Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
tuần 19 - TV TIẾT 3 - viết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:33' 09-02-2026
Dung lượng: 32.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:33' 09-02-2026
Dung lượng: 32.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
1
PHIẾU BÀI TẬP
Họ và tên:……………………………………
VIẾT: BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
QUAN SÁT, TÌM Ý CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
Câu 1: Phần mở bài của bài văn tả người có chức năng gì?
A. Tả ngoại hình của người được tả.
B. Giới thiệu người định tả.
C. Nêu cảm nghĩ về người được tả.
D. Tả tính cách của người được tả.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây thuộc phần thân bài của bài văn tả người?
A. Giới thiệu người định tả.
B. Nêu cảm nghĩ về người được tả.
C. Tả ngoại hình, hoạt động và tính cách.
D. Tóm tắt nội dung bài viết.
Câu 3: Phần kết bài của bài văn tả người thường có nội dung nào?
A. Nêu cảm nghĩ về người được tả.
B. Tả ngoại hình và hoạt động.
C. Giới thiệu người được tả.
D. Tả tính cách thông qua hành động.
Câu 4: Tại sao cần phải tả ngoại hình trong bài văn tả người?
A. Vì nó là phần quan trọng để người đọc hình dung người được tả.
B. Vì ngoại hình luôn là yếu tố đẹp nhất của con người.
C. Vì tả ngoại hình giúp thân bài dài hơn các phần khác.
D. Vì không có gì để tả một người ngoài ngoại hình.
Câu 5: Câu nào dưới đây phù hợp để mở bài cho bài văn tả người?
A. Em rất yêu quý mẹ em, người luôn chăm sóc và dạy dỗ em.
B. Mẹ em thường mặc áo dài khi đi dạy.
C. Mỗi sáng, mẹ dậy từ rất sớm để chuẩn bị bữa sáng cho gia đình.
D. Mẹ có nụ cười tươi và ấm áp.
Câu 6: Trong bài văn tả người, việc tả tính cách của người đó thường được thể
hiện thông qua:
A. Nét mặt và hình dáng.
B. Hành động, lời nói và cử chỉ.
C. Thói quen ăn uống.
TUẦN 19
D. Mái tóc và làn da.
Câu 7: Chọn một câu phù hợp để kết bài cho bài văn tả người:
A. Bà em là một người hiền từ, luôn yêu thương các cháu.
B. Em rất yêu quý bà và mong bà luôn sống khỏe mạnh, vui vẻ bên gia đình.
C. Bà thường mặc áo dài, trên khuôn mặt bà lúc nào cũng có nụ cười hiền hậu.
D. Bà hay kể chuyện cổ tích mỗi tối trước khi em đi ngủ.
Câu 8: Điền vào chỗ trống trong câu văn sau để hoàn thiện ý tả hoạt động:
"Ông em có thói quen ____ mỗi sáng sớm."
A. dậy sớm, đi bộ và tập thể dục
B. đội nón khi đi chợ
C. đeo kính khi đọc sách
D. chăm sóc cây cảnh trong vườn
Câu 9: Một bài văn tả người có đoạn thân bài như sau:
"Chú em cao lớn, dáng người vạm vỡ. Mái tóc của chú đen nhánh, luôn được chải
gọn gàng. Khi làm việc, chú luôn chăm chỉ, tập trung cao độ. Dù bận rộn, chú vẫn
thường xuyên hỏi thăm sức khỏe gia đình."
Phần thân bài trên đã làm tốt điều gì?
A. Tả rõ ngoại hình và tính cách của nhân vật.
B. Tả chi tiết các hoạt động thường ngày của nhân vật.
C. Tập trung vào cảm nghĩ của người viết.
D. Nêu bật được hoàn cảnh sống của nhân vật.
Câu 10: Viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu tả đặc điểm nổi bật về ngoại hình,
tính cách hoặc hoạt động của một bạn học trong lớp.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
GỢI Ý:
2
TUẦN 19
Câu 1: Phần mở bài của bài văn tả người có chức năng gì?
B. Giới thiệu người định tả.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây thuộc phần thân bài của bài văn tả người?
C. Tả ngoại hình, hoạt động và tính cách.
Câu 3: Phần kết bài của bài văn tả người thường có nội dung nào?
A. Nêu cảm nghĩ về người được tả.
Câu 4: Tại sao cần phải tả ngoại hình trong bài văn tả người?
A. Vì nó là phần quan trọng để người đọc hình dung người được tả.
Câu 5: Câu nào dưới đây phù hợp để mở bài cho bài văn tả người?
A. Em rất yêu quý mẹ em, người luôn chăm sóc và dạy dỗ em.
Câu 6: Trong bài văn tả người, việc tả tính cách của người đó thường được thể
hiện thông qua:
B. Hành động, lời nói và cử chỉ.
Câu 7: Chọn một câu phù hợp để kết bài cho bài văn tả người:
B. Em rất yêu quý bà và mong bà luôn sống khỏe mạnh, vui vẻ bên gia đình.
Câu 8: Điền vào chỗ trống trong câu văn sau để hoàn thiện ý tả hoạt động:
"Ông em có thói quen ____ mỗi sáng sớm."
A. dậy sớm, đi bộ và tập thể dục
Câu 9: Một bài văn tả người có đoạn thân bài như sau:
"Chú em cao lớn, dáng người vạm vỡ. Mái tóc của chú đen nhánh, luôn được chải
gọn gàng. Khi làm việc, chú luôn chăm chỉ, tập trung cao độ. Dù bận rộn, chú vẫn
thường xuyên hỏi thăm sức khỏe gia đình."
Phần thân bài trên đã làm tốt điều gì?
A. Tả rõ ngoại hình và tính cách của nhân vật.
Câu 10: Một số đoạn văn tham khảo.
Ngoại hình:
Bạn Hoa trong lớp em có ngoại hình rất dễ thương. Hoa có khuôn mặt tròn trĩnh, đôi
mắt to và sáng long lanh. Mái tóc dài, đen óng của bạn lúc nào cũng được buộc gọn
gàng bằng một chiếc nơ xinh xắn. Nụ cười của Hoa rạng rỡ, để lộ hàm răng trắng đều
như hạt bắp. Chính sự tươi tắn và đáng yêu ấy khiến ai gặp Hoa cũng cảm thấy yêu
mến.
3
TUẦN 19
Hoạt động:
Bạn Nam là lớp trưởng lớp em. Bạn rất tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
Trong giờ thể dục, Nam luôn là người chạy nhanh nhất và thực hiện các động tác rất
chính xác. Khi có các buổi lao động, bạn ấy hăng hái quét dọn, nhặt rác mà không
chút ngại ngần. Nam còn giúp các bạn xếp hàng ngay ngắn trước giờ chào cờ. Sự
năng nổ và nhiệt tình của Nam khiến cả lớp ai cũng yêu mến.
Tính cách:
Bạn Lan trong lớp em là một người rất hiền lành và tốt bụng. Lan luôn sẵn sàng giúp
đỡ các bạn khi gặp khó khăn trong học tập. Khi thấy ai buồn, Lan thường đến an ủi và
kể những câu chuyện vui để động viên. Trong giờ học nhóm, bạn ấy kiên nhẫn giải
thích bài cho các bạn, dù phải nói đi nói lại nhiều lần. Tính cách thân thiện và chu
đáo của Lan khiến mọi người đều quý mến bạn.
4
1
PHIẾU BÀI TẬP
Họ và tên:……………………………………
VIẾT: BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
QUAN SÁT, TÌM Ý CHO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
Câu 1: Phần mở bài của bài văn tả người có chức năng gì?
A. Tả ngoại hình của người được tả.
B. Giới thiệu người định tả.
C. Nêu cảm nghĩ về người được tả.
D. Tả tính cách của người được tả.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây thuộc phần thân bài của bài văn tả người?
A. Giới thiệu người định tả.
B. Nêu cảm nghĩ về người được tả.
C. Tả ngoại hình, hoạt động và tính cách.
D. Tóm tắt nội dung bài viết.
Câu 3: Phần kết bài của bài văn tả người thường có nội dung nào?
A. Nêu cảm nghĩ về người được tả.
B. Tả ngoại hình và hoạt động.
C. Giới thiệu người được tả.
D. Tả tính cách thông qua hành động.
Câu 4: Tại sao cần phải tả ngoại hình trong bài văn tả người?
A. Vì nó là phần quan trọng để người đọc hình dung người được tả.
B. Vì ngoại hình luôn là yếu tố đẹp nhất của con người.
C. Vì tả ngoại hình giúp thân bài dài hơn các phần khác.
D. Vì không có gì để tả một người ngoài ngoại hình.
Câu 5: Câu nào dưới đây phù hợp để mở bài cho bài văn tả người?
A. Em rất yêu quý mẹ em, người luôn chăm sóc và dạy dỗ em.
B. Mẹ em thường mặc áo dài khi đi dạy.
C. Mỗi sáng, mẹ dậy từ rất sớm để chuẩn bị bữa sáng cho gia đình.
D. Mẹ có nụ cười tươi và ấm áp.
Câu 6: Trong bài văn tả người, việc tả tính cách của người đó thường được thể
hiện thông qua:
A. Nét mặt và hình dáng.
B. Hành động, lời nói và cử chỉ.
C. Thói quen ăn uống.
TUẦN 19
D. Mái tóc và làn da.
Câu 7: Chọn một câu phù hợp để kết bài cho bài văn tả người:
A. Bà em là một người hiền từ, luôn yêu thương các cháu.
B. Em rất yêu quý bà và mong bà luôn sống khỏe mạnh, vui vẻ bên gia đình.
C. Bà thường mặc áo dài, trên khuôn mặt bà lúc nào cũng có nụ cười hiền hậu.
D. Bà hay kể chuyện cổ tích mỗi tối trước khi em đi ngủ.
Câu 8: Điền vào chỗ trống trong câu văn sau để hoàn thiện ý tả hoạt động:
"Ông em có thói quen ____ mỗi sáng sớm."
A. dậy sớm, đi bộ và tập thể dục
B. đội nón khi đi chợ
C. đeo kính khi đọc sách
D. chăm sóc cây cảnh trong vườn
Câu 9: Một bài văn tả người có đoạn thân bài như sau:
"Chú em cao lớn, dáng người vạm vỡ. Mái tóc của chú đen nhánh, luôn được chải
gọn gàng. Khi làm việc, chú luôn chăm chỉ, tập trung cao độ. Dù bận rộn, chú vẫn
thường xuyên hỏi thăm sức khỏe gia đình."
Phần thân bài trên đã làm tốt điều gì?
A. Tả rõ ngoại hình và tính cách của nhân vật.
B. Tả chi tiết các hoạt động thường ngày của nhân vật.
C. Tập trung vào cảm nghĩ của người viết.
D. Nêu bật được hoàn cảnh sống của nhân vật.
Câu 10: Viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu tả đặc điểm nổi bật về ngoại hình,
tính cách hoặc hoạt động của một bạn học trong lớp.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
GỢI Ý:
2
TUẦN 19
Câu 1: Phần mở bài của bài văn tả người có chức năng gì?
B. Giới thiệu người định tả.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây thuộc phần thân bài của bài văn tả người?
C. Tả ngoại hình, hoạt động và tính cách.
Câu 3: Phần kết bài của bài văn tả người thường có nội dung nào?
A. Nêu cảm nghĩ về người được tả.
Câu 4: Tại sao cần phải tả ngoại hình trong bài văn tả người?
A. Vì nó là phần quan trọng để người đọc hình dung người được tả.
Câu 5: Câu nào dưới đây phù hợp để mở bài cho bài văn tả người?
A. Em rất yêu quý mẹ em, người luôn chăm sóc và dạy dỗ em.
Câu 6: Trong bài văn tả người, việc tả tính cách của người đó thường được thể
hiện thông qua:
B. Hành động, lời nói và cử chỉ.
Câu 7: Chọn một câu phù hợp để kết bài cho bài văn tả người:
B. Em rất yêu quý bà và mong bà luôn sống khỏe mạnh, vui vẻ bên gia đình.
Câu 8: Điền vào chỗ trống trong câu văn sau để hoàn thiện ý tả hoạt động:
"Ông em có thói quen ____ mỗi sáng sớm."
A. dậy sớm, đi bộ và tập thể dục
Câu 9: Một bài văn tả người có đoạn thân bài như sau:
"Chú em cao lớn, dáng người vạm vỡ. Mái tóc của chú đen nhánh, luôn được chải
gọn gàng. Khi làm việc, chú luôn chăm chỉ, tập trung cao độ. Dù bận rộn, chú vẫn
thường xuyên hỏi thăm sức khỏe gia đình."
Phần thân bài trên đã làm tốt điều gì?
A. Tả rõ ngoại hình và tính cách của nhân vật.
Câu 10: Một số đoạn văn tham khảo.
Ngoại hình:
Bạn Hoa trong lớp em có ngoại hình rất dễ thương. Hoa có khuôn mặt tròn trĩnh, đôi
mắt to và sáng long lanh. Mái tóc dài, đen óng của bạn lúc nào cũng được buộc gọn
gàng bằng một chiếc nơ xinh xắn. Nụ cười của Hoa rạng rỡ, để lộ hàm răng trắng đều
như hạt bắp. Chính sự tươi tắn và đáng yêu ấy khiến ai gặp Hoa cũng cảm thấy yêu
mến.
3
TUẦN 19
Hoạt động:
Bạn Nam là lớp trưởng lớp em. Bạn rất tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
Trong giờ thể dục, Nam luôn là người chạy nhanh nhất và thực hiện các động tác rất
chính xác. Khi có các buổi lao động, bạn ấy hăng hái quét dọn, nhặt rác mà không
chút ngại ngần. Nam còn giúp các bạn xếp hàng ngay ngắn trước giờ chào cờ. Sự
năng nổ và nhiệt tình của Nam khiến cả lớp ai cũng yêu mến.
Tính cách:
Bạn Lan trong lớp em là một người rất hiền lành và tốt bụng. Lan luôn sẵn sàng giúp
đỡ các bạn khi gặp khó khăn trong học tập. Khi thấy ai buồn, Lan thường đến an ủi và
kể những câu chuyện vui để động viên. Trong giờ học nhóm, bạn ấy kiên nhẫn giải
thích bài cho các bạn, dù phải nói đi nói lại nhiều lần. Tính cách thân thiện và chu
đáo của Lan khiến mọi người đều quý mến bạn.
4
 








Các ý kiến mới nhất