Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng việt lớp 3. Đề thi cuối năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thuỳ vương
Ngày gửi: 09h:57' 28-05-2026
Dung lượng: 24.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường TH &THCS Ninh Đông
Họ và tên:…………………………
Lớp: 3…………….......................

Điểm:

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT ( ĐỌC – HIỂU)
Thời gian làm bài 35 phút(Không kể thời gian phát đề)

Nhận xét của giáo viên:
…………………………………………………………
…………..
……………………………………………….……….
…………………………..………………

Chữ ký gv chấm

A. Phần đọc thầm và làm bài tập trắc nghiệm
Đọc thầm:
Cô giáo và hai em nhỏ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại
càng teo đi và rồi. Nết phải bò khi muốn di chuyển
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan
trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài
của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học
sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi
đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần
chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết
chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba
buổi tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35
học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải
ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn
vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô
kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp
Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đẩy
chiếc xe lăn.
Theo Tâm huyết nhà giáo

* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng dưới
đây và hoàn thành nội dung các bài tập sau:
Câu 1: Nết là một cô bé như thế nào?
A. Thích ham chơi hơn ham học.
B. Có hoàn cảnh bất hạnh.
C. Yêu mến cô giáo.

Câu 2: Hoàn cảnh bạn nết có gì đặc biệt?
A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
B. Gia đình nết khó khăn không cho nết đến trường.
C. Nết mồi côi cha mẹ từ nhỏ.
Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của nết mà giúp đỡ bạn?
A. Vì Na đã kể cho cô nghe hoàn cảnh của chị mình.
B. Vì cô gặp nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho nết đi học.
Câu 4:  Cô giáo đã làm gì giúp Nết?
A. Mua cho Nết một chiếc xe lăn.
B. Đến nhà dạy học mỗi tuần ba buổi tối.
C. Mua cho Nết sách vở và đồ dùng học tập.
Câu 5: Qua câu chuyện em học tập điều gì?
.....................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Khoanh vào chữ cái trước các từ ngữ có nghĩa giống nhau với từ “chăm
chỉ”
A. chịu khó, cần cù, siêng năng.
B. siêng năng, cần cù, dũng cảm.
C. chịu khó, siêng năng, cần cù, thông minh.
Câu 7: Viết các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong câu ca dao sau:
Anh em như thể tay chân.
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
…………………………………………………………………………………………………
Câu 8: Đặt một câu vớí từ em tìm được ở câu 7
…………………………………………………………………………………………………
Câu 9: Chuyển câu kể dưới đây thành câu hỏi và câu khiến.
Nết đi học.
a) Câu hỏi: .................................................................................................................
b) Câu khiến: .............................................................................................................
... Hết ...

B. PHẦN TIẾNG VIỆT ( Viết )
I. CHÍNH TẢ (4 điểm): Gv đọc bài chính tả (nghe –viết ) cho HS viết trong thời gian
15 phút
Ông ngoại
Thành phố sắp vào thu. Những cơn gió nóng mùa hè đã nhường chỗ cho
không khí mát dịu buổi sáng. Trời xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa
những ngọn cây hè phố.
Năm nay, tôi sẽ đi học. Ông ngoại dẫn tôi đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn
tôi cách bọc vở,…. và dạy tôi những chữ cái đầu tiên.
II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm)
( Thời gian làm bài 25 phút – yêu cầu GV viết đề bài lên bảng )
Đề bài: Em hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) nêu tình cảm, cảm xúc của
em về cảnh đẹp của đất nước.
Gợi ý: 
a) Giới thiệu bao quát về cảnh đẹp.
b) Đặc điểm bao quát và đặc điểm nổi bật của cảnh vật.
c) Điều em thích nhất (ấn tượng nhất) về cảnh vật.
d) Cảm nghĩ của em về cảnh đẹp.
*Ghi chú: yêu cầu học sinh làm bài Tiếng Việt (viết) trên giấy ô li
…HẾT…
 
Gửi ý kiến