Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Giữa kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Chi
Ngày gửi: 15h:10' 26-12-2025
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Chi
Ngày gửi: 15h:10' 26-12-2025
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9:
Ngày soạn: 31/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai, ngày 03/11/2025
Toán
Tiết 41: LUYỆN TẬP (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: 18 : 9 = ?
+ Trả lời
+ Câu 2: 27 : 9 = ?
+ Trả lời
....
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. Chọn hai thẻ số rồi lập phép
nhân, phép chia (theo mẫu)? (Làm
việc theo nhóm)
-GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hiện
theo mẫu:
- HS quan sát và thực hiện.
-Các nhóm thực hiện
-GV tổ chức thi giữa các nhóm, đội thi
-Đại diện các nhóm thi.
nào lập được nhiều phép nhân và chia sẽ
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
thắng cuộc.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc chung cả lớp) Quan
sát bảng chia và thực hiện các hoạt
động sau:
- 1 HS nêu đề bài.
- Cả lớp lắng nghe quan sát
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
a) GV hướng dẫn tìm kết quả của phép
chia:
12 : 4 = ?
Bước 1: Tìm từ số 4 ở cột 1 theo chiều
mũi tên dóng sang phải đến số 12.
Bước 2: Từ số 12 dóng theo chiều mũi
tên lên hàng 1 gặp số 3.
Ta có: 12 : 4 = 3
- Tương tự yêu cầu HS tìm 12 : 3 = ?
b) GV chia nhóm 2, sử dụng bảng chia
để tìm kết quả các phép tính vào phiếu
học tập nhóm.
- HS chia nhóm 2, làm việc trên
phiếu học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận
xét lẫn nhau.
21 : 7 = 3 36: 9 = 4 45 : 5 = 9
40 : 8 = 5
-HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) Sử
dụng bảng chia để kiểm tra kết quả
24 : 6 = 4
28 : 4 = 7
các phép tính sau, nếu sai thì sửa lại
cho đúng:
-HS đọc phép tính và nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc phép tính và nhận
xét.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau, sửa lại phép tính sai.
-HS nêu kết quả
18 : 2 = 9
Đ
30 : 6 = 5
Đ
32 : 4 = 8
Đ
72 : 9 = 8
Đ
27 : 3 = 7
Sửa:
27 : 3 = 9
54 : 8 = 6
Sửa lại:
54 : 9 = 6
14 : 7 = 7
Sửa lại:
14 : 7 = 2
S
S
S
-HS nghe
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. Trò
chơi: Đố bạn sử dụng bảng chia để tìm kết - HS nêu yêu cầu bài 4.
quả các phép chia.
- GV cho 1 HS nêu 1 phép chia, bạn
khác nêu kết quả, nếu đúng thì được
quyền đố bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Từ bảng chia ta cũng có thể nêu được
các bảng nhân đã học. Gọi HS nêu các
bảng nhân
-HS thực hiện trò chơi
-HS nghe
-HS nêu bảng nhân dựa vào bảng
chia
IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 31/10/2025
Ngày giảng: Thứ Ba, ngày 04/11/2025
Toán
Tiết 42: MỘT PHẦN HAI. MỘT PHẦN TƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần
1 1
tư”. Biết đọc, viết: 2 ; 4
- Tạo thành “một phần hai”, “một phần tư” thông qua thao tác thực hành gấp
giấy
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh.
- HS quan sát
-Cánh diều bạn trai chia làm mấy phần -Cánh diều bạn trai chia làm 2 phần
bằng nhau?
bằng nhau.
-Cánh diều bạn gái chia làm mấy phần -Cánh diều bạn gái chia làm 4 phần
bằng nhau?
bằng nhau.
- GV Nhận xét, khen ngợi.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình
vuông thứ nhất trong SGK
- HS quan sát
+ Hình vuông được chia làm mấy phần - HS trả lời: Hình vuông được chia
bằng nhau?
làm
2 phần bằng nhau.
+ Mấy phần được tô màu?
- HS trả lời: Một phần được tô màu
- HS nhận xét
- Nhận xét, chốt:
- HS nhắc lại
+ Hình vuông được chia làm 2 phần
bằng nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình vuông.
1
+ Một phần hai viết là 2
-HS đọc “một phần hai”
1
Chú ý: Một phần hai hay còn gọi là “một -HS viết bảng con 2
nửa”
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát
vuông thứ hai trong SGK
+ Hình vuông được chia làm mấy phần
- HS trả lời: Hình vuông được chia
bằng nhau?
làm 4 phần bằng nhau.
+ Mấy phần được tô màu?
- HS trả lời: Một phần đã được tô
màu
- Nhận xét, chốt:
+ Hình vuông được chia làm 4 phần - HS nhận xét
- HS nhắc lại
bằng nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một tư hai hình tròn.
1
+ Một phần tư viết là 4
-GV nhận xét
-HS đọc “một phần tư”
1
-HS viết bảng con 4
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS đọc thầm yêu cầu
SGK.
- HS quan sát
a) Hướng dẫn mẫu cho HS
- Hình tam giác chia làm mấy phần ?
- Đã tô mày đi mấy phần ?
-> Như vậy: Đã tô màu một phần hai
hình tam giác.
- Yêu cầu HS làm việc
theo nhóm đôi trả lời các hình còn lại:
- Hình tam giác chia làm 2 phần
- Đã tô màu đi 1 phần.
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện chia sẻ đáp án
+ Đã tô màu một phần hai hình tròn.
+Đã tô màu một phần hai hình chữ
nhật.
+ Đã tô màu một phần hai hình
vuông.
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
b) Hướng dẫn tương tự như ý a
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả
- HS làm việc theo nhóm
lời các hình:
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
1
a) Đã tô màu 2 hình nào?
- Đại diện chia sẻ đáp án
+ Đã tô màu một phần tư hình B.
+ Đã tô màu một phần tư hình c.
+ Đã tô màu một phần tư hình D.
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc thầm yêu cầu
1
-Để biết đã tô màu 2 vào hình nào phải
-HS lắng nghe.
nhận ra hình nào dược chia thành 2 phần - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được
chia thành 2 phần bằng nhau, đã tô
1
màu 1 phần. Vậy đã tô màu 2 hình
- GV nhận xét
b) Làm tương tự như ý a
1
Đã tô màu 4 hình nào?
1.
- Hình 2,3 và 4 không được tô màu
vào một phần hai.
- HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được
chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô
1
màu 1 phần. Vậy đã tô màu 4 hình
1.
- Hình 2,3 không được tô màu vào
một hai.
-GV nhận xét
Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
a)- GV hướng dẫn HS thực hành gấp, tô
1
2
-HS nghe
Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi trải tờ giấy ra
- HS quan sát.
Bước 2: Tô màu vào 2 tờ giấy
-HS thực hành, chia sẻ trước lớp.
1
- HS nhận xét
-GV nhận xét
b) Hướng dẫn HS tương tự như ý a
-HS nghe
1
Gấp hình để tạo thành 4
- HS quan sát.
Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi lại gấp đôi
- HS thực hành làm bài cá nhân
tiếp.
Bước 2: Vuốt thẳng góc rồi rải tờ giấy ra - HS chia sẻ bài làm
1
- Nhận xét
Bước 3: Tô màu vào tờ giấy.
4
- GV nhận xét, tuyên dương
-HS nghe
4. Vận dụng:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4.
1
-Trang muốn ăn 2 chiếc bánh, Nguyên - HS nêu yêu cầu.
1
muốn ăn 4 cái bánh. Em hãy chỉ giúp hai
bạn phần bánh thích hợp ở hình bên
- GV mời HS giải thích về số phần của
- 1 HS giải thích: Chiếc bánh được
chiếc bánh.
cắt đôi theo chiều dọc, nửa bên trái
1
1
được 2 , bửa bên phải cũng được 2 .
Nửa bên trái tiếp tục được cắt đôi
1
theo chiều ngang, ta được 2 của 1
1
nửa tức là 4 cả cái bánh. Vậy Bạn
1
Trang muốn ăn 2 cái bánh sẽ lấy
- GV mời HS khác nhận xét
- GV giải tích, bổ sung và tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
nửa bên trái. Còn bạn Nguyên muốn
1
ăn 4 cái bánh sẽ lấy một phần bên
1
phải ( 4 ).
- 1-2 HS khác nhận xét.
-HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 31/10/2025
Ngày giảng: Thứ Tư, ngày 05/11/2025
Toán
Tiết 43: MỘT PHẦN BA. MỘT PHẦN NĂM. MỘT PHẦN SÁU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần ba”, “một phần
1 1 1
năm”, “một phần sáu”. Biết đọc 3 ; 5 ; 6
- Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động
bài học.
- HS tham gia trò chơi
Yêu cầu HS quan sát tranh SGK:
+ Câu 1: Chiếc bánh dài trong ngăn + Câu 1: Chiếc bánh dài trong ngăn thứ
thứ nhất được chia thành mấy phần nhất được chia thành ba phần bằng
bằng nhau ?
nhau.
+ Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn thứ + Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn thứ hai
hai được chia làm mấy phần bằng được chia làm năm phần bằng nhau.
nhau ?
+ Câu 3: Chiếc bánh Piza và chiếc
+ Câu 3: Chiếc bánh Piza và chiếc bánh ngọt được chia làm sáu phần bằng
bánh ngọt được chia làm mấy phần nhau.
bằng nhau ?
+ Câu 4: Bình nước cam được chia + Câu 4: Bình nước cam được chia
thành mấy phần bằng nhau và chỉ còn thành ba phần bằng nhau và chỉ còn
mấy phần?
một phần.
+ Câu 5: Bình nước dâu được chia + Câu 5: Bình nước dâu được chia
thành mấy phần và chỉ còn mấy phần? thành năm phần và chỉ còn một phần.
+ Câu 6: Bình nước trà xanh được + Câu 6: Bình nước trà xanh được chia
chia thành mấy phần và chỉ còn mấy thành sáu phần và chỉ còn một phần.
phần?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
a) - GV hướng dẫn học sinh quan sát
hình vuông thứ nhất trong SGK
- HS quan sát
+ Hình vuông được chia làm mấy
phần bằng nhau?
+ Mấy phần được tô màu?
- HS trả lời: Hình vuông được chia làm
3 phần bằng nhau.
- Một phần được tô màu
- HS nhận xét
- Nhận xét, chốt:
+ Hình vuông được chia làm 3 phần - HS nhắc lại
bằng nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần ba hình vuông. - HS đọc “một phần ba”
1
1
- HS viết bảng con 3
+ Một phần ba viết là 3
b)GV hướng dẫn học sinh hình thành
biểu tượng về “một phần năm”, “một - HS quan sát
- HS thực hiện theo hướng dẫn
phần sáu”
-HS nghe
Hướng dẫn tương tự như ý a
3. Thực hành – luyện tập
Bài 1: (Làm việc theo nhóm) Đã tô
1
màu 3 hình nào?
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS đọc thầm yêu cầu
SGK và thảo luận nhóm 2
- HS quan sát thảo luận
1
-Đã tô màu 3 hình nào?
- Đại diện nhóm trả lời
1
1
-Hình nào không được tô màu 3 ?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
Đã tô màu 3 hình 4
1
a) Đã tô màu 5 hình nào?
1
- Hình không được tô màu 3 là hình 1,
2, 3
-HS nghe
- HS trả lời
1
+ Đã tô màu 5 hình 1,4.
1
-Đã tô màu 5 hình nào?
1
+ Hình không được tô màu 5 là hình
2,3
- HS nhận xét
- Lắng nghe
1
-Hình nào không được tô màu 5 ?
-Nhận xét, tuyên dương.
1
c) Đã tô màu 6 hình nào?
1
- HS chia sẻ bài làm: Hình 2 được chia
-Để biết đã tô màu 6 vào hình nào
thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 1
1
phải nhận ra hình nào dược chia thành
phần. Vậy đã tô màu 6 hình 2.
6 phần
- Hình 1,3 không được tô màu vào một
phần sáu.
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc thầm yêu cầu và thực hành
Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
- GV hướng dẫn HS thực hành gấp theo hướng dẫn
1 1 1
hình để tạo thành 3 ; 5 ; 6
- HS thực hành, chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
4. Vận dụng.
1
Tuấn đã ăn 3 chiếc bánh, Khang đã
1
1
ăn 5 chiếc bánh, Minh đã ăn 6
- HS đọc đầu bài
chiếc bánh. Theo em mỗi bạn đó đã
ăn phần bánh của chiếc bánh nào
sau đây?
- HS chơi nhóm 6. Nhóm nào trả lời
- GV tổ chức trò chơi “Ghép đôi”. đứng kết quả và nhanh nhất sẽ được
Chơi theo nhóm 6: Mỗi em chọn 1 khen, thưởng.
1 1 1
chiếc thẻ (gồm các thẻ: 3 5 , 6 , Hình +Tuấn đã ăn 1 chiếc bánh - Hình A
3
A, Hình B, Hình C), sau đó ghép đôi
1
với bạn cho đúng phần bánh các bạn +Khang đã ăn 5 chiếc bánh Hình B
1
đã ăn tương ứng với hình nào.
+Minh đã ăn 6 chiếc bánh Hình C
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen
-HS nghe
thưởng những nhóm làm nhanh.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 31/10/2025
Ngày giảng: Thứ Năm, ngày 06/11/2025
Toán
Tiết 44: MỘT PHẦN BẢY. MỘT PHẦN TÁM. MỘT PHẦN CHÍN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần bảy”, “một phần
1 1 1
tám”, “một phần chín”. Biết đọc 7 ; 8 ; 9
- Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
-Yêu cầu HS quan sát tranh SGK, thảo
luận trả lời:
-Quan sát
+ Câu 1: Chiếc bánh dài được chia làm + Câu 1: Chiếc bánh dài được chia
mấy phần bằng nhau và đã cắt ra mấy làm bảy phần bằng nhau và đã cắt ra 1
phần?
phần.
+ Câu 2: Chiếc bánh tròn ở giữa được + Chiếc bánh tròn ở giữa được chia
chia làm mấy phần bằng nhau và đã cắt làm tám phần bằng nhau và đã cắt ra
ra mấy phần?
một phần.
+ Chiếc bánh vuông được chia thành
+ Câu 3: Chiếc bánh vuông được chia chín phần bằng nhau và đã cắt ra một
làm mấy phần bằng nhau và đã cắt ra phần.
mấy phần?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phám
- GV dán hình chữ nhật màu vàng chia
đều bảy phần như trong SGK
- HS quan sát
+ Hình chữ nhật màu vàng được chia làm
mấy phần bằng nhau?
- HS trả lời: Hình chữ nhật màu vàng
+ (GV tô màu một phần). Mấy phần được chia làm bảy phần bằng nhau.
được tô màu?
- Một phần được tô màu
-> Hình chữ nhật màu vàng được chia
làm bảy phần, một phần được tô màu.
- Ta có: “Một phần bảy”
1
- HS đọc
- Viết: 7
- HS viết bảng con
- Nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
* Hướng dẫn tương tự:
+ Hình chữ nhật màu đỏ được chia làm - HS trả lời: Hình chữ nhật được chia
mấy phần bằng nhau?
làm tám phần bằng nhau.
-Mấy phần được tô màu?
- Một phần được tô màu
-> Hình chữ nhật được chia làm tám
phần, một phần được tô màu.
- Ta có: “Một phần tám”
- HS đọc
1
- Viết: 8
- HS viết bảng con
-HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Hình chữ nhật màu xanh được chia làm
-Hình chữ nhật màu xanh được chia
mấy phần bằng nhau?
làm chín phần bằng nhau.
- Một phần được tô màu
-Mấy phần được tô màu?
-> Hình chữ nhật được chia làm chín
phần, một phần được tô màu.
- HS đọc
- Ta có: “Một phần chín”
1
- Viết: 9
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS viết bảng con
-HS nghe
3. Thực hành – luyện tập
Bài 1: (Làm việc chung cả lớp) Chọn
thẻ tương ứng với phần đã tô màu
- GV yêu cầu HS đề bài
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát thảo luận
-Yêu cầu HS trả lời bằng hình thức giơ
+ HS giơ thẻ màu
thẻ màu:
1
+ 4 tương ứng với băng giấy màu gì ?
1
+ 2 tương ứng với băng giấy màu gì ?
1
+ 3 tương ứng với băng giấy màu gì ?
1
+ 8 tương ứng với băng giấy màu gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
1
Đã tô màu 5 hình nào?
1
+ 4 tương ứng với băng giấy màu tím.
1
+ 2 tương ứng với băng giấy màu đỏ.
1
+ 3 tương ứng với băng giấy màu
vàng.
1
+ 8 tương ứng với băng giấy màu
xanh.
-HS nghe
-HS đọc yêu cầu
1
-Đã tô màu 9 hình nào?
Nhận xét, tuyên dương.
1
Bài 3: (Làm việc phiếu bài tập)
-Được tô màu 9 là hình A
- GV yêu cầu HS đọc đầu bài và làm -HS nghe
phiếu bài tập
Hình nào đã khoanh:
1
a) 7 số cây nấm
-HS đọc
a) Đã khoanh vào một phần bảy hình
B
1
b) 8 số cây nấm
b) Đã khoanh vào một phần tám hình
A
1
c) 9 số cây nấm
d) Đã khoanh vào một phần chín hình
A
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
GV hướng dẫn học sinh thực hành
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc đầu bài
a) Lấy ra 17 hình tròn chia thành 7 phần - HS làm theo hướng dẫn
bằng nhau
1
b) Chỉ ra 7 số hình tròn ở câu a
1
-HS thảo luận với bạn chỉ ra 7 số
hình tròn ở câu a theo nhóm 2 và
nhận xét lẫn nhau
-HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 31/10/2025
Ngày giảng: Thứ Sáu, ngày 07/11/2025
Toán
Tiết 45: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành nhân, chia (trong bảng).
1 1 1 1 1 1 1 1
- Củng cố nhận biết về 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ 2 gấp lên 4 lần được mấy?
+ 3 gấp lên 5 lần được mấy?
+ HS trả lời
...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1. Số? (Làm việc chung cả lớp).
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm bài và nối tiếp nhau - HS làm bài và nối tiếp nêu kết quả,
nêu kết quả.
nhận xét.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4). Chọn thẻ
tương ứng với phần đã tô màu trong - 1 HS Đọc đề bài.
mỗi hình sau:
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận - Lớp chia nhóm và thảo luận, tham
và chọn đại diện một số nhóm lên thi gia trò chơi.
gắn thẻ số tương ứng với các hình. Đội
nào gắn đúng và nhanh nhất sẽ được
khen và thưởng.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
-Đại diện nhóm trình bày
1
+ 2 tương ứng hình A
1
+ 6 tương ứng hình B
1
+ 4 tương ứng hình C
- GV mời các nhóm khác nhận xét
1
+ 3 tương ứng hình D
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
Chọn dấu (+, - , x , :) thích hợp:
-HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc đầu bài
-GV đọc phép tính, yêu cầu HS giơ các
thẻ dấu thích hợp.
- Mời HS nhận xét
-GV nhận xét
Bài 4: (Làm phiếu bài tập) Số?
- HS thực hiện
8+1=9
7:7=1
6:3=2
0 + 3 =3
1x9=9
5x0=0
1x4=4
1–1=0
1+0=1
-HS nhận xét
6x0=0
0+6=6
8:8=1
-HS nêu yêu cầu bài tập
+ Gọi HS nhắc lại:
+ Muốn gấp một số lên một số lần ta
làm như thế nào?
+ Muốn giảm một số đi một số lần ta
làm như thế nào?
+ Yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập
- Nhận xét
-GV nhận xét
Bài 5: (Làm bài cá nhân)
-HS nhắc lại
+ Muốn gấp một số lên một số lần ta
lấy số đó nhân với số lần
+ Muốn giảm một số đi một số lần ta
lấy số đó chia đi số lần.
- HS làm bài và đổi phiếu để nhận xét
cho nhau.
-HS nhận xét
Số đã cho
6 3 9
Thêm 3 đơn vị 9 6 12
Gấp 3 lần
18 9 27
Bớt 3 đơn vị
3 0 6
Giảm 3 lần
2 1 3
Chú Nam vắt được 5 xô sữa bò, mỗi
xô có 8l sữa. Hỏi chú Nam vắt được
tất cả bao nhiêu lít sữa bò?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Chú Nam vắt được bao nhiêu xô sữa
bò ?
- Mỗi xô có bao nhiêu lít sữa bò ?
- Bài toán hỏi gì?
- HS đọc đầu bài
- Chú Nam vắt được 5 xô sữa bò
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn và
chia sẻ kết quả thảo luận
a) + Cân nặng của một miếng bánh là
bao nhiêu?
+ Cả chiếc bánh gồm mấy miếng?
+ Vậy chiếc bánh cân nặng bao
nhiêu ?
-GV nhận xét
b)Hướng dẫn HS thảo luận như ý a
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HS thảo luận nhóm đôi
+ Cân nặng của một miếng bánh là
800g.
+ Cả chiếc bánh gồm 8 miếng.
+Vậy chiếc bánh cân nặng 800g
- Mỗi xô có 8 lít sữa bò.
- Hỏi chú Nam vắt được tất cả bao
nhiêu lít sữa bò
-GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 em - HS làm bài theo yêu cầu
Bài gi
Ngày soạn: 31/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai, ngày 03/11/2025
Toán
Tiết 41: LUYỆN TẬP (Tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: 18 : 9 = ?
+ Trả lời
+ Câu 2: 27 : 9 = ?
+ Trả lời
....
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. Chọn hai thẻ số rồi lập phép
nhân, phép chia (theo mẫu)? (Làm
việc theo nhóm)
-GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hiện
theo mẫu:
- HS quan sát và thực hiện.
-Các nhóm thực hiện
-GV tổ chức thi giữa các nhóm, đội thi
-Đại diện các nhóm thi.
nào lập được nhiều phép nhân và chia sẽ
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
thắng cuộc.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc chung cả lớp) Quan
sát bảng chia và thực hiện các hoạt
động sau:
- 1 HS nêu đề bài.
- Cả lớp lắng nghe quan sát
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
a) GV hướng dẫn tìm kết quả của phép
chia:
12 : 4 = ?
Bước 1: Tìm từ số 4 ở cột 1 theo chiều
mũi tên dóng sang phải đến số 12.
Bước 2: Từ số 12 dóng theo chiều mũi
tên lên hàng 1 gặp số 3.
Ta có: 12 : 4 = 3
- Tương tự yêu cầu HS tìm 12 : 3 = ?
b) GV chia nhóm 2, sử dụng bảng chia
để tìm kết quả các phép tính vào phiếu
học tập nhóm.
- HS chia nhóm 2, làm việc trên
phiếu học tập.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận
xét lẫn nhau.
21 : 7 = 3 36: 9 = 4 45 : 5 = 9
40 : 8 = 5
-HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp) Sử
dụng bảng chia để kiểm tra kết quả
24 : 6 = 4
28 : 4 = 7
các phép tính sau, nếu sai thì sửa lại
cho đúng:
-HS đọc phép tính và nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc phép tính và nhận
xét.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau, sửa lại phép tính sai.
-HS nêu kết quả
18 : 2 = 9
Đ
30 : 6 = 5
Đ
32 : 4 = 8
Đ
72 : 9 = 8
Đ
27 : 3 = 7
Sửa:
27 : 3 = 9
54 : 8 = 6
Sửa lại:
54 : 9 = 6
14 : 7 = 7
Sửa lại:
14 : 7 = 2
S
S
S
-HS nghe
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. Trò
chơi: Đố bạn sử dụng bảng chia để tìm kết - HS nêu yêu cầu bài 4.
quả các phép chia.
- GV cho 1 HS nêu 1 phép chia, bạn
khác nêu kết quả, nếu đúng thì được
quyền đố bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Từ bảng chia ta cũng có thể nêu được
các bảng nhân đã học. Gọi HS nêu các
bảng nhân
-HS thực hiện trò chơi
-HS nghe
-HS nêu bảng nhân dựa vào bảng
chia
IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 31/10/2025
Ngày giảng: Thứ Ba, ngày 04/11/2025
Toán
Tiết 42: MỘT PHẦN HAI. MỘT PHẦN TƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần
1 1
tư”. Biết đọc, viết: 2 ; 4
- Tạo thành “một phần hai”, “một phần tư” thông qua thao tác thực hành gấp
giấy
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh.
- HS quan sát
-Cánh diều bạn trai chia làm mấy phần -Cánh diều bạn trai chia làm 2 phần
bằng nhau?
bằng nhau.
-Cánh diều bạn gái chia làm mấy phần -Cánh diều bạn gái chia làm 4 phần
bằng nhau?
bằng nhau.
- GV Nhận xét, khen ngợi.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình
vuông thứ nhất trong SGK
- HS quan sát
+ Hình vuông được chia làm mấy phần - HS trả lời: Hình vuông được chia
bằng nhau?
làm
2 phần bằng nhau.
+ Mấy phần được tô màu?
- HS trả lời: Một phần được tô màu
- HS nhận xét
- Nhận xét, chốt:
- HS nhắc lại
+ Hình vuông được chia làm 2 phần
bằng nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình vuông.
1
+ Một phần hai viết là 2
-HS đọc “một phần hai”
1
Chú ý: Một phần hai hay còn gọi là “một -HS viết bảng con 2
nửa”
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát
vuông thứ hai trong SGK
+ Hình vuông được chia làm mấy phần
- HS trả lời: Hình vuông được chia
bằng nhau?
làm 4 phần bằng nhau.
+ Mấy phần được tô màu?
- HS trả lời: Một phần đã được tô
màu
- Nhận xét, chốt:
+ Hình vuông được chia làm 4 phần - HS nhận xét
- HS nhắc lại
bằng nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một tư hai hình tròn.
1
+ Một phần tư viết là 4
-GV nhận xét
-HS đọc “một phần tư”
1
-HS viết bảng con 4
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS đọc thầm yêu cầu
SGK.
- HS quan sát
a) Hướng dẫn mẫu cho HS
- Hình tam giác chia làm mấy phần ?
- Đã tô mày đi mấy phần ?
-> Như vậy: Đã tô màu một phần hai
hình tam giác.
- Yêu cầu HS làm việc
theo nhóm đôi trả lời các hình còn lại:
- Hình tam giác chia làm 2 phần
- Đã tô màu đi 1 phần.
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện chia sẻ đáp án
+ Đã tô màu một phần hai hình tròn.
+Đã tô màu một phần hai hình chữ
nhật.
+ Đã tô màu một phần hai hình
vuông.
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
b) Hướng dẫn tương tự như ý a
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả
- HS làm việc theo nhóm
lời các hình:
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
1
a) Đã tô màu 2 hình nào?
- Đại diện chia sẻ đáp án
+ Đã tô màu một phần tư hình B.
+ Đã tô màu một phần tư hình c.
+ Đã tô màu một phần tư hình D.
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc thầm yêu cầu
1
-Để biết đã tô màu 2 vào hình nào phải
-HS lắng nghe.
nhận ra hình nào dược chia thành 2 phần - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được
chia thành 2 phần bằng nhau, đã tô
1
màu 1 phần. Vậy đã tô màu 2 hình
- GV nhận xét
b) Làm tương tự như ý a
1
Đã tô màu 4 hình nào?
1.
- Hình 2,3 và 4 không được tô màu
vào một phần hai.
- HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được
chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô
1
màu 1 phần. Vậy đã tô màu 4 hình
1.
- Hình 2,3 không được tô màu vào
một hai.
-GV nhận xét
Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
a)- GV hướng dẫn HS thực hành gấp, tô
1
2
-HS nghe
Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi trải tờ giấy ra
- HS quan sát.
Bước 2: Tô màu vào 2 tờ giấy
-HS thực hành, chia sẻ trước lớp.
1
- HS nhận xét
-GV nhận xét
b) Hướng dẫn HS tương tự như ý a
-HS nghe
1
Gấp hình để tạo thành 4
- HS quan sát.
Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi lại gấp đôi
- HS thực hành làm bài cá nhân
tiếp.
Bước 2: Vuốt thẳng góc rồi rải tờ giấy ra - HS chia sẻ bài làm
1
- Nhận xét
Bước 3: Tô màu vào tờ giấy.
4
- GV nhận xét, tuyên dương
-HS nghe
4. Vận dụng:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 4.
1
-Trang muốn ăn 2 chiếc bánh, Nguyên - HS nêu yêu cầu.
1
muốn ăn 4 cái bánh. Em hãy chỉ giúp hai
bạn phần bánh thích hợp ở hình bên
- GV mời HS giải thích về số phần của
- 1 HS giải thích: Chiếc bánh được
chiếc bánh.
cắt đôi theo chiều dọc, nửa bên trái
1
1
được 2 , bửa bên phải cũng được 2 .
Nửa bên trái tiếp tục được cắt đôi
1
theo chiều ngang, ta được 2 của 1
1
nửa tức là 4 cả cái bánh. Vậy Bạn
1
Trang muốn ăn 2 cái bánh sẽ lấy
- GV mời HS khác nhận xét
- GV giải tích, bổ sung và tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
nửa bên trái. Còn bạn Nguyên muốn
1
ăn 4 cái bánh sẽ lấy một phần bên
1
phải ( 4 ).
- 1-2 HS khác nhận xét.
-HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 31/10/2025
Ngày giảng: Thứ Tư, ngày 05/11/2025
Toán
Tiết 43: MỘT PHẦN BA. MỘT PHẦN NĂM. MỘT PHẦN SÁU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần ba”, “một phần
1 1 1
năm”, “một phần sáu”. Biết đọc 3 ; 5 ; 6
- Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động
bài học.
- HS tham gia trò chơi
Yêu cầu HS quan sát tranh SGK:
+ Câu 1: Chiếc bánh dài trong ngăn + Câu 1: Chiếc bánh dài trong ngăn thứ
thứ nhất được chia thành mấy phần nhất được chia thành ba phần bằng
bằng nhau ?
nhau.
+ Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn thứ + Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn thứ hai
hai được chia làm mấy phần bằng được chia làm năm phần bằng nhau.
nhau ?
+ Câu 3: Chiếc bánh Piza và chiếc
+ Câu 3: Chiếc bánh Piza và chiếc bánh ngọt được chia làm sáu phần bằng
bánh ngọt được chia làm mấy phần nhau.
bằng nhau ?
+ Câu 4: Bình nước cam được chia + Câu 4: Bình nước cam được chia
thành mấy phần bằng nhau và chỉ còn thành ba phần bằng nhau và chỉ còn
mấy phần?
một phần.
+ Câu 5: Bình nước dâu được chia + Câu 5: Bình nước dâu được chia
thành mấy phần và chỉ còn mấy phần? thành năm phần và chỉ còn một phần.
+ Câu 6: Bình nước trà xanh được + Câu 6: Bình nước trà xanh được chia
chia thành mấy phần và chỉ còn mấy thành sáu phần và chỉ còn một phần.
phần?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
a) - GV hướng dẫn học sinh quan sát
hình vuông thứ nhất trong SGK
- HS quan sát
+ Hình vuông được chia làm mấy
phần bằng nhau?
+ Mấy phần được tô màu?
- HS trả lời: Hình vuông được chia làm
3 phần bằng nhau.
- Một phần được tô màu
- HS nhận xét
- Nhận xét, chốt:
+ Hình vuông được chia làm 3 phần - HS nhắc lại
bằng nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần ba hình vuông. - HS đọc “một phần ba”
1
1
- HS viết bảng con 3
+ Một phần ba viết là 3
b)GV hướng dẫn học sinh hình thành
biểu tượng về “một phần năm”, “một - HS quan sát
- HS thực hiện theo hướng dẫn
phần sáu”
-HS nghe
Hướng dẫn tương tự như ý a
3. Thực hành – luyện tập
Bài 1: (Làm việc theo nhóm) Đã tô
1
màu 3 hình nào?
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS đọc thầm yêu cầu
SGK và thảo luận nhóm 2
- HS quan sát thảo luận
1
-Đã tô màu 3 hình nào?
- Đại diện nhóm trả lời
1
1
-Hình nào không được tô màu 3 ?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
Đã tô màu 3 hình 4
1
a) Đã tô màu 5 hình nào?
1
- Hình không được tô màu 3 là hình 1,
2, 3
-HS nghe
- HS trả lời
1
+ Đã tô màu 5 hình 1,4.
1
-Đã tô màu 5 hình nào?
1
+ Hình không được tô màu 5 là hình
2,3
- HS nhận xét
- Lắng nghe
1
-Hình nào không được tô màu 5 ?
-Nhận xét, tuyên dương.
1
c) Đã tô màu 6 hình nào?
1
- HS chia sẻ bài làm: Hình 2 được chia
-Để biết đã tô màu 6 vào hình nào
thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 1
1
phải nhận ra hình nào dược chia thành
phần. Vậy đã tô màu 6 hình 2.
6 phần
- Hình 1,3 không được tô màu vào một
phần sáu.
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc thầm yêu cầu và thực hành
Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
- GV hướng dẫn HS thực hành gấp theo hướng dẫn
1 1 1
hình để tạo thành 3 ; 5 ; 6
- HS thực hành, chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
4. Vận dụng.
1
Tuấn đã ăn 3 chiếc bánh, Khang đã
1
1
ăn 5 chiếc bánh, Minh đã ăn 6
- HS đọc đầu bài
chiếc bánh. Theo em mỗi bạn đó đã
ăn phần bánh của chiếc bánh nào
sau đây?
- HS chơi nhóm 6. Nhóm nào trả lời
- GV tổ chức trò chơi “Ghép đôi”. đứng kết quả và nhanh nhất sẽ được
Chơi theo nhóm 6: Mỗi em chọn 1 khen, thưởng.
1 1 1
chiếc thẻ (gồm các thẻ: 3 5 , 6 , Hình +Tuấn đã ăn 1 chiếc bánh - Hình A
3
A, Hình B, Hình C), sau đó ghép đôi
1
với bạn cho đúng phần bánh các bạn +Khang đã ăn 5 chiếc bánh Hình B
1
đã ăn tương ứng với hình nào.
+Minh đã ăn 6 chiếc bánh Hình C
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen
-HS nghe
thưởng những nhóm làm nhanh.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 31/10/2025
Ngày giảng: Thứ Năm, ngày 06/11/2025
Toán
Tiết 44: MỘT PHẦN BẢY. MỘT PHẦN TÁM. MỘT PHẦN CHÍN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần bảy”, “một phần
1 1 1
tám”, “một phần chín”. Biết đọc 7 ; 8 ; 9
- Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
-Yêu cầu HS quan sát tranh SGK, thảo
luận trả lời:
-Quan sát
+ Câu 1: Chiếc bánh dài được chia làm + Câu 1: Chiếc bánh dài được chia
mấy phần bằng nhau và đã cắt ra mấy làm bảy phần bằng nhau và đã cắt ra 1
phần?
phần.
+ Câu 2: Chiếc bánh tròn ở giữa được + Chiếc bánh tròn ở giữa được chia
chia làm mấy phần bằng nhau và đã cắt làm tám phần bằng nhau và đã cắt ra
ra mấy phần?
một phần.
+ Chiếc bánh vuông được chia thành
+ Câu 3: Chiếc bánh vuông được chia chín phần bằng nhau và đã cắt ra một
làm mấy phần bằng nhau và đã cắt ra phần.
mấy phần?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phám
- GV dán hình chữ nhật màu vàng chia
đều bảy phần như trong SGK
- HS quan sát
+ Hình chữ nhật màu vàng được chia làm
mấy phần bằng nhau?
- HS trả lời: Hình chữ nhật màu vàng
+ (GV tô màu một phần). Mấy phần được chia làm bảy phần bằng nhau.
được tô màu?
- Một phần được tô màu
-> Hình chữ nhật màu vàng được chia
làm bảy phần, một phần được tô màu.
- Ta có: “Một phần bảy”
1
- HS đọc
- Viết: 7
- HS viết bảng con
- Nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe
* Hướng dẫn tương tự:
+ Hình chữ nhật màu đỏ được chia làm - HS trả lời: Hình chữ nhật được chia
mấy phần bằng nhau?
làm tám phần bằng nhau.
-Mấy phần được tô màu?
- Một phần được tô màu
-> Hình chữ nhật được chia làm tám
phần, một phần được tô màu.
- Ta có: “Một phần tám”
- HS đọc
1
- Viết: 8
- HS viết bảng con
-HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Hình chữ nhật màu xanh được chia làm
-Hình chữ nhật màu xanh được chia
mấy phần bằng nhau?
làm chín phần bằng nhau.
- Một phần được tô màu
-Mấy phần được tô màu?
-> Hình chữ nhật được chia làm chín
phần, một phần được tô màu.
- HS đọc
- Ta có: “Một phần chín”
1
- Viết: 9
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS viết bảng con
-HS nghe
3. Thực hành – luyện tập
Bài 1: (Làm việc chung cả lớp) Chọn
thẻ tương ứng với phần đã tô màu
- GV yêu cầu HS đề bài
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát thảo luận
-Yêu cầu HS trả lời bằng hình thức giơ
+ HS giơ thẻ màu
thẻ màu:
1
+ 4 tương ứng với băng giấy màu gì ?
1
+ 2 tương ứng với băng giấy màu gì ?
1
+ 3 tương ứng với băng giấy màu gì ?
1
+ 8 tương ứng với băng giấy màu gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
1
Đã tô màu 5 hình nào?
1
+ 4 tương ứng với băng giấy màu tím.
1
+ 2 tương ứng với băng giấy màu đỏ.
1
+ 3 tương ứng với băng giấy màu
vàng.
1
+ 8 tương ứng với băng giấy màu
xanh.
-HS nghe
-HS đọc yêu cầu
1
-Đã tô màu 9 hình nào?
Nhận xét, tuyên dương.
1
Bài 3: (Làm việc phiếu bài tập)
-Được tô màu 9 là hình A
- GV yêu cầu HS đọc đầu bài và làm -HS nghe
phiếu bài tập
Hình nào đã khoanh:
1
a) 7 số cây nấm
-HS đọc
a) Đã khoanh vào một phần bảy hình
B
1
b) 8 số cây nấm
b) Đã khoanh vào một phần tám hình
A
1
c) 9 số cây nấm
d) Đã khoanh vào một phần chín hình
A
- GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng.
GV hướng dẫn học sinh thực hành
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc đầu bài
a) Lấy ra 17 hình tròn chia thành 7 phần - HS làm theo hướng dẫn
bằng nhau
1
b) Chỉ ra 7 số hình tròn ở câu a
1
-HS thảo luận với bạn chỉ ra 7 số
hình tròn ở câu a theo nhóm 2 và
nhận xét lẫn nhau
-HS nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY (nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 31/10/2025
Ngày giảng: Thứ Sáu, ngày 07/11/2025
Toán
Tiết 45: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành nhân, chia (trong bảng).
1 1 1 1 1 1 1 1
- Củng cố nhận biết về 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ 2 gấp lên 4 lần được mấy?
+ 3 gấp lên 5 lần được mấy?
+ HS trả lời
...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1. Số? (Làm việc chung cả lớp).
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm bài và nối tiếp nhau - HS làm bài và nối tiếp nêu kết quả,
nêu kết quả.
nhận xét.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4). Chọn thẻ
tương ứng với phần đã tô màu trong - 1 HS Đọc đề bài.
mỗi hình sau:
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận - Lớp chia nhóm và thảo luận, tham
và chọn đại diện một số nhóm lên thi gia trò chơi.
gắn thẻ số tương ứng với các hình. Đội
nào gắn đúng và nhanh nhất sẽ được
khen và thưởng.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
-Đại diện nhóm trình bày
1
+ 2 tương ứng hình A
1
+ 6 tương ứng hình B
1
+ 4 tương ứng hình C
- GV mời các nhóm khác nhận xét
1
+ 3 tương ứng hình D
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
Chọn dấu (+, - , x , :) thích hợp:
-HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc đầu bài
-GV đọc phép tính, yêu cầu HS giơ các
thẻ dấu thích hợp.
- Mời HS nhận xét
-GV nhận xét
Bài 4: (Làm phiếu bài tập) Số?
- HS thực hiện
8+1=9
7:7=1
6:3=2
0 + 3 =3
1x9=9
5x0=0
1x4=4
1–1=0
1+0=1
-HS nhận xét
6x0=0
0+6=6
8:8=1
-HS nêu yêu cầu bài tập
+ Gọi HS nhắc lại:
+ Muốn gấp một số lên một số lần ta
làm như thế nào?
+ Muốn giảm một số đi một số lần ta
làm như thế nào?
+ Yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập
- Nhận xét
-GV nhận xét
Bài 5: (Làm bài cá nhân)
-HS nhắc lại
+ Muốn gấp một số lên một số lần ta
lấy số đó nhân với số lần
+ Muốn giảm một số đi một số lần ta
lấy số đó chia đi số lần.
- HS làm bài và đổi phiếu để nhận xét
cho nhau.
-HS nhận xét
Số đã cho
6 3 9
Thêm 3 đơn vị 9 6 12
Gấp 3 lần
18 9 27
Bớt 3 đơn vị
3 0 6
Giảm 3 lần
2 1 3
Chú Nam vắt được 5 xô sữa bò, mỗi
xô có 8l sữa. Hỏi chú Nam vắt được
tất cả bao nhiêu lít sữa bò?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Chú Nam vắt được bao nhiêu xô sữa
bò ?
- Mỗi xô có bao nhiêu lít sữa bò ?
- Bài toán hỏi gì?
- HS đọc đầu bài
- Chú Nam vắt được 5 xô sữa bò
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn và
chia sẻ kết quả thảo luận
a) + Cân nặng của một miếng bánh là
bao nhiêu?
+ Cả chiếc bánh gồm mấy miếng?
+ Vậy chiếc bánh cân nặng bao
nhiêu ?
-GV nhận xét
b)Hướng dẫn HS thảo luận như ý a
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
-HS nêu yêu cầu bài tập
-HS thảo luận nhóm đôi
+ Cân nặng của một miếng bánh là
800g.
+ Cả chiếc bánh gồm 8 miếng.
+Vậy chiếc bánh cân nặng 800g
- Mỗi xô có 8 lít sữa bò.
- Hỏi chú Nam vắt được tất cả bao
nhiêu lít sữa bò
-GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 em - HS làm bài theo yêu cầu
Bài gi
 








Các ý kiến mới nhất