Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 12. ôn thi TN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THPT Sông Công
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 07h:37' 01-06-2026
Dung lượng: 366.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ ÔN THI TN SỐ 3 MÔN VẬT LÝ NĂM 2026

+ Cho biết: T ( K ) = t

( C ) + 273 ; R = 8,31 J.mol
0

−1

.K −1 ; NA = 6,02.1023 hạt/mol.

+ Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong các biện pháp sau đây:
1. Đảm bảo thời gian phơi nhiễm thích hợp.
2. Giữ khoảng cách thích hợp đến nguồn phóng xạ.
3. Sử dụng thuốc tân dược thích hợp.
4. Sử dụng lớp bảo vệ thích hợp.
Những biện pháp nào cần được thực hiện để đảm bảo an toàn phóng xạ?
A.1, 2, 3.
B. 2, 3, 4.
C. 1, 2, 4.
D. 1, 3, 4.
Câu 2. Trong các tia phóng xạ sau, tia nào là dòng các hạt không mang điện tích
A. Tia α.
B. Tia 𝛽 + .
C. Tia 𝛽 − .
D. Tia 𝛾.
−8 −1
Câu 3. Giả thiết một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ là 𝜆 = 5.10 𝑠 . Thời gian để số hạt nhân chất phóng xạ đó giảm đi e lần
(với lne = 1) là A.5.107 s.
B. 2.107 s.
C.5.108 s.
D.2.108 s.
Câu 4. Một nguồn phóng xạ, phát ra hai tia phóng xạ (có thể là hai trong bốn tia 𝛼, 𝛾, 𝛽 + hoặc 𝛽 − ). Các tia
phóng xạ này bay vào một từ trường đều, vết của quỹ đạo được mô tả như hình vẽ. Hai tia phóng xạ này là
A. tia 𝛽 + và 𝛼.
B. tia 𝛽 + và 𝛽 − .

C. tia 𝛼 và 𝛽 .
D. tia 𝛾 và 𝛼.
Câu 5. Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực từ trường?

A.
B.
C.
D.
Câu 6. Rải đều các mạt sắt lên mặt trên của đáy hộp. Đặt hộp lên một thanh nam châm rồi gõ nhẹ vào thành hộp.
Hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm như hình bên được gọi là
A. điện trường.
B. từ phổ.
C. từ trường.
D. điện phổ.
Câu 7. Một lượng khí lí tưởng trong một bình kín có nhiệt độ tuyệt đối T. Với k là hằng số Bolzmann thì động năng tịnh tiến trung
bình của phân tử khí này
1

A. 𝐸𝑑 = 𝑘𝑇.
3

1

B. 𝐸𝑑 = 𝑘𝑇.
2

2

C. 𝐸𝑑 = 𝑘𝑇.
3

3

D. 𝐸𝑑 = 𝑘𝑇.
2

Câu 8. Để chuẩn đoán hình ảnh trong y học người ta thường sử dụng tia X (hay tia Rơn-ghen) để
chụp X quang. Coi điện trường giữa hai cực của ống tia X (Hình bên) là một điện trường đều. Hiệu
điện thế giữa hai cực của ống Rơn-ghen là 12,6 kV, cường độ dòng điện qua ống là 20 mA và
electron thoát ra khỏi Catot có tốc độ đầu bằng không. Đối Catot được làm nguội bằng dòng nước
chảy bên trong. Nhiệt độ nước ở lối ra cao hơn nhiệt độ nước ở lối vào là 20°C. Giả sử có 96% số
electron đập vào đối Catot chuyển động năng của nó thành nhiệt làm nóng đối Catot. Nhiệt dung
riêng của nước 𝑐 = 4200𝐽/𝑘𝑔. 𝐾. Lưu lượng dòng nước làm mát là
A. 3,90 g/s.
B. 1,86 g/s.
C. 4,26 g/s.
D. 2,88 g/s.
Câu 9. Ở hình vẽ H.1, trong các khoảng thời gian từ 0 đến T, cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng dây không đổi. Bốn đồ thị
được cho như trên hình H.2, đồ thị nào có thể chọn để diễn tả sự biến đổi của cảm ứng từ B theo thời gian?

A. Đồ thị c).
B. Đồ thị b).
C. Đồ thị a).
D. Đồ thị d).
Câu 10. Một khối khí lí tưởng xác định có các thông số trạng thái áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T. Khi khối khí thực hiện quá
trình biến đổi trạng thái hệ thức nào sau đây không đổi?
A.

𝑉𝑇
𝑝

.

B.

𝑝2 𝑉
𝑇

.

C.

𝑝𝑉
𝑇

.

D. 𝑝𝑉𝑇.

Câu 11. Ở mặt hồ, áp suất khí quyển là 10 Pa. Một bọt khí ở đáy hồ có độ sâu 5 m nổi lên mặt nước thì thể tích của bọt khí tăng
lên bao nhiêu lần? Giả sử nhiệt độ ở đáy hồ và mặt hồ là như nhau, khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3, lấy g = 10 m/s2.
A. 1,5 lần.
B. 1,6 lần.
C. 1,2 lần.
D. 2,0 lần.
Câu 12. Máy khử rung tim cấy được (ICD – Implantable Cardioverter Defibrillator) là
một thiết bị y tế được cấy dưới da bệnh nhân gần tim với mục đích tái lập lại nhịp tim cơ
bản bình thường, cứu bệnh nhân khỏi đột tử do các rối loạn nhịp nhanh. Một bệnh nhân
5

có máy khử rung tim cấy ghép ICD đang làm việc gần một thiết bị tạo ra từ trường có cường độ𝐵 = 100𝜇𝑇. Thiết bị ICD có một
vòng dây diện tích 𝑆 = 2 𝑐𝑚2 được đặt vuông góc với từ trường. Khi bệnh nhân di chuyển ra khỏi vùng có từ trường trong thời gian
𝑡 = 2 𝑠, từ trường giảm đều từ 100𝜇𝑇 về 0. Suất điện động cảm ứng trong ICD có độ lớn là
A. 20 nV.
B. 10 nV.
C. 5 nV.
D. 15 nV.
Câu 13. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.105 𝐽/𝑘𝑔, nhiệt dung riêng là 2,1.103 𝐽/𝑘𝑔. 𝐾. Nhiệt lượng cần cung
cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở nhiệt độ –200 C là
A. 38,2 kJ.
B. 19,1 kJ.
C. 3,82 kJ.
D. 1,91 kJ.
Câu 14. Khi nhiệt độ một vật tăng 10 C trong thang nhiệt độ Celsius thì nhiệt độ của nó
A. giảm 1 K trong thang nhiệt độ Kelvin.
B. giảm 274 K trong thang nhiệt độ Kelvin.
C. tăng 274 K trong thang nhiệt độ Kelvin.
D. tăng 1 K trong thang nhiệt độ Kelvin.
Câu 15. Đặt một kim nam châm cạnh một nam châm thẳng nằm cân bằng như hình vẽ. Khi đó kim nam châm có
A. đầu trên là cực Bắc, đầu dưới là cực Nam.
B. đầu trên là cực Nam, đầu dưới là cực Bắc.
C. cực Bắc ở gần thanh nam châm hơn.
D. không xác định được các cực.
Câu 16. Nước có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống. Sự biến đổi các trạng thái của nước tạo nên một vòng tuần
hoàn được gọi là vòng tuần hoàn của nước. Hình bên mô tả một cách đơn giản vòng tuần hoàn của nước. Kết luận nào
không đúng?
A. Quá trình A là sự bay hơi của các phân tử nước ở bề mặt sông, hồ,...
B. Trong quá trình B, nước đã chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
C. Trong sự chuyển thể ở quá trình B, hơi nước đã hấp thu một lượng nhiệt lớn từ không khí.
D. Năng lượng cung cấp cho nước thực hiện quá trình A chủ yếu được cung cấp từ Mặt Trời.
Câu 17. Đường sức từ của từ trường đều là các đường
A. thẳng song song và cách đều nhau.
B. thẳng hoặc đường cong.
C. cong không cắt nhau.
D. cong cách đều nhau.
Câu 18. Trong tập huấn cứu hỏa, đồng chí cảnh sát phòng cháy chữa cháy nhắc mọi người khi sử
dụng bình cứu hỏa khí nén CO2 không được cầm tay vào loa xịt mà phải cầm vào vòi xịt (như hình
minh họa) vì nếu cầm tay vào loa xịt có thể bị bỏng lạnh do loa xịt sẽ rất lạnh. Vậy tại sao loa xịt lại rất
lạnh khi sử dụng bình?
A. Do khí trong bình được giữ ở nhiệt độ 0oC nên khi xịt ra khỏi bình khí rất lạnh làm loa xịt lạnh rất nhanh.
B. Do khí trong bình được nén ở áp suất cao nên tồn tại ở dạng lỏng, khi được xịt ra ngoài nó chuyển sang dạng hơi ở loa, quá
trình chuyển thể này truyền nhiệt lượng cho loa làm loa lạnh đi rất nhanh.
C. Do khí trong bình được nén ở áp suất cao nên tồn tại ở dạng lỏng, khi được xịt ra ngoài nó chuyển sang thể hơi ở loa, quá
trình chuyển thể này hơi đã lấy nhiệt lượng từ loa xịt làm loa xịt lạnh đi rất nhanh.
D. Do chuyển từ thể lỏng sang hơi nên hơi bị lạnh đi.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1. Hình bên là bố trí thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước. Dùng
dây đun có công suất 25 W làm nóng nước trong một cố được đặt trên đĩa cân. Nhiệt
kế cho biết nhiệt độ của nước. Dây đun hoạt động bình thường. Khi nước sôi, số chỉ
khối lượng trên cân giảm dần theo thời gian và được ghi lại 2 giá trị trong bảng sau:
Thời gian (s)
Khối lượng (g)
0
131,36 s
500
127,05
a) Năng lượng của dây đun cung cấp cho nước trong 500 s là 12,5 kJ.
b) Nếu toàn bộ năng lượng cung cấp bởi dây đun đều dẫn đến sự bay hơi của nước thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng L của nước là
2,9.105 J/kg.
c) Nếu một phần năng lượng từ dây đun bị thất thoát ra ngoài môi trường xung quanh và không góp phần làm nước bốc hơi thì giá
trị nhiệt hóa hơi riêng 𝐿' của nước lớn hơn giá trị của L.
d) Có thể giảm sai số trong thí nghiệm này bằng cách dùng dây đun có công suất lớn hơn. Giảm tgian đun, giảm tỏa nhiệt
Câu 2. Trong một động cơ ô tô, hỗn hợp không khí và xăng hóa hơi (hỗn hợp khí nén hay
hỗn hợp nhiên liệu) được nén trong cylinder trước khi được đốt cháy. Cho một động cơ có
tỷ số nén là 12:1 nghĩa là, khí trong cylinder được nén xuống 1/12 thể tích ban đầu của nó.
Các van nạp và xả đều đóng trong quá trình nén, vì vậy lượng khí là không đổi. Ở đầu quá
trình nén nhiệt độ, áp suất của khí là 270C và 1 atm. Cuối quá trình nén nhiệt độ, áp suất
của khí là t2 (°C) và 24 atm. Coi hỗn hợp khí nén là khí lí tưởng.
a) Áp suất cuối kì nén tăng gấp 24 lần so với áp suất đầu kì nén.
b) Trong quá trình nén khí trong cylinder thì tất cả các thông số trạng thái của của khí đều
tăng.
c) Tỉ số thể tích hỗn hợp khí đầu kì nén và cuối kì nén là 12.

d) Nhiệt độ của khí cuối kì nén là 𝑡2 = 4500 𝐶.
Câu 3. Cho một “cân dòng điện” như hình. Mục đích là sử dụng lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện để đo độ lớn cảm ứng
⃗ của từ trường. Dòng điện qua dây dẫn có cường độ 2,0 A và chiều dài đoạn dây 𝐿 = 0,3 𝑚, đặt trong từ trường đều của nam
từ 𝐵
châm hình chữ U sao cho dây dẫn vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Để khung dây cân bằng, người ta đặt một kẹp giấy có trọng
lượng 𝑃 = 0,012 𝑁 ở phía đối diện so với trục quay và cách trục quay khoảng cách 𝑦 = 0,4 𝑚. Biết khoảng cách từ trục quay đến
đoạn dây là 𝑥 = 0,1 𝑚.
a) Lực từ tác dụng lên dây dẫn không phụ thuộc vào chiều dài của dây dẫn.
b) Nếu ta tăng dòng điện lên gấp đôi thì trọng lượng P cần phải tăng lên gấp
đôi để cân bằng khung dây.
c) Lực từ ⃗⃗⃗⃗
𝐹𝐵 tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là 0,048 N.
⃗ của từ trường đều có độ lớn bằng 0,8 T. 0,08
d) Cảm ứng từ 𝐵
Câu 4. Thành phần sữa bò có chứa potassium với nồng độ 2,00 g/l. Trong đó, có
9
0,0117 % là đồng vị phóng xạ potassium 40
19𝐾 với chu kì bán rã là 1,25.10 năm.
40
a) Trong 1 lít sữa bò chứa 0,234 mg đồng vị phóng xạ 19𝐾 .
5
b) Độ phóng xạ do 40
19𝐾 của 1 lít sữa bò bằng 5,3.10 Bq.
c) Sau tai nạn ở nhà máy điện hạt nhân Chernobyl vào năm 1986, người ta thấy có các đồng vị phóng xạ 131
53𝐼 trong khí quyển. Mưa
sẽ làm cỏ nhiễm đồng vị phóng xạ này và cuối cùng nó xuất hiện trong sữa bò. Người ta đo được độ phóng xạ của 131
53𝐼 trong sữa
40
bò ở Ba Lan lúc đó là 2,00 𝑘𝐵𝑞/𝑙. Độ phóng xạ này lớn hơn độ phóng xạ của 19𝐾 trong sữa khoảng 32,3 lần.
40
131
d)Thời gian để độ phóng xạ trong sữa bò do 131
53𝐼 giảm xuống bằng độ phóng xạ do 19𝐾 là 40,2 ngày? Biết chu kì bán rã của 53𝐼 là
8,02 ngày.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một bạn học sinh bố trí thí nghiệm theo sơ đồ như trong hình bên để xác định nhiệt dung riêng của nước. Các thông số trong
thí nghiệm được cho bởi bảng dưới đây. Xác định nhiệt dung riêng của nước
từ thí nghiệm theo đơn vị J/kg.K (Kết quả làm tròn đến phần nguyên)
A. 4077
Khối lượng nhiệt lượng kế
150 g
Khối lượng nhiệt lượng kế và nước
672 g
Cường độ dòng điện trong dây điện trở
2,8 A
Điện áp đặt vào hai đầu dây điện trở
11,4 V
Nhiệt độ ban đầu của nước
18,50C
Nhiệt độ lúc sau của nước
30,20C
Thời gian làm nóng nước
13 phút
Câu 2. Ở nhiệt độ (°C) nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Farenheit gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Celsius?
A. 160
Câu 3. Một khí cầu có dung tích 328 m3 bắt đầu được bơm khí Hydrogen. Đến khi bơm xong thì Hydrogen trong khí cầu có nhiệt
độ 270C, áp suất 0,9 atm. Biết rằng mỗi giây bơm được 2,5 g Hydrogen vào khí cầu, thời gian bơm là bao nhiêu phút? (Kết quả làm
tròn đến hàng đơn vị).
A. 160
Câu 4. Một loa điện động có một cuộn dây nằm trong khe hở của một nam châm, giả sử từ
trường của nam châm có độ lớn cảm ứng từ 0,1 T. Cuộn dây có đường kính 6 cm, điện trở
6,0𝛺 gồm 20 vòng dây. Khi kết nối với nguồn có hiệu điện thế 12 V, dòng điện chạy trong
cuộn dây tại một thời điểm xác định có chiều cùng chiều kim đồng hồ như hình bên. Tại thời
điểm này, lực từ tác dụng lên cuộn dây có độ lớn là bao nhiêu N? (Kết quả làm tròn đến chữ
số hàng phần trăm).
A. 0,75
Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6. Một nhà máy điện nguyên tử tiêu thụ trung bình
58,75 g 235
92𝑈 mỗi ngày. Biết hiệu suất của nhà máy là 25% ; mỗi hạt nhân nguyên tử phân
hạch giải phóng 200 MeV. Cho: 𝑁𝐴 = 6,023.1023 𝑚𝑜𝑙 −1 ; 1 𝑀𝑒𝑉 = 1,6.10−13 𝐽
Câu 5. Hãy tính công suất phát điện của nhà máy theo đơn vị MW (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
A.13,9
Câu 6. Giả thiết sau mỗi phân hạch trung bình có 2,5 neutron được giải phóng thì sau một ngày số neutron thu được trong lò phản
ứng là X.1023. Giá trị của X bằng bao nhiêu?(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
A. 3,76
 
Gửi ý kiến