩnh, đáng yêu của bạn. Chao ôi! Đôi mắt của bạn thật là đẹp. Đôi
mắt to, đen láy, sâu thẳm và trong đôi mắt đó luôn ánh lên cái nhìn nghịch ngợm
của tuổi học trò nhƣng cũng rất dịu hiền. Mái tóc đen óng, mƣợt mà, luôn đƣợc bạn
cặp gọn ra đằng sau gáy bằng chiếc cặp nho nhỏ, xinh xinh. Em yêu nhất là khuôn
mặt bạn mỗi khi vui hay mỗi khi bạn đƣợc điểm 10, khi đó khuôn mặt bỗng trở nên
tƣơi tắn, rạng rỡ hẳn lên, đôi môi đỏ hồng hé nở một nụ cƣời để lộ hàm răng trắng,
đều tăm tắp.
Em quý Hƣơng không chỉ vì nét đẹp đáng yêu của bạn mà là những nết tốt của bạn
để em và các bạn noi theo. Ở lớp Hƣơng luôn tỏ ra là một ngƣời học sinh xuất sắc,
lực học về các môn của bạn rất đều. Trong lớp bạn còn rất chăm giơ tay phát biểu,
những bài toán khó chƣa thấy bạn nào giải đƣợc thì đã thấy cánh tay búp măng của
Hƣơng giơ lên rồi. tuy học giỏi nhƣng Hƣơng không hề kiêu căng mà rất khiêm tốn,
những hôm có bài khó các bạn học kém thƣờng nhờ bạn ấy giảng hộ và Hƣơng vui
Tiếng Việt 5-2
Page 11
vẻ nhận lời, hôm nay Hƣơng giảng các bạn chƣa hiểu thì hôm sau Hƣơng lại giảng
tiếp cho đến khi các bạn thật hiểu mới thôi. Không những thế Hƣơng còn là một cây
văn nghệ của lớp, giọng hát của bạn nhƣ trời phú: sao mà ấm áp, thiết tha đến thế khi
hát về tình thầy trò, mà cũng thật là nhhí nhảnh, vui tƣơi khi hát về tình bạn thơ ngây
trong sáng của tuổi học trò. Bạn còn rất lễ phép với ngƣời lớn, khi gặp các thầy cô
trong trƣờng bạn đều đứng nghiêm chào hỏi đâu ra đấy.
Sau một thời gian đƣợc cùng học, cùng chơi với bạn em đã học đƣợc ở bạn
rất nhiều tính tốt. Và em sẽ cố gắng noi gƣơng học tập ở bạn để trở thành một ngƣời
học sinh xuất sắc
Tiếng Việt 5-2
Page 12
Họ và tên: ………………………………………….
Lớp: 5…….
PHIẾU BÀI TẬP TUẦN 21– MÔN TIẾNG VIỆT
Điểm
A. KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CƠ BẢN
1. Tập đọc
Trí dũng song toàn: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn,
bảo vệ đƣợc quyền lợi và danh dự của đất nƣớc khi đi sứ nƣớc ngoài.
Tiếng rao đêm:Ca ngợi hành động cao đẹp của một thƣơng binh, bất chấp
mọi hiểm nguy, dám xông vào đám cháy để cứu 1 em bé thoát nạn.
2. Luyện từ và câu
a. Mở rộng vốn từ công dân
Quyền công dân
Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho ngƣời dân
đƣợc hƣởng, đƣợc làm, đƣợc đòi hỏi.
Ý thức công dân
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của ngƣời dân đối
với đất nƣớc.
Nghĩa vụ công dân Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc ngƣời dân phải
làm đối với đất nƣớc, đối với ngƣời khác.
b. Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Để thể hiện quan hệ nguyên nhân-kết quả giữa hai vế câu ghép, ta có thể
nối chúng bằng
Một quan hệ từ: vì, bởi vì, nhờ, nên, cho nên, do vậy,...
Hoặc một cặp quan hệ từ: vì ... nên, bởi vì ... cho nên, tại vì ... cho nên, nhờ
... mà, do ... mà
Lƣu ý:
- Tại: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân cho một sự việc không tốt,
không hay xảy ra.
- Nhờ: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân cho một sự việc tốt xảy ra.
B. BÀI TẬP THỰC HÀNH
I. ĐỌC HIỂU
NHỮNG ĐIỀU VÔ GIÁ
Ngƣời mẹ đang bận rộn nấu bữa tối trong bếp, bất ngờ cậu con trai bé bỏng
chạy ùa vào và đƣa cho mẹ một mẩu giấy nhỏ. Sau khi lau tay vào chiếc tạp dề,
ngƣời mẹ mở tờ giấy ra và đọc:
Cắt cỏ trong vƣờn
5 đô la
Dọn dẹp phòng của con
1 đô la
Đi chợ cùng với mẹ
50 xu
Trông em giúp mẹ
25 xu
Đổ rác
1 đô la
Kết quả học tập tốt
5 đô la
Quét dọn sân
2 đô la
Tiếng Việt 5-2
Page 13
Mẹ nợ con tổng cộng
14,75 đô la
Sau khi đọc xong, ngƣời mẹ nhìn cậu con trai đang đứng chờ với vẻ mặt đầy
hi vọng. Bà cầm bút lên, lật mặt sau của tờ giấy và viết:
- Chín tháng mƣời ngày con nằm trong bụng mẹ: Miễn phí.
- Những lúc mẹ bên cạnh chăm sóc, cầu nguyện mỗi khi con ốm đau: Miễn
phí
- Những giọt nƣớc mắt của con làm mẹ khóc trong những năm qua: Miễn phí.
- Những đêm mẹ không ngủ vì lo lắng cho tƣơng lai của con: Miễn phí.
- Tất cả những đồ chơi, thức ăn, quần áo mà mẹ đã nuôi con trong suốt mấy
năm qua: Miễn phí.
- Và đắt hơn cả chính là tình yêu của mẹ dành cho con: Cũng miễn phí luôn
con trai ạ.
Khi đọc những dòng chữ của mẹ, cậu bé vô cùng xúc động, nƣớc mắt lƣng
tròng. Cậu nhìn mẹ và nói: “Con yêu mẹ nhiều lắm!”. Sau đó, cậu đặt bút viết
thêm vào những tờ giấy dòng chữ thật lớn: “MẸ SẼ ĐƢỢC NHẬN LẠI TRỌN
VẸN.”
(M. A- đam)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Những điều vô giá có nghĩa là gì?
a. Những điều không có giá trị.
b. Những điều rất quý, có giá trị, có ý nghĩa to lớn, không gì sánh đƣợc.
c. Những điều chƣa xác định đƣợc giá trị.
2. Dòng nào nêu đúng và đầy đủ những việc tốt cậu bé trong câu chuyện
đã làm đƣợc và ghi lại để tính công?
a. Cắt cỏ trong vƣờn, dọn dẹp phòng của mình, đi chợ cùng mẹ, trông em, đổ
rác, kết quả học tập tốt, quét dọn sân.
b. Nấu cơm chiều, quét dọn sân, đi chợ cùng mẹ, quét nhà lau nhà, đổ rác, rửa
bát, học tập tốt.
c. Kết quả học tập tốt, dọn dẹp phòng của mình, đi chợ cùng mẹ, trồng cây
trong vƣờn.
3. Những gì mà ngƣời mẹ đã làm cho con đƣợc kể ra trong bài?
a. Chín tháng mƣời ngày nằm trong bụng mẹ, chăm sóc cầu nguyện mỗi khi
con ốm đau.
b. Những giọt nƣớc mắt khóc khi con cái làm mẹ buồn phiền, những đêm lo
lắng không ngủ.
c. Đƣa con đi chơi, dạy con học.
4. Và đắt hơn cả chính là tình yêu của mẹ dành cho con nghĩa là gì?
a. Tình yêu của ngƣời mẹ dành cho con phải mua bằng rất nhiều tiền.
b. Tình yêu của ngƣời mẹ dành cho con là vô giá, không gì sánh đƣợc.
c. Tình yêu của ngƣời mẹ dành cho con đƣợc bán đắt hơn tất cả mọi thứ.
5. Em hiểu cậu bé muốn nói điều gì khi viết “Mẹ sẽ đƣợc nhận lại trọn
vẹn”.
Tiếng Việt 5-2
Page 14
a. Mẹ sẽ đƣợc nhận từ con tất cả lòng biết ơn và tình yêu xứng đáng với công
ơn và tình yêu thƣơng mà mẹ đã dành cho con.
b. Con sẽ tính toán để trả lại tiền cho mẹ đầy đủ.
6. Những điều vô giá trong câu chuyện trên là gì? Việc ngƣời mẹ liệt kê
rất nhiều điều mình đã làm vì con và sử dụng điệp từ “miễn phí” có tác
dụng gì?
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Các vế câu trong câu ghép sau đƣợc nối với nhau bằng cách nào?
Chúng có thể nối với nhau bằng một từ nào khác?
Người mẹ đang bận rộn nấu cơm tối trong bếp, bất ngời cậu con trai bé bỏng
chạy ùa vào và đưa cho mẹ một mẩu giấy nhỏ.
2. Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp:
a) Khi đọc những dòng chữ của mẹ, cậu bé vô cùng xúc đông vì…
b) Khi đọc những dòng chữ của mẹ, cậu bé rất ân hận vì…
3. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để có câu ghép:
… cậu bé hiểu được tình yêu của mẹ dành cho mình là vô giá… cậu bé vô
cùng xúc động.
… cậu bé hiểu được tình yêu lớn lao của mẹ dành cho mình… cậu đã không
tính công những việc mình làm cho mẹ.
4. Dấu hai chấm trong những câu sau có tác dụng gì?
- Chín tháng mười ngày con nằm trong bụng mẹ: Miễn phí.
- Những lúc mẹ bên cạnh chăm sóc, cầu nguyện mỗi khi con ốm đau: Miễn
phí
- Những giọt nước mắt của con làm mẹ khóc trong những năm qua: Miễn phí.
- Những đêm mẹ không ngủ vì lo lắng cho tương lai của con: Miễn phí.
- Tất cả những đồ chơi, thức ăn, quần áo mà mẹ đã nuôi con trong suốt mấy
năm qua: Miễn phí.
- Và đắt hơn cả chính là tình yêu của mẹ dành cho con: Cũng miễn phí luôn
con trai ạ.
5. Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng d, r, gi có nghĩa sau:
Chỉ màu sắc tƣơi sáng, đẹp đẽ và nổi bật hẳn lên:
Nƣớc mắt chảy tràn ra nhiều và không cầm giữ nổi:
Liên tiếp rất nhiều lần trong một thời gian ngắn:
6. Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã trên các chữ in đập để hoàn chỉnh đoạn thơ
sau:
Dâu quen nhiều trái lạ
Vân nhớ gốc sấu xƣa
Đa cho ngọt cho chua
Ca một thời thơ bé.
7. Gạch dƣới các cặp quan hệ từ của mỗi câu ghép sau:
Tiếng Việt 5-2
Page 15
a) Vì trời mƣa suốt mấy ngày qua nên con đƣờng nhỏ đến trƣờng bị ngập nƣớc.
b) Nhờ bạn bè giúp đỡ mà Hà đã vƣợt qua đƣợc khó khăn.
c) Do Hằng chủ quan nên bạn đã bị điểm kém trong kì kiểm tra vừa qua.
8. Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép
sau:
a) …….. Phƣơng hay quan tâm giúp đỡ bạn bè trong lớp ………. Bạn bè ai cũng
quý mến Phƣơng.
b) ………. Việt chăm chỉ học ……. Kết quả học tập của cậu ấy tiến bộ nhiều.
c) ………. Hà gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống ……. Hà vẫn là học sinh
giỏi nhất lớp.
III. TẬP LÀM VĂN
1. Lập chƣơng trình cho hoạt động chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ của lớp em.
Gợi ý: - Lớp em dự định tổ chức hoạt động này vào dịp nào?
- Mục đích của hoạt động là gì?
- Kế hoạch phân công mỗi công việc cần làm thế nào?
- Từng bƣớc tiến hành của hoạt động?
2. Viết đoạn văn 5 – 6 câu tả về một công dân gƣơng mẫu ở khu phố, thông
xóm (bán tổ trƣởng, chú công an khu vực, bác hàng xóm,…) nơi em ở.
Tiếng Việt 5-2
Page 16
ĐÁP ÁN
I. ĐỌC HIỂU
1. – b;
2. – a;
3. – a;
4. – b;
5. –
a.
6.
Tham khảo: Những điều vô giá trong câu chuyện chính là những việc mẹ làm
cho con, những tình cảm mẹ dành cho con. Đó là những thứ mà tiền không thể
mua đƣợc. Ngƣời mẹ sử dụng điệp từ “miễn phí”, mục đích nhằm muốn nhấn
mạnh cho con hiểu mẹ dành cho con tất cả mà không bao giờ tính toán.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Đƣợc nối với nhau bằng “dấu phẩy”; có thể thay thế bằng từ “thì”.
2. a) Nhận ra mẹ rất yêu thƣơng mình.
b) Đã tính toán với mẹ những điều nhỏ nhặt trong khi tình yêu của mẹ dành
cho mình là vô giá.
3. a) Vì… nên…;
b)Nếu… thì…
4. Có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trƣớc.
III. TẬP LÀM VĂN
2. Bác Thành là một công dân gƣơng mẫu của tổ dân phố em. Bác đã bốn mƣơi
bốn tuổi, bằng tuổi ba em. Vóc dáng cao ráo, dáng đi nhanh nhẹn. bác rất năng
nổ trong việc xóm giềng. Bác ấy có khuôn mặt chữ điền, đôi mắt sáng, tinh anh
và mái tóc muối tiêu do gội nƣớc thời gian sƣơng gió dãi dầu. Ngoài giờ làm
việc tại một phân xƣởng sản xuất, bác Thành thƣờng lui tới thăm nom những gia
đình neo đơn nhƣ nhà cụ Hơn, cụ Chiên, chú Hiệu v.v... Đó là các gia đình
thƣơng binh liệt sĩ. Công việc của bác rất cụ thể và luôn đạt hiệu quả cao. Năm
ngoái, nhờ sự can thiệp và lòng kiên trì của bác Thành mà má Năm, ngƣời mẹ
liệt sĩ đã có đƣợc căn nhà tình nghĩa khang trang cùng một số tiết kiệm do ủy
ban quận tặng. Xóm em, ai cũng tin tƣởng và kính trọng bác.
Tiếng Việt 5-2
Page 17
Họ và tên: ………………………………………….
Lớp: 5…….
PHIẾU BÀI TẬP TUẦN 22– MÔN TIẾNG VIỆT
Điểm
A. KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CƠ BẢN
1. Tập đọc
Lập làng giữ biển: Phản ảnh rõ khát vọng và quyết tâm của ngƣời dân
chài, muốn xây dựng và phát triển một làng quê mới trù phú, đông vui trên đảo.
Cao Bằng: Ca ngợi Cao Bằng - mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những
ngƣời dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cƣơng của Tổ quốc.
2. Luyện từ và câu
a. Để thể hiện quan hệ đi...
Lớp: 5…….
PHIẾU BÀI TẬP TUẦN 19– MÔN TIẾNG VIỆT
Điểm
A. KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CƠ BẢN
1. Tập đọc
Ngƣời công dân số 1:
Tiết 1: Tâm trạng của ngƣời thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con
đƣờng cứu nƣớc, cứu dân.
Tiết 2: Ca ngợi lòng yêu nƣớc, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nƣớc của ngƣời thanh
niên Nguyễn Tất Thành.
2. Luyện từ và câu
a. Thế nào là câu ghép?
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.
Mỗi vế câu ghép thƣờng có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể
hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
b. Cách nối các vế câu ghép
Có hai cách nối các vế câu trong câu ghép:
1. Nối bằng những từ có tác dụng nối:
VD: Cô con gái xinh đẹp, ngoan hiền còn cậu con trai thì lƣời biếng, nghịch ngợm
-> Còn là quan hệ từ nối vế 1 “Cô con gái xinh đẹp, ngoan hiền” với vế 2 “cậu con
trai thì lƣời biếng, nghịch ngợm”
VD: Tuy nhà rất xa nhƣng Lan chƣa bao giờ đến lớp muộn.
-> Tuy …. nhƣng… là cặp quan hệ từ nối hai vế “nhà rất xa” với “Lan chƣa bao giờ
đến muộn”
2. Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong trƣờng hợp này, giữa các vế câu cần có
dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
VD: Trong vƣờn, hoa lặng lẽ tỏa hƣơng, những chú ong thầm lặng hút mật đem lại
ngọt bùi cho đời.
B. BÀI TẬP THỰC HÀNH
I. ĐỌC HIỂU
BÀ TÔI
Hồi tôi đã học đến lớp Bốn, lớp bán trú, bà nội vẫn cứ đi đón tôi. Có hôm buổi
trƣa, bà cũng rẽ qua đƣờng. Bà xem tôi có bị đói không, có ăn hết suất cơm không,
và bà chờ đến lúc trống xếp hàng lên lớp, không nhìn thấy tôi nữa bà mới chịu quay
về.
Bà rẽ qua trƣờng cũng vui. Hôm thì bà mang mận, hôm thì mang táo. Tôi và
mấy đứa bạn xúm xít chia nhau. Có đứa cất vào túi để giờ ra chơi nhấm nháp cho
tỉnh ngủ. Nhƣng tôi không muốn bà vào sân trƣờng, lớp tôi trông thấy, chúng nó lại
trêu:
- Hoàng sƣớng thật. Bà chiều cậu thế?
Trống xếp hàng, bà vẫn chƣa chịu về. Tôi nhăn nhó:
- Bà ơi, bà về đi, bà về đi.
Và đƣa tay vẫy vẫy bà.
Chiều bà đến đón tôi. Trên đƣờng đi, bà hỏi tôi, giọng đƣợm buồn:
Tiếng Việt 5-2
Page 1
- Này con, con sợ xấu hổ vì các bạn trông thấy bà gầy gò, hốc hác quá à?
Tôi vội vàng lắc đầu:
- Không phải thế, nhƣng các bạn bảo “Hoàng lớn rồi mà cứ để cho bà phải lo
lắng”.
Tôi nhăn nhó:
- Cháu cứ nói mãi mà bà không chịu nghe cơ. Có hôm cô giáo bảo cháu: “Chắc bà
sợ nhà trƣờng cho con ăn đói đấy. Có hôm cô còn thấy bà cầm đầy một túi bỏng ngô”
mặc dù cô vừa nói vừa cƣời.
Từ hôm đó, buổi trƣa, bà tôi không ra nữa. Mấy hôm đầu tôi cũng thấy buồn
buồn.
Chiều đón tôi về nhà, bà có bao việc phải làm nhƣng bà cứ tắm gội cho tôi, lại
còn tắm gội rất kĩ, kì cọ từ cái răng, cái tai. “Trời ạ!”. Nhiều lúc tôi kêu lên nhƣ thế.
Rồi một hôm, tôi cƣơng quyết với bà:
- Bà ơi, hôm nay, bà để cháu tắm lấy bà ạ. Cháu sẽ tắm sạch sẽ nhƣ bà tắm cho
cháu. Cháu lớn rồi mà bà cứ coi nhƣ trẻ con.
Bà tôi cƣời:
- Lớn rồi ƣ? Chƣa đầy mƣời tuổi thì lớn với ai cơ chứ?
Nhƣng rồi dần dần bà cũng để tôi tự tắm lấy khi bà thấy tôi tắm gội rất cẩn
thận, sạch sẽ. Mấy lần đầu ra khỏi buồng tắm, bà cúi xuống ngửi tóc tôi và khen:
- Đƣợc rồi, sạch đấy, thơm đấy.
Tôi nhớ mãi có lần bà nói:
- Khi con lớn, là một thanh niên, biết đi xe máy, biết phóng vù vù, thì chắc lúc ấy
bà cũng không còn nữa.
Thời gian trôi đi nhanh quá. Tôi đã trƣởng thành, đã là một thanh niên, đã có
công ăn việc làm, đã có xe máy, đã phóng vù vù qua khắp phố phƣờng, thì tôi vẫn cứ
nhớ mãi những kỉ niệm thời ấu thơ. Tôi cứ nhớ mãi về bà, về sự thƣơng yêu của bà,
và lòng tôi cứ ngậm ngùi thƣơng nhớ…
(Theo Huy Hoàng)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Ngƣời bà trong câu chuyện đã “chiều” cháu nhƣ thế nào?
a. Dạy cháu học.
b. Mua quần áo đẹp cho cháu.
c. Mua quà mang đến lớp cho cháu và đón cháu vào buổi chiều.
2. Tại sao bạn nhỏ không muốn bà đến thăm mình vào buổi trƣa?
a. Vì bạn xấu hổ sợ các bạn trông thấy bà gầy gò, hốc hác quá.
b. Vì bạn ngƣợng với các bạn là mình đã lớn rồi mà còn để bà phải lo lắng.
c. Vì cả hai ý trên.
3. Tại sao bạn nhỏ muốn tự mình tắm lấy?
a. Vì bạn cho rằng mình lớn rồi.
b. Vì bạn thƣơng bà vất vả.
c. Cả hai ý trên.
4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
a. Phải biết giúp bà mọi việc cho bà đỡ vất vả.
b. Trẻ con không nên làm nũng ngƣời lớn.
c. Phải biết yêu thƣơng, trân trọng những tình cảm của ngƣời thân dành cho mình.
5. Em hãy viết hộ Hoàng những lời thƣơng yêu đó gửi đến bà.
Tiếng Việt 5-2
Page 2
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Các từ đƣợc gạch dƣới trong đoạn văn sau là danh từ, động từ, tính từ, đại
từ hay quan hệ từ?
Thời gian trôi đi nhanh quá. Tôi đã trưởng thành, đã là một thanh niên, đã có
công ăn việc làm, đã có xe máy, đã phóng vù vù qua khắp phố phường, thì tôi vẫn cứ
nhớ mãi những kỉ niệm thời ấu thơ. Tôi cứ nhớ mãi về bà, về sự thương yêu của bà,
và lòng tôi cứ ngậm ngùi thương nhớ…
2. Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ ngậm ngùi.
3.
a) Hai câu cuối trong đoạn văn trên là câu đơn hay câu ghép?
b) Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để viết lại câu thứ hai thành câu ghép chính phụ.
4. Điền r, d hoặc gi vào chỗ trống để hoàn thành đoạn thơ sau:
Tiếng …ừa làm … ịu nắng trƣa
Gọi đàn …ó đến cùng …ừa múa …eo.
Trời trong đầy tiếng …ì …ào
Đàn cò đánh nhịp bay vào bay …a.
5. Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dƣới:
Sau một hồi len lách mải miết rẽ bụi rậm, chúng tôi nhìn thấy một bãi cây khộp.
Rừng khộp hiện ra trƣớc mắt chúng tôi, lá úa vàng nhƣ cảnh mùa thu. Tôi dụi mắt,
những sắc vàng động đậy. Mấy con mang vàng hệt nhƣ màu lá khộp đang ăn cỏ non.
Những chiếc chân vàng giẫm lên thảm lá vàng và sắc nắng cũng rực vàng trên lƣng
nó. Chỉ có mấy bạt cỏ xanh biếc là rực lên giữa cái giang sơn vàng rợi.
(Theo Nguyễn Phan Hách)
a) Gạch dƣới các câu ghép trong đoạn văn trên, dùng gạch chéo phân cách các vế
của mỗi câu ghép vừa xác định đƣợc.
b) Viết lại các câu ghép vừa tìm đƣợc ở phần a rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
vế câu.
6. Viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo câu ghép:
a) Bé Minh nhà tôi đã tròn một tuổi,………………………………..……..………
……………………………………………………………………………………
Tiếng Việt 5-2
Page 3
Mùa xuân đã về trên quê hƣơng tôi,……………………………………………….…
…………………………………………………………………………………………
Vì Phƣơng luôn chăm chú nghe cô giảng bài…………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Trong truyện cổ tích tấm Cám, cô Tấm chăm chỉ, hiền lành còn…………………….
7. Các vế trong từng câu ghép dƣới đây đƣợc nối với nhau bằng cách nào?
(Dùng từ có tác dụng nối hay dùng dấu câu để nối trực tiếp?)
Câu ghép
Cách nối các vế câu
a) Cô giáo kể chuyện Tấm Cám, chúng em chăm chú
lắng nghe.
b) Đêm đã khuya nhƣng mẹ vẫn cặm cụi làm việc.
c) Mặt trời mọc và sƣơng tan dần.
d) Cả nhà lo lắng: anh tôi về muộn.
III. TẬP LÀM VĂN
Hãy tả ngƣời mẹ thân yêu của em.
Viết mở bài theo cách trực tiếp:
Viết mở bài theo cách gián tiếp:
Viết mở bài theo cách không mở rộng:
Viết mở bài theo cách mở rộng:
Tiếng Việt 5-2
Page 4
ĐÁP ÁN
I. ĐỌC HIỂU
1. – c;
2. – b;
3. – a,
4. – c
5.
Tham khảo: Bà ơi, cháu Hoàng của bà đây! Đứa cháu mà năm xƣa bà dành hết tình
ảm yêu thƣơng nhất cho nó đây mà. Giờ cháu đã trƣởng thành rồi bà ạ! Cháu đã tự
làm đƣợc mọi việc rồi. Cháu đã là một kĩ sƣ đang làm việc cho một công ti lớn. Mỗi
chiều ta, dắt xe ra khỏi cơ quan cháu vẫn bùi ngùi nhớ tới hình ảnh của bà đứng đợi
cháu những buổi tan trƣờng năm xƣa. Ƣớc gì bà còn sống, cháu sẽ đèo bà đi chơi và
sẽ lại đƣợc bà săn sóc an ủi những lúc mệt nhọc.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Thời gian trôi đi nhanh quá. Tôi đã trƣởng thành, đã là một thanh niên đã có
công ăn
DT ĐT TT
Đại từ
ĐT
DT
việc làm, đã có xe máy, đã phóng vù vù qua khắp phố phƣờng, thì
tôi vẫn cứ
nhớ mãi
DT
ĐT TT QHT
DT
QHT
Đại từ
ĐT
những kỉ niệm thời ấu thơ. Tôi cứ nhớ mãi về
bà,
về sự thƣơng yêu của
bà,
DT DT DT
ĐT
QHT DT QHT
DT
QHT DT
và lòng tôi cứ ngậm ngùi thƣơng nhớ.
QHT DT Đại từ ĐT
ĐT
2. VD: bùi ngùi, bồi hồi.
3. a) Là hai câu ghép;
b) Tuy… nhƣng…; mặc dầu… nhƣng…
4. Điền r, d hoặc gi vào chỗ trống để hoàn thành đoạn thơ sau:
Tiếng dừa làm dịu nắng trƣa
Gọi đàn gió đến cùng dừa múa reo.
Trời trong đầy tiếng rì rào
Đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra.
5. Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dƣới:
Sau một hồi len lách mải miết rẽ bụi rậm, chúng tôi nhìn thấy một bãi cây khộp.
Rừng khộp/ hiện ra trƣớc mắt chúng tôi, lá úa vàng/ nhƣ cảnh mùa thu. Tôi/ dụi mắt,
những sắc vàng/ động đậy. Mấy con mang vàng hệt nhƣ màu lá khộp đang ăn cỏ non.
Những chiếc chân vàng/ giẫm lên thảm lá vàng và sắc nắng/ cũng rực vàng trên lƣng
nó. Chỉ có mấy bạt cỏ xanh biếc là rực lên giữa cái giang sơn vàng rợi.
6. Viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo câu ghép:
b) Bé Minh nhà tôi đã tròn một tuổi, bé bắt đầu vịn giường tập đi.
c) Mùa xuân đã về trên quê hƣơng tôi, cỏ cây như được phủ một tấm áo màu xanh
non đầy sức sống.
d) Vì Phƣơng luôn chăm chú nghe cô giảng bài nên Phương hiểu bài rất cặn kẽ.
e) Trong truyện cổ tích tấm Cám, cô Tấm chăm chỉ, hiền lành còn cô Cám lười
biếng, gớm ghê.
Tiếng Việt 5-2
Page 5
7. Các vế trong từng câu ghép dƣới đây đƣợc nối với nhau bằng cách nào?
(Dùng từ có tác dụng nối hay dùng dấu câu để nối trực tiếp?)
Câu ghép
Cách nối các vế câu
a) Cô giáo kể chuyện Tấm Cám, chúng em chăm chú Dùng dấu câu để nối trực tiếp
lắng nghe.
b) Đêm đã khuya nhƣng mẹ vẫn cặm cụi làm việc.
Dùng từ có tác dụng nối
c) Mặt trời mọc và sƣơng tan dần.
Dùng từ có tác dụng nối
d) Cả nhà lo lắng: anh tôi về muộn.
Dùng dấu câu để nối trực tiếp
III. TẬP LÀM VĂN
Mở bài trực tiếp: Mẹ em là ngƣời em yêu thƣơng và kính trọng nhất trong cuộc đời
này.
Mở bài gián tiếp:
Có lẽ khi còn nhỏ ai cũng đƣợc nghe câu hát ru, hay những vần thơ: “Con dù
lớn vẫn là con của mẹ. Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”. Em cũng có ngƣời mẹ tuyệt
vời nhƣ vậy – ngƣời mẹ luôn yêu thƣơng con mình bằng cả tấm lòng.
Kết bài không mở rộng:
Em rất kính yêu mẹ của mình, ngƣời cho em tất cả tình yêu thƣơng. Em mong
mẹ luôn vui vẻ, mạnh khỏe và hạnh phúc.
Kết bài mở rộng:
Tấm lòng yêu thƣơng chồng con của mẹ thật bao la, bây giờ em mới hiểu
phần nào tấm lòng bao la ấy. Em sẽ cố gắng học giỏi, vâng lời thầy cô, ba mẹ để
đền đáp công ơn nuôi dƣỡng của mẹ. Ôi! Ngƣời mẹ hiền yêu dấu của em.
Tiếng Việt 5-2
Page 6
Họ và tên: ………………………………………….
Lớp: 5…….
PHIẾU BÀI TẬP TUẦN 20– MÔN TIẾNG VIỆT
Điểm
A. KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CƠ BẢN
1. Tập đọc
Thái sƣ Trần Thủ Độ: Ca ngợi thái sƣ Trần Thủ Độ - một ngƣời cƣ xử gƣơng
mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nƣớc.
Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng: Biểu dƣơng một công dân yêu nƣớc, một nhà
tƣ sản đã trợ giúp Cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì Cách mạng gặp
khó khăn về tài chính.
2. Luyện từ và câu
a. Mở rộng vốn từ công dân
Công dân là ngƣời dân của một nƣớc, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nƣớc.
Những từ đồng nghĩa với công dân: nhân dân, dân chúng, dân.
Công là của nhà nƣớc, của
Công là không thiên vị
Công là thợ
chung
Công dân, công cộng, công
chúng, công sở,...
Công bằng, công lí, công
minh, công tâm...
Công nhân, công
nghiệp, công cán, nhân
công...
b. Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Các vế câu trong câu ghép có thể đƣợc nối với nhau bằng một quan hệ từ hoặc
một cặp quan hệ từ.
Các quan hệ từ thƣờng đƣợc dùng là: và, rồi, thì, nhƣng, hay, hoặc.....
Các cặp quan hệ từ thƣờng đƣợc dùng là:
- vì… nên….; do…. nên….; nhờ….mà….:
- nếu…thì…; giá….thì…; hễ….thì….
- tuy….nhƣng….; mặc dù….nhƣng ….
- chẳng những…. mà……; không chỉ….. mà……
B. BÀI TẬP THỰC HÀNH
I. ĐỌC HIỂU
NGƢỜI ĐI TÌM “CHÂN TƢỚNG” SỰ SỐNG
“Tôi còn có thể sống đƣợc bao lâu nữa?” – Đó hầu nhƣ là câu hỏi đầu tiên của rất
nhiều ngƣời sau khi biết mình mắc bệnh nan y, không thể qua khỏi. Năm 1981, lúc
40 tuổi, Xti – phen Guôn – đơ, nhà sinh vật học ngƣời Mĩ, cũng đã thốt lên với các
bác sĩ câu hỏi này khi ông biết mình đã bị ung thƣ…
Những ngƣời mắc bệnh giống ông đều biết rằng khoảng một nửa trong số họ sẽ bị
tử thần “rƣớc đi” chỉ sau 8 tháng nữa. Họ than vãn đầy tuyệt vọng: “Thế là hết, tôi
chỉ còn có 8 tháng nữa thôi!”. Nhƣng Guôn – đơ thì khác, suy nghĩ của ông lúc đó là:
“Chẳng phải ta vẫn còn tới 50% hi vọng đó sao?
Để có thể “gia nhập” vào nhóm ngƣời sống quá 8 tháng, Guôn – đơ đã ham khảo ý
kiến của các chuyên gia miễn dịch học về phƣơng thức chữa trị tốt nhất. Ông nhận
đƣợc từ họ câu trả lời: “Trong cuộc chiến với ung thƣ, yếu tố quan trọng nhất là tinh
thần. Có đƣợc lòng tin, ắt sẽ chiến thắng mọi thứ!”
Tiếng Việt 5-2
Page 7
Vậy là Xti – phen Guôn – đơ quyết tâm dùng ý chí để chiến đấu với căn bệnh quái
ác ấy. Ông vẫn tiếp tục công việc giảng dạy về địa chất, sinh vật học và khoa học lịch
sử ở Đại học Ha – vớt. Ngoài ra, Guôn – đơ còn đảm nhiệm cƣơng vị chủ biên tạp
chí Khoa học – một tạp chí có uy tín nhất trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và là Chủ
tịch Hội xúc tiến khoa học Mĩ. Năm 1982, dựa vào những phát hiện khảo cổ, Guôn –
đơ đã cùng những ngƣời cộng tác với mình cho ra đời lí luận về nguồn gốc tiến hóa
với các loài khác hẳn với thuyết tiến hóa truyền thống của Đác – uyn. “Lí thuyết tiến
hóa cân bằng giai đoạn” – tên công trình nghiên cứu của ông – có ảnh hƣởng lớn đến
sự phát triển của khoa học sinh vật đƣơng đại. Và sau này, những phát hiện mới,
phong phú của ngành khảo cổ đã càng chứng minh tính đúng đắn trong quan điểm
tiến hóa có tính nhảy vọt của Xti – phen Guôn – đơ…
Cuối cùng, sau khi hoàn thành tác phẩm nổi tiếng dày 1500 trang có tên “Kết cấu
của lí luận tiến hóa”, Xti – phen Guôn – đơ – nhà sinh vật học uyên bác của thế giới,
đã qua đời tại Niu Óoc ngày 20-5-2001, hƣởng thọ 60 tuổi. Nhƣ vậy, ông đã không
chỉ “lọt” vào danh sách những ngƣời “sống quá 8 tháng” mà còn có thêm 20 năm
cống hiến hết mình cho khoa học. Cuộc đời của Xti- phen Guôn – đơ là tấm gƣơng
sáng về một nghị lực phi thƣờng.
(Theo Vũ Bộ Tuyền)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Giáo sƣ Xti – phen Guôn – đơ đã dùng “loại thuốc” nào để chiến đấu với
căn bệnh ung thƣ quái ác?
a. Dùng một loại thuốc đặc trị cực mạnh.
b. Dùng ý chí kiên cƣờng.
c. Tự chế ra một loại thuốc đặc biệt cho riêng mình.
2. Ông đã sống thêm đƣợc bao lâu nữa kể từ khi phát hiện ra bệnh?
a. 8 tháng.
b. 10 năm.
c. 20 năm.
3. Những việc Xti – phen Guôn – đơ đã làm đƣợc sau khi bị ung thƣ là gì?
a. Giảng dạy về địa chất, sinh học, lịch sử ở trƣờng Đại học Ha – vớt.
b. Chủ biên tạp chí Khoa học, Chủ tịch Hội xúc tiến khoa học Mĩ.
c. Viết công trình khoa học “Lí thuyết tiến hóa cân bằng giai đoạn”.
d. Viết các báo cáo về cách phòng ngừa và chữa trị bệnh ung thƣ.
e. Viết tác phẩm “Kết cấu của lí luận tiến hóa” dày 1500 trang.
4. Xti – phen Guôn – đơ là ngƣời nổi tiếng vì:
a. Ông là ngƣời bị bệnh ung thƣ sống rất lâu nhất.
b. Là tấm gƣơng sáng về nghị lực phi thƣờng, không những vƣợt qua bệnh tật để
sống mà còn có những đóng góp lớn lao cho xã hội.
c. Là ngƣời viết đƣợc công trình khoa học có số trang nhiều nhất.
5. Những từ nào có thể thay thế từ chân tướng trong tên bài Người đi tìm
“chân tướng” của sự sống?
a. ý nghĩa
b. lí lẽ
c. nguồn gốc
d. giá trị
6. Viết một vài câu nói lên suy nghĩ của em về Xti – phen Guôn – đơ.
Tiếng Việt 5-2
Page 8
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Từ nào sau đây trái nghĩa với từ tuyệt vọng?
a. vô vọng
b. hi vọng
c. thất vọng
2. Từ ý chí thuộc từ loại nào?
a. Tính từ
b. Động từ
c. Danh từ
3. Có những quan hệ từ nào trong câu sau?
Cuộc đời của Xti- phen Guôn – đơ là tấm gương sáng về một nghị lực phi thường.
…………………………………………………………………………………..
4. Trạng ngữ sau đây chỉ gì?
Năm 1982, dựa vào những phát hiện khảo cổ, Guôn – đơ đã cùng những người
cộng tác với mình cho ra đời lí luận về nguồn gốc tiến hóa với các loài khác hẳn với
thuyết tiến hóa truyền thống của Đác – uyn.
a. Chỉ thời gian và phƣơng tiện.
b. Chỉ thời gian và mục đích.
c. Chỉ thời gian và địa điểm.
5. Câu nào sau đây là câu ghép? Những quan hệ từ nào đƣợc dùng trong câu
đó?
a. Vậy là Xti – phen Guôn – đơ quyết tâm dùng ý chí để chiến đấu với căn bệnh
quái ác ấy.
b. Ông vẫn tiếp tục công việc giảng dạy về địa chất, sinh vật học và khoa học lịch
sử ở Địa học Ha – vớt.
c. Như vậy, ông đã không chỉ “lọt” vào danh sách những người “sống quá 8
tháng” mà ông còn có thêm 20 năm cống hiến hết mình cho khoa học.
6. Câu “Ngoài ra, Guôn – đơ còn đảm nhiệm cƣơng vị chủ biên tạp chí khoa
học” thuộc kiểu câu gì?
a. Câu kể Ai là gì?
b. Câu kể Ai làm gì?
c. Câu kể Ai thế nào?
7. Điền r, d hoặc gi vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn sau:
Biểm luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm
xanh, nhƣ …âng cao lên, chắc nịch. Trời …ải mây trắng nhạt, biển mơ màng …ịu
hơi sƣơng. Trời âm u mây mƣa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm …ông …ó, biển
đục ngầu, …ận …ữ.
8. Chọn từ trong ngoặc điền vào chô trống trong mỗi câu sau cho phù hợp:
(công nhân, công dân, công chức)
a) Trong cơ quang, anh ấy là một …………. mẫu mực.
b) Các cô, chú ………..đang tích cực làm việc trong nhà máy.
c) Tôi luôn tự hào là một…………………….Việt Nam.
9. Tìm một số từ có tiếng công theo mỗi nghĩa sau:
a) Công có nghĩa là “của nhà nƣớc, của chung”.
b) Công có nghĩa là “không thiên vị”.
c) Công có nghĩa là “thợ”.
Đặt câu với một trong các từ vừa tìm đƣợc:
Tiếng Việt 5-2
Page 9
10. Gạch dƣới quang hệ từ đƣợc dùng để nối các vế câu trong mỗi câu ghép sau:
a) Hôm nay là giỗ cụ tổ năm đời của thần nhƣng thần không có mặt ở nhà để cúng
giỗ.
b) Qua khỏi thềm nhà, ngƣời đàn ông vừa té quỵ thì một cây dầm sập xuống.
c) Quan lập tức cho bắt chú tiểu vì chỉ kẻ có tội mới giật mình.
d) Làng mạc bị tàn phá nhƣng mảnh đất quê hƣơng vẫn đủ sức nuôi sống tôi nhƣ
ngày xƣa nếu tôi có ngày trở về.
11. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong từng câu sau:
a) Cò thì chăm chỉ học hành ………. Vạc lại lƣời biến, ham chơi.
b) Cô giáo đã nhắc Đạt nhiều lần …………. Đạt vẫn nói chuyện trong giờ học.
c) Trời hạn hán mấy năm liền……..muông thú trong rừng bắt đầu thiếu nƣớc.
d) Cuối tuần, tôi có thể đi hiệu sách………..tôi sẽ đến thƣ viện.
III. TẬP LÀM VĂN
1. Hãy tả lại một ngƣời mà em có ấn tƣợng tốt.
2. Hãy lập chƣơng trình liên hoa văn nghệ của lớp chào mừng ngày thành lập
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
I. Mục đích:
II. Phân cồn chuẩn bị:
III. Chƣơng trình cụ thể:
Tiếng Việt 5-2
Page 10
ĐÁP ÁN
I. ĐỌC HIỂU
1. – b;
2. – c;
3. – a;
4. – b;
5. – a, d.
6.
Tham khảo: Em rất khâm phục Xti-phen Guôn-đơ, nhà sinh vật học ngƣời Mĩ. Khi
biết mình bị bệnh nan y, ông không hề bi quan nhƣ nhũng ngƣời khác mà vẫn lạc
quan tin tƣởng: “Có đƣợc lòng tin ắt sẽ chiến thắng mọi thứ”. Bằng nghị lực phi
thƣờng, ông không những sống thêm đƣợc hai mƣơi năm mà còn đóng góp cho khoa
học những công trình đồ sộ - ngay chính những ngƣời khỏe mạnh bình thƣờng cũng
không thể làm nổi. Ông chính là ngƣời đã tìm đƣợc sự sống, chân tƣớng giá trị của sự
sống. Ông đã trở thành tấm gƣơng cho tất cả mọi ngƣời.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. – b;
2. – c;
3: của, về; 4. – b; 5. – c,
6. – b
9. Tìm một số từ có tiếng công theo mỗi nghĩa sau:
d) Công có nghĩa là “của nhà nƣớc, của chung”: công quỹ, công viên, công chúng,
công sở, ….
e) Công có nghĩa là “không thiên vị”: công tâm, công bằng, công lí, công minh…..
f) Công có nghĩa là “thợ”: công nhân, công nghiệp, công cán, nhân công…..
III. TẬP LÀM VĂN
1. Tả một ngƣời mà em có ấn tƣợng tốt.
Em có rất nhiều ngƣời bạn thân. Nhƣng ngƣời em yêu quý nhất và ấn tƣợng
rất tốt là bạn Hƣơng.
Em và Hƣơng chơi với nhau lâu lắm rồi, chúng tôi quen nhau khi hai đứa
đƣợc xếp vào cùng một lớp hai. Từ hồi ấy đến bây giờ đã mấy năm rồi nhỉ? Chà!
cũng lâu thật rồi đấy, tuy vậy nhƣng tình bạn của chúng em vẫn thắm thiết nhƣ
ngày nào. Em và Hƣơng bằng tuổi nhau, nghĩa là năm nay hai đứa chúng em đều
mƣời một tuổi. Tuy thế nhƣng khi đi với Hƣơng em thấy Hƣơng trông có vẻ chững
chạc và lớn hơn em nhiều. Hƣơng đến lớp trong bộ áo đồng phục với chiếc áo trắng
và chiếc váy kẻ ca rô cùng chiếc khăn quàng đỏ đƣợc thắt ngay ngắn trƣớc ngực. ở
nhà bạn thƣờng mặc những bộ đồ rất mát mẻ, còn khi đi chơi bạn hay chọn các bộ
đồ khoẻ khoắn với chiếc áo phông cùng với cùng với chiếc quần jeans. Hƣơng có
dáng đi thật uyển chuyển, nhẹ nhàng. Làn da trắng hồng, mịn màng làm tôn lên
khuôn mặt bầu bĩnh, đáng yêu của bạn. Chao ôi! Đôi mắt của bạn thật là đẹp. Đôi
mắt to, đen láy, sâu thẳm và trong đôi mắt đó luôn ánh lên cái nhìn nghịch ngợm
của tuổi học trò nhƣng cũng rất dịu hiền. Mái tóc đen óng, mƣợt mà, luôn đƣợc bạn
cặp gọn ra đằng sau gáy bằng chiếc cặp nho nhỏ, xinh xinh. Em yêu nhất là khuôn
mặt bạn mỗi khi vui hay mỗi khi bạn đƣợc điểm 10, khi đó khuôn mặt bỗng trở nên
tƣơi tắn, rạng rỡ hẳn lên, đôi môi đỏ hồng hé nở một nụ cƣời để lộ hàm răng trắng,
đều tăm tắp.
Em quý Hƣơng không chỉ vì nét đẹp đáng yêu của bạn mà là những nết tốt của bạn
để em và các bạn noi theo. Ở lớp Hƣơng luôn tỏ ra là một ngƣời học sinh xuất sắc,
lực học về các môn của bạn rất đều. Trong lớp bạn còn rất chăm giơ tay phát biểu,
những bài toán khó chƣa thấy bạn nào giải đƣợc thì đã thấy cánh tay búp măng của
Hƣơng giơ lên rồi. tuy học giỏi nhƣng Hƣơng không hề kiêu căng mà rất khiêm tốn,
những hôm có bài khó các bạn học kém thƣờng nhờ bạn ấy giảng hộ và Hƣơng vui
Tiếng Việt 5-2
Page 11
vẻ nhận lời, hôm nay Hƣơng giảng các bạn chƣa hiểu thì hôm sau Hƣơng lại giảng
tiếp cho đến khi các bạn thật hiểu mới thôi. Không những thế Hƣơng còn là một cây
văn nghệ của lớp, giọng hát của bạn nhƣ trời phú: sao mà ấm áp, thiết tha đến thế khi
hát về tình thầy trò, mà cũng thật là nhhí nhảnh, vui tƣơi khi hát về tình bạn thơ ngây
trong sáng của tuổi học trò. Bạn còn rất lễ phép với ngƣời lớn, khi gặp các thầy cô
trong trƣờng bạn đều đứng nghiêm chào hỏi đâu ra đấy.
Sau một thời gian đƣợc cùng học, cùng chơi với bạn em đã học đƣợc ở bạn
rất nhiều tính tốt. Và em sẽ cố gắng noi gƣơng học tập ở bạn để trở thành một ngƣời
học sinh xuất sắc
Tiếng Việt 5-2
Page 12
Họ và tên: ………………………………………….
Lớp: 5…….
PHIẾU BÀI TẬP TUẦN 21– MÔN TIẾNG VIỆT
Điểm
A. KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CƠ BẢN
1. Tập đọc
Trí dũng song toàn: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn,
bảo vệ đƣợc quyền lợi và danh dự của đất nƣớc khi đi sứ nƣớc ngoài.
Tiếng rao đêm:Ca ngợi hành động cao đẹp của một thƣơng binh, bất chấp
mọi hiểm nguy, dám xông vào đám cháy để cứu 1 em bé thoát nạn.
2. Luyện từ và câu
a. Mở rộng vốn từ công dân
Quyền công dân
Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho ngƣời dân
đƣợc hƣởng, đƣợc làm, đƣợc đòi hỏi.
Ý thức công dân
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền lợi của ngƣời dân đối
với đất nƣớc.
Nghĩa vụ công dân Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc ngƣời dân phải
làm đối với đất nƣớc, đối với ngƣời khác.
b. Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Để thể hiện quan hệ nguyên nhân-kết quả giữa hai vế câu ghép, ta có thể
nối chúng bằng
Một quan hệ từ: vì, bởi vì, nhờ, nên, cho nên, do vậy,...
Hoặc một cặp quan hệ từ: vì ... nên, bởi vì ... cho nên, tại vì ... cho nên, nhờ
... mà, do ... mà
Lƣu ý:
- Tại: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân cho một sự việc không tốt,
không hay xảy ra.
- Nhờ: Từ biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân cho một sự việc tốt xảy ra.
B. BÀI TẬP THỰC HÀNH
I. ĐỌC HIỂU
NHỮNG ĐIỀU VÔ GIÁ
Ngƣời mẹ đang bận rộn nấu bữa tối trong bếp, bất ngờ cậu con trai bé bỏng
chạy ùa vào và đƣa cho mẹ một mẩu giấy nhỏ. Sau khi lau tay vào chiếc tạp dề,
ngƣời mẹ mở tờ giấy ra và đọc:
Cắt cỏ trong vƣờn
5 đô la
Dọn dẹp phòng của con
1 đô la
Đi chợ cùng với mẹ
50 xu
Trông em giúp mẹ
25 xu
Đổ rác
1 đô la
Kết quả học tập tốt
5 đô la
Quét dọn sân
2 đô la
Tiếng Việt 5-2
Page 13
Mẹ nợ con tổng cộng
14,75 đô la
Sau khi đọc xong, ngƣời mẹ nhìn cậu con trai đang đứng chờ với vẻ mặt đầy
hi vọng. Bà cầm bút lên, lật mặt sau của tờ giấy và viết:
- Chín tháng mƣời ngày con nằm trong bụng mẹ: Miễn phí.
- Những lúc mẹ bên cạnh chăm sóc, cầu nguyện mỗi khi con ốm đau: Miễn
phí
- Những giọt nƣớc mắt của con làm mẹ khóc trong những năm qua: Miễn phí.
- Những đêm mẹ không ngủ vì lo lắng cho tƣơng lai của con: Miễn phí.
- Tất cả những đồ chơi, thức ăn, quần áo mà mẹ đã nuôi con trong suốt mấy
năm qua: Miễn phí.
- Và đắt hơn cả chính là tình yêu của mẹ dành cho con: Cũng miễn phí luôn
con trai ạ.
Khi đọc những dòng chữ của mẹ, cậu bé vô cùng xúc động, nƣớc mắt lƣng
tròng. Cậu nhìn mẹ và nói: “Con yêu mẹ nhiều lắm!”. Sau đó, cậu đặt bút viết
thêm vào những tờ giấy dòng chữ thật lớn: “MẸ SẼ ĐƢỢC NHẬN LẠI TRỌN
VẸN.”
(M. A- đam)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Những điều vô giá có nghĩa là gì?
a. Những điều không có giá trị.
b. Những điều rất quý, có giá trị, có ý nghĩa to lớn, không gì sánh đƣợc.
c. Những điều chƣa xác định đƣợc giá trị.
2. Dòng nào nêu đúng và đầy đủ những việc tốt cậu bé trong câu chuyện
đã làm đƣợc và ghi lại để tính công?
a. Cắt cỏ trong vƣờn, dọn dẹp phòng của mình, đi chợ cùng mẹ, trông em, đổ
rác, kết quả học tập tốt, quét dọn sân.
b. Nấu cơm chiều, quét dọn sân, đi chợ cùng mẹ, quét nhà lau nhà, đổ rác, rửa
bát, học tập tốt.
c. Kết quả học tập tốt, dọn dẹp phòng của mình, đi chợ cùng mẹ, trồng cây
trong vƣờn.
3. Những gì mà ngƣời mẹ đã làm cho con đƣợc kể ra trong bài?
a. Chín tháng mƣời ngày nằm trong bụng mẹ, chăm sóc cầu nguyện mỗi khi
con ốm đau.
b. Những giọt nƣớc mắt khóc khi con cái làm mẹ buồn phiền, những đêm lo
lắng không ngủ.
c. Đƣa con đi chơi, dạy con học.
4. Và đắt hơn cả chính là tình yêu của mẹ dành cho con nghĩa là gì?
a. Tình yêu của ngƣời mẹ dành cho con phải mua bằng rất nhiều tiền.
b. Tình yêu của ngƣời mẹ dành cho con là vô giá, không gì sánh đƣợc.
c. Tình yêu của ngƣời mẹ dành cho con đƣợc bán đắt hơn tất cả mọi thứ.
5. Em hiểu cậu bé muốn nói điều gì khi viết “Mẹ sẽ đƣợc nhận lại trọn
vẹn”.
Tiếng Việt 5-2
Page 14
a. Mẹ sẽ đƣợc nhận từ con tất cả lòng biết ơn và tình yêu xứng đáng với công
ơn và tình yêu thƣơng mà mẹ đã dành cho con.
b. Con sẽ tính toán để trả lại tiền cho mẹ đầy đủ.
6. Những điều vô giá trong câu chuyện trên là gì? Việc ngƣời mẹ liệt kê
rất nhiều điều mình đã làm vì con và sử dụng điệp từ “miễn phí” có tác
dụng gì?
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Các vế câu trong câu ghép sau đƣợc nối với nhau bằng cách nào?
Chúng có thể nối với nhau bằng một từ nào khác?
Người mẹ đang bận rộn nấu cơm tối trong bếp, bất ngời cậu con trai bé bỏng
chạy ùa vào và đưa cho mẹ một mẩu giấy nhỏ.
2. Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp:
a) Khi đọc những dòng chữ của mẹ, cậu bé vô cùng xúc đông vì…
b) Khi đọc những dòng chữ của mẹ, cậu bé rất ân hận vì…
3. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để có câu ghép:
… cậu bé hiểu được tình yêu của mẹ dành cho mình là vô giá… cậu bé vô
cùng xúc động.
… cậu bé hiểu được tình yêu lớn lao của mẹ dành cho mình… cậu đã không
tính công những việc mình làm cho mẹ.
4. Dấu hai chấm trong những câu sau có tác dụng gì?
- Chín tháng mười ngày con nằm trong bụng mẹ: Miễn phí.
- Những lúc mẹ bên cạnh chăm sóc, cầu nguyện mỗi khi con ốm đau: Miễn
phí
- Những giọt nước mắt của con làm mẹ khóc trong những năm qua: Miễn phí.
- Những đêm mẹ không ngủ vì lo lắng cho tương lai của con: Miễn phí.
- Tất cả những đồ chơi, thức ăn, quần áo mà mẹ đã nuôi con trong suốt mấy
năm qua: Miễn phí.
- Và đắt hơn cả chính là tình yêu của mẹ dành cho con: Cũng miễn phí luôn
con trai ạ.
5. Tìm từ chứa tiếng bắt đầu bằng d, r, gi có nghĩa sau:
Chỉ màu sắc tƣơi sáng, đẹp đẽ và nổi bật hẳn lên:
Nƣớc mắt chảy tràn ra nhiều và không cầm giữ nổi:
Liên tiếp rất nhiều lần trong một thời gian ngắn:
6. Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã trên các chữ in đập để hoàn chỉnh đoạn thơ
sau:
Dâu quen nhiều trái lạ
Vân nhớ gốc sấu xƣa
Đa cho ngọt cho chua
Ca một thời thơ bé.
7. Gạch dƣới các cặp quan hệ từ của mỗi câu ghép sau:
Tiếng Việt 5-2
Page 15
a) Vì trời mƣa suốt mấy ngày qua nên con đƣờng nhỏ đến trƣờng bị ngập nƣớc.
b) Nhờ bạn bè giúp đỡ mà Hà đã vƣợt qua đƣợc khó khăn.
c) Do Hằng chủ quan nên bạn đã bị điểm kém trong kì kiểm tra vừa qua.
8. Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép
sau:
a) …….. Phƣơng hay quan tâm giúp đỡ bạn bè trong lớp ………. Bạn bè ai cũng
quý mến Phƣơng.
b) ………. Việt chăm chỉ học ……. Kết quả học tập của cậu ấy tiến bộ nhiều.
c) ………. Hà gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống ……. Hà vẫn là học sinh
giỏi nhất lớp.
III. TẬP LÀM VĂN
1. Lập chƣơng trình cho hoạt động chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ của lớp em.
Gợi ý: - Lớp em dự định tổ chức hoạt động này vào dịp nào?
- Mục đích của hoạt động là gì?
- Kế hoạch phân công mỗi công việc cần làm thế nào?
- Từng bƣớc tiến hành của hoạt động?
2. Viết đoạn văn 5 – 6 câu tả về một công dân gƣơng mẫu ở khu phố, thông
xóm (bán tổ trƣởng, chú công an khu vực, bác hàng xóm,…) nơi em ở.
Tiếng Việt 5-2
Page 16
ĐÁP ÁN
I. ĐỌC HIỂU
1. – b;
2. – a;
3. – a;
4. – b;
5. –
a.
6.
Tham khảo: Những điều vô giá trong câu chuyện chính là những việc mẹ làm
cho con, những tình cảm mẹ dành cho con. Đó là những thứ mà tiền không thể
mua đƣợc. Ngƣời mẹ sử dụng điệp từ “miễn phí”, mục đích nhằm muốn nhấn
mạnh cho con hiểu mẹ dành cho con tất cả mà không bao giờ tính toán.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU
1. Đƣợc nối với nhau bằng “dấu phẩy”; có thể thay thế bằng từ “thì”.
2. a) Nhận ra mẹ rất yêu thƣơng mình.
b) Đã tính toán với mẹ những điều nhỏ nhặt trong khi tình yêu của mẹ dành
cho mình là vô giá.
3. a) Vì… nên…;
b)Nếu… thì…
4. Có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trƣớc.
III. TẬP LÀM VĂN
2. Bác Thành là một công dân gƣơng mẫu của tổ dân phố em. Bác đã bốn mƣơi
bốn tuổi, bằng tuổi ba em. Vóc dáng cao ráo, dáng đi nhanh nhẹn. bác rất năng
nổ trong việc xóm giềng. Bác ấy có khuôn mặt chữ điền, đôi mắt sáng, tinh anh
và mái tóc muối tiêu do gội nƣớc thời gian sƣơng gió dãi dầu. Ngoài giờ làm
việc tại một phân xƣởng sản xuất, bác Thành thƣờng lui tới thăm nom những gia
đình neo đơn nhƣ nhà cụ Hơn, cụ Chiên, chú Hiệu v.v... Đó là các gia đình
thƣơng binh liệt sĩ. Công việc của bác rất cụ thể và luôn đạt hiệu quả cao. Năm
ngoái, nhờ sự can thiệp và lòng kiên trì của bác Thành mà má Năm, ngƣời mẹ
liệt sĩ đã có đƣợc căn nhà tình nghĩa khang trang cùng một số tiết kiệm do ủy
ban quận tặng. Xóm em, ai cũng tin tƣởng và kính trọng bác.
Tiếng Việt 5-2
Page 17
Họ và tên: ………………………………………….
Lớp: 5…….
PHIẾU BÀI TẬP TUẦN 22– MÔN TIẾNG VIỆT
Điểm
A. KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CƠ BẢN
1. Tập đọc
Lập làng giữ biển: Phản ảnh rõ khát vọng và quyết tâm của ngƣời dân
chài, muốn xây dựng và phát triển một làng quê mới trù phú, đông vui trên đảo.
Cao Bằng: Ca ngợi Cao Bằng - mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những
ngƣời dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cƣơng của Tổ quốc.
2. Luyện từ và câu
a. Để thể hiện quan hệ đi...
 








Các ý kiến mới nhất